Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và cách mạng công nghiệp lần thứ tư, ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) và chuyển đổi số trở thành xu thế tất yếu đối với sự phát triển kinh tế của nhiều quốc gia. Theo khảo sát từ Tập đoàn Công nghệ IBM, đại dịch Covid-19 đã thúc đẩy nhanh tiến trình chuyển đổi số toàn cầu lên 5 năm. Tại Việt Nam, dịch vụ xuất khẩu phần mềm được đánh giá là một trong năm ngành kinh tế hấp dẫn nhất thế giới (Thời báo Kinh tế Sài Gòn, 2020). Số liệu từ Hiệp hội Phần mềm và Dịch vụ Công nghệ Thông tin Việt Nam (VINASA) cho thấy sau gần hai thập kỷ, doanh thu từ ngành dịch vụ xuất khẩu phần mềm và CNTT đã tăng gấp 180 lần, đạt khoảng 9 tỷ USD/năm. Xuất khẩu phần mềm dần khẳng định vị thế là ngành kinh tế mũi nhọn, mở ra cơ hội lớn nhưng cũng đặt ra áp lực cạnh tranh gay gắt từ các quốc gia có nền công nghệ phát triển như Ấn Độ, Trung Quốc và Hoa Kỳ.

Công ty Cổ phần FPT (thành lập năm 1988) là đơn vị tiên phong trong lĩnh vực công nghệ và xuất khẩu phần mềm tại Việt Nam, đặc biệt là mảng phần mềm chăm sóc khách hàng (CSKH). Dù duy trì được tăng trưởng, hoạt động kinh doanh xuất khẩu phần mềm CSKH của FPT trong giai đoạn 2020 - 2022 đang bộc lộ những thách thức: tốc độ tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận có dấu hiệu chậm lại, chi phí kinh doanh ngày càng gia tăng, nguồn nhân lực chuyên môn thiếu tính ổn định và nguy cơ lỗi thời công nghệ dẫn đến việc trượt thầu một số hợp đồng quốc tế. Nhằm giải quyết các điểm nghẽn này và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, chuyên đề thực tập tập trung nghiên cứu đề tài: "Nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu phần mềm chăm sóc khách hàng của Công ty Cổ phần FPT".

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài bao gồm 3 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh xuất khẩu của doanh nghiệp và đặc thù xuất khẩu phần mềm.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả kinh doanh xuất khẩu phần mềm chăm sóc khách hàng của Công ty Cổ phần FPT giai đoạn 2020 - 2022.
  3. Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu phần mềm chăm sóc khách hàng của Công ty Cổ phần FPT đến năm 2025.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả kinh doanh xuất khẩu phần mềm chăm sóc khách hàng của Công ty Cổ phần FPT.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn 2020 - 2022; đề xuất định hướng và giải pháp áp dụng cho giai đoạn 2023 - 2025.
  • Phạm vi không gian: Hoạt động sản xuất kinh doanh và xuất khẩu tại Công ty Cổ phần FPT.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đề tài xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm kinh tế học và thương mại quốc tế chuẩn mực:

  • Lý luận xuất khẩu và hàng hóa vô hình: Khái niệm xuất khẩu theo Luật Thương mại và Từ điển Kinh tế học (Nguyễn Văn Ngọc, 2006); phân loại các hình thức xuất khẩu (xuất khẩu trực tiếp, xuất khẩu ủy thác, gia công xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, xuất khẩu tại chỗ, chuyển khẩu, buôn bán đối lưu, hội chợ quốc tế, xuất khẩu theo nghị định thư).
  • Đặc trưng phần mềm và xuất khẩu phần mềm: Phân loại phần mềm theo công năng (phần mềm hệ thống, phần mềm ứng dụng, phần mềm dịch mã) và bản quyền (mã nguồn đóng, mã nguồn mở). Các phương thức xuất khẩu phần mềm chính gồm gia công xuất khẩu phần mềm và phát triển sản phẩm xuất khẩu tự chủ.
  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật: Quy định quản lý xuất khẩu phần mềm theo Nghị định số 69/2018/NĐ-CP; quy định về sản phẩm an toàn thông tin mạng theo Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 108/2016/NĐ-CP; quy trình thủ tục hải quan đối với phần mềm theo Thông tư số 39/2018/TT-BTC.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh xuất khẩu:
    • Chỉ tiêu định tính: Năng lực thâm nhập, mở rộng thị trường và hiệu quả kinh tế - xã hội.
    • Chỉ tiêu định lượng tổng hợp: Lợi nhuận xuất khẩu ($P = TR - TC$), Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ($P'1 = \frac{P}{TR} \times 100%$), Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh ($P'2 = \frac{P}{VKD} \times 100%$), Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí ($P'3 = \frac{P}{TC} \times 100%$), Tỷ suất ngoại tệ xuất khẩu ($H{xk} = \frac{TC{xk}}{TR{xk}}$).
    • Chỉ tiêu định lượng bộ phận: Năng suất lao động bình quân ($W = \frac{TR}{L_{bq}}$), Sức sinh lời bình quân của một lao động ($P'{ld} = \frac{P}{L{bq}}$), Sức sinh lời của vốn cố định ($P'{vcd} = \frac{P}{V{cd}}$), Sức sinh lời của vốn lưu động ($P'{vld} = \frac{P}{V{ld}}$), Số vòng quay vốn lưu động ($SV_{vld} = \frac{TR}{V_{ld}}$).
  • Mô hình phân tích môi trường: Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter (đối thủ tiềm năng, năng lực thương lượng của khách hàng, năng lực thương lượng của nhà cung ứng, áp lực từ sản phẩm thay thế, mức độ cạnh tranh nội bộ ngành); phân tích các yếu tố vĩ mô (văn hóa - xã hội, kinh tế, chính trị, pháp luật, khoa học công nghệ) và vi mô (nguồn lực tài chính, nhân lực 5P, công nghệ, tổ chức, hệ thống thông tin).

