Chương 1.Cơ sở lý luận về phát triển dich vụ Ngân hàng điện tử tại Ngân Hàng Thương Mại.Thưc trạng phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Agribank.Giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Agribank. CHUONG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VE PHÁT TRIEN DỊCH VỤ NGAN HÀNG ĐIỆN TỬ TẠI NGAN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Tổng quan về dịch vụ ngân hàng điện tử 1.1 Dịch vụ và đặc điểm của dịch vụ *Khái niệm dịch vụ Tương tự như sản phẩm hữu hình thì dịch vụ (sản pham vô hình) cũng là sản phẩm của một quá trình hay một hoạt động nào đó. Mặc dùvậy, với tính chất vô hình của nó nên dịch vụ được định nghĩa là “kết quả của một quá trình hay một hoạt động nào đó nhưng không thé nhìn thay được, không đo được và không đếm được”. *Đặc diém của dịch vu Dịch vụ là một sản phẩm đặc biệt, có các đặc tính riêng như tính vô hình, tính không đồng nhất, tính không thé tách rời và tính không thé cat trữ vì vậy nó khó định lượng và nhận biết bằng mắt thường.
- Tinh vô hình: Dich vu không thé nhận biết bang các giác quan thông thường như thị giác, thính giác, khứu giác trước khi mua. Để nâng cao sự chắc chắn, khách hàng sẽ tìm kiếm các dấu hiệu về chất lượng dịch vụ như địa điểm, con người, trang thiết bị, thông tin, tài liệu, giá cả mà họ thấy - Tính không đồng nhất: Tính chất này được biểu thị rõ ở việc khó phân chia dịch vụ thành hai giai đoạn là giai đoạn sản xuất và giai đoạn sự dụng như nhữn sản phẩm khác. Việc tạo ra và sử dụng sản phẩm dịch vụ là đồng thời - Tính không lưu giữ được: Do bản chất dịch vụ là sản phẩm vô hình nên không thé lưu kho rồi mang ra bán như những hàng hóa khác được. Tinh chất này sẽ không gây trở ngại lớn khi mà nhu cầu sự dụng dịch vụ 6n định nhưng khi nhu cầu có những thay đổi thì các công ty dịch vụ sẽ gặp khó khăn do không thê thu xếp được 1.12 Dich vụ ngân hang Dịch vụ ngân hàng là các nghiệp vụ ngân hàng về vốn, tiền tệ, thanh toán mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng với mục tiêu đáp ứng nhu cầu kinh doanh, sinh lời, sinh hoạt cuộc song, cất trữ tài sản.
của họ, băng việc đó ngân hàng thu chênh lệch lãi suất, tỷ giá hay thu phí. Khi nhắc đến dịch vụ ngân hàng thường gắn nó với hai đặc điểm: dịch vụ mà chỉ có các ngân hàng với những ưu thê của nó mới có thê thực hiện một cách trọn vẹn và đây đủ và các dịch vụ găn 3 liền với hoạt động ngân hàng không những cho phép ngân hàng thương mại thực hiện tốt yêu cầu của khách hàng, mà còn hỗ trợ tích cực dé ngân hàng thương mại thực hiện tốt hơn chức năng của ngân hàng thương mại. Ở Việt Nam dịch vụ ngân hàng được Luật các tổ chức tín dụng quy định nhưng không có khái niệm cụ thể. Theo Luật Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 dịch vụ ngân hàng không được nhắc đến, mà chỉ nhắc đến các hoạt động của Ngân hàng thương mại đó là: “Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác; Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu dé huy động vốn trong trong nước và nước ngoài; Cấp tín dụng dưới các hình thức; Mở tài khoản thanh toán cho khách hàng; Cung ứng các phojong tiện thanh toán; Cung ứng các dịch vụ thanh toán.13 Dịch vụ ngân hàng điện tw Cách mạng công nghệ thông tin bùng nổ, kéo theo đó là sự phát triển theo chiều hướng hiện đại hóa trên mọi mặt và ngành ngân hàng cũng vậy, các công cụ hiện đại của thời đại công nghệ số đang được các ngân hàng sử dụng ngày càng rộng rãi dẫn đến sự xuất hiện hàng loạt các dịch vụ và sản phẩm công nghệ mới đa tiện ích.
Tất cả dịch vụ, sản phẩm này được phân phối đến khách hàng ké cả bán buônvà bán lẻ một cách nhanh nhất và không gián đoạn (trực tuyến, liên tục 24h/ngày và 7 ngày/tuần,không phụ thuộc vào không gian và thời gian) thông qua kênh phân phối điệntử (Internet và các thiết bị truy nhập đầu cuối khác) được gọi là dịch vụ ngân hàngđiện tử (E-Banking). Dịch vụ ngân hàng điện tử là phương thức cung cấp các nghiệp vụ, các sản phẩm dịch vụ ngân hàng truyền thống thông qua con đường điện tử và các kênh truyền thông tương tác như internet, điện thoại, mạng không day,. Hay dich vụ ngân hàng điện tử là hành động kết hop sự cung cấp dịch vụ của ngân hàng với mạng lưới Internet, điện thoại,. nhằm phục vụ các khách hàng thông qua ứng dụng của công nghệ thông tin.
Đây kênh phân phối hiện đại, phốihợp các ứng dụng công nghệ gồm mobile banking, phone banking,home banking và cao nhất là internet banking, vừa là một sản phẩm mới đemlại giá trị gia tăng cho khách hàng. Dịch vụ ngân hàng điện tử hỗ trợ kháchhàng truy cập bằng nhiều thiết bị khác nhau để thực hiện giao dịch với ngân hàngmà không có mặt ở ngân hàng hoặc các phòng giao dịch của ngân hàng, có thể giao dịch tại bất kì đâu và bất kì lúc nào.Hiện nay, dịch vụ ngân hàng điện tử tồn tại dưới hai hình thức: hình thứcngân hàng trực tuyến, chỉ tồn tại dựa trên môi trường mạng Internet, cung cấp dịch vụ hoàn toàn thông qua môi trường mạng; và mô hình cung cấp những sản phẩm dịch vụ cũ qua những kênh phân phối mới.Ngân hàng điện tử tại Việt Nam chủ yếu phát triển theo mô hình này. Mạng ngân hàng Kinh doanh điện tử e _ Trong nội bộ một ngân e NH cho người tiêu dùng hang e NH cùng hợp tác Trong toàn hệ thống “Ngân hàng điện NH phục vụ riêng tử là ngân hàng cung cấp các dịch vụ tài chính thông quacác phương tiện điện tử” Các kênh giao dich-dién tử ATM-Banking e Internet banking e = May rat tién tự e Mobile banking động PDA banking Wak TV Dantin Sơ đồ 1.1 Mô hình Ngân hàng Điện tử tại Việt Nam Từ sơ đồ trên ta thấy các sản phẩm và dịch vụ e-banking tổng hợp cả các hoạt động truyền thống của ngân hàng như vấn tin tài khoản, gửi và rút tiền, mở tài khoản tín dụng, dịch vụ thanh toán hoá đơn, chuyên tiền điện tử. bằng việc sử dụng máy rút tiền tự động ATM và các kênh giao dịch điện tử: Internet banking, mobile banking, home banking.
không chỉ phục vụ các khách hàng cá nhân,e-banking còn phân phối sản phẩm và dịch vụ của các doanh nghiệp, nó đem lại cho doanh nghiệp cơ hội kinh doanh mới và nhiều tiện ích tiêu dùng cho khách hàng, ví dụ nhờ có dịch vụ ngân hàng điện tử khách hàng có thé mua hàng hóa qua mạng Internet, biến Internet trở thành kênh phân phối hàng hóa mới của doanh nghiệp. Mặt khác, e-banking còn là trung gian kết nối cả một hệ thống ngân hàng. Để triển khai dịch vụ e-banking, ngân hàng sẽ phải xây dựng một giao diện trực tuyến dé khách hàng đăng nhập vào hệ thống, thực hiện lệnh giao dịch của mình ngay trên các thiết bị điện tử thích hợp tại bất kì đâu. Lệnh này của khách hàng sau đó được chuyển đến bộ phận xử lý giao dịch điện tử của ngân hàng và được nhân viên ngân hàng tiếp tục hoàn chỉnh lệnh.1 Các dịch vụ e-banking STT Các dịch vụ Mô tả Tài khoản và các dịch vụ khách hàng | Danh sách/tóm tắt tài Cho phép van tin về tat cả các tài khoản (cá nhân khoản hoặc công ty) đã liên kết cho eBanking.
2 ¬_ „ Cho phép vấn tin các thông tin chỉ tiết cho các tài Chi tiệt tài khoản khoản đã lựa chọn. 3 ¬ - ; Cho phép van tin tat cả các hoạt động cho một tai Quá trình giao dịch „ 2 ok. khoản cụ thê, được liên kêt cho eBanking. 4 Cho phép sao kê tài khoản cho tài khoản tiền gửi Yêu cầu sao kê thanh toán và tiết kiệm được yêu cầu trong phạm vi Tài khoản đã liên kết cho eBanking.
5 Hiển thị các hoạt động của khách hàng trong Nhật ký hoạt động phạm vi e-Banking site (bao gồm vấn tin, login Internet và logout) cho một giai đoạn cụ thé theo khách hàng. 6 Thay đồi PIN Cho phép thay đổi eBanking PIN. 7 Thay đôi Email Cho phép thay đổi địa chỉ Email. Các dịch vụ chuyên biệt 8 TA Cho phép chuyển tiền trong phạm vi các tài Chuyên tiên ¬ ae ak khoản đã liên ket.
9 ¬ „ Cho phép thanh toán on-line khoản vay trong Hoàn trả khoản vay AM „ oak phạm vi các tài khoản đã liên kết. 10 „ Cho phép thanh toán các hoá đơn cho các nhà Thanh toán hoá đơn a cung cap dich vu. 11 Yêu cầu số séc Cho phép khách hàng yêu cầu số séc thông qua eBanking. STT Cac dich vu M6 ta 12 Vẫn tin trạngthái séc Cho phép khách hàng thực hiện vấn tin trạng thái séc cho tài khoản tiền gửi thanh toán đã liên kết cho eBanking.
13 Yêu cầu ngừng thanh Cho phép các khách hàng yêu cầu ngừng séc cho toán séc tài khoản tiền gửi thanh toán đã liên kết cho eBanking. 14 Đơn mở LC Cho phép các khách hàng công ty điền vào một mẫu xin mở L/C điện tử, được in ra dé nộp cho Ngân hàng (Chỉ dành cho khách hàng Công Ty). 15 Đơn điện chuyền tiền Cho phép các khách hàng công ty điền vào một thanh toán TT mẫu mở điện chuyền tiền TT điện tử, được in ra để nộp cho Ngân hàng (Chỉ dành cho khách hàng Công ty). 16 Van tin thẻ ghi nợ/tín | Cho phép khách hàng kiểm tra thông tin về thẻ dụng ghi nợ, tín dụng.4 Vai tro của dịch vụ ngân hàng điện tử trong hoạt động ngân hàng Phát triển các dịch vụ thanh toán điện tử tiên tiến giúp quá trình chu chuyên vốn tăng nhanh từ đó đáp ứng tốt hơn các nhu cau thanh toán của nền kinh tế đất nước đang thay đôi nhanh chóng.
Chính điều đó sẽ làm cho dòng tiền từ mọi phía chảy vào Ngân hàng sẽ lớn hơn và được điều hòa với hệ số hữu ích cao, làm thay đổi cơ cau lưu thông tiền, chuyền từ nền kinh tế tiền mặt qua nền kinh tế chuyển khoản. Bằng hệ thống Ngân hàng điện tử, Ngân hàng có thé kiểm soát phan lớn các chu chuyên tiền tệ, cũng từ đó có thé hạn chế được các dòng tiền thiếu tính minh bạch cũng góp phần ngăn cản các vụ rửa tiền, chuyên tiền bất hợp pháp, tham nhũng.