Phương pháp nghiên cứu được áp dụng gồm phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh (theo chuỗi thời gian 2020 - 2022), phương pháp tổng hợp và phân tích dữ liệu kinh tế dựa trên hệ thống bảng biểu và báo cáo thực tế của doanh nghiệp. Nguồn dữ liệu sử dụng từ Báo cáo thường niên FPT năm 2022, hồ sơ quản trị nội bộ, dữ liệu dự án Khách hàng thân thiết và các ấn phẩm nghiên cứu ngành.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh xuất khẩu của doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm nền tảng về hoạt động ngoại thương và thương mại dịch vụ vô hình. Tác giả phân tích rõ bản chất của hiệu quả kinh doanh là mối tương quan tối ưu giữa kết quả đầu ra và chi phí đầu vào ($H = \frac{K}{C}$), trong đó kết quả của xuất khẩu được biểu thị đặc trưng bằng nguồn thu ngoại tệ.

Quy trình hải quan xuất khẩu phần mềm được phân định thành 2 trường hợp: phần mềm đóng gói cứng qua vật mang tin cần tờ khai hải quan theo mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC để phục vụ khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT), và phần mềm chuyển giao qua phương tiện điện tử không cần tờ khai hải quan nhưng phải có chứng từ xác nhận giao dịch thương mại điện tử. Ngoài ra, chương này thiết lập khung phân tích toàn diện bao gồm 5 nhóm nhân tố môi trường bên ngoài và 5 nhóm nguồn lực bên trong (tài chính, nhân sự 5P, công nghệ, cấu trúc tổ chức, hệ thống thông tin) tác động trực tiếp đến hiệu quả xuất khẩu.

Chương 2: Thực trạng hiệu quả kinh doanh xuất khẩu phần mềm chăm sóc khách hàng của Công ty Cổ phần FPT giai đoạn 2020 - 2022

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng tại Công ty Cổ phần FPT (Vốn điều lệ: 10.970.265.720.000 VND; Vốn chủ sở hữu: 25.356.124.687.812 VND; Trụ sở chính: Số 10 phố Phạm Văn Bạch, Cầu Giấy, Hà Nội). Doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty cổ phần quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 137 Luật Doanh nghiệp, bao gồm Đại hội đồng Cổ đông, Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát và Tổng Giám đốc. Hệ thống tổ chức gồm 8 công ty con (CTTV) và 3 công ty liên kết trực tiếp (Synnex FPT, FPT Retail, FPT Capital), phân chia thành 3 khối kinh doanh cốt lõi: Công nghệ, Viễn thông và Giáo dục.

Lĩnh vực hoạt động chính Sản phẩm, dịch vụ và nền tảng tiêu biểu
Khối Công nghệ Tư vấn chuyển đổi số (DxRank), nền tảng trí tuệ nhân tạo FPT.AI (hơn 20 dịch vụ), FPT Cloud (hơn 80 dịch vụ IaaS/PaaS/SaaS), các giải pháp Big Data, IoT, RPA, Blockchain, Metaverse; nền tảng quản trị với hơn 100 ứng dụng.
Khối Viễn thông Dịch vụ Internet, VoIP, FPT Play, hệ thống nhà thông minh FPT Smart Home, giải pháp họp trực tuyến On Meeting, hệ sinh thái số (eClick, eNewsroom, eBox, VRace).
Khối Giáo dục Giáo dục phổ thông (Tiểu học, THCS, THPT), Giáo dục đại học (Đại học FPT, sau đại học, liên kết quốc tế), Giáo dục nghề nghiệp (Cao đẳng, Phổ thông cao đẳng).

Trong mảng phần mềm CSKH, FPT triển khai theo 2 quy trình chuẩn: Quy trình lập kế hoạch xuất khẩu và Quy trình triển khai hợp đồng xuất khẩu phần mềm. Việc đánh giá hiệu quả kinh doanh xuất khẩu phần mềm CSKH giai đoạn 2020 - 2022 được phân tích cụ thể qua các số liệu tài chính và chỉ tiêu bộ phận tại Dự án Khách hàng thân thiết:

  • Lợi nhuận và tỷ suất sinh lời: Tổng lợi nhuận ($P$), tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ($P'_1$), tỷ suất lợi nhuận trên vốn ($P'_2$) và tỷ suất lợi nhuận trên chi phí ($P'_3$) duy trì giá trị dương nhưng biên độ tăng trưởng có xu hướng giảm dần qua các năm.
  • Hiệu quả sử dụng lao động: Phân tích năng suất lao động bình quân ($W$) và sức sinh lời của lao động ($P'_{ld}$) tại Dự án Khách hàng thân thiết FPT, phản ánh mức đóng góp doanh thu và lợi nhuận trên mỗi nhân sự.
  • Hiệu quả sử dụng vốn: Đo lường sức sinh lời của vốn cố định ($P'{vcd}$), sức sinh lời của vốn lưu động ($P'{vld}$) và số vòng quay vốn lưu động ($SV_{vld}$) trong hoạt động xuất khẩu phần mềm CSKH.

Đánh giá tổng hợp cho thấy FPT đã mở rộng mạng lưới văn phòng tại Hoa Kỳ, Nhật Bản, Đan Mạch, Thái Lan, nâng tổng số địa phương hợp tác chuyển đổi số lên 25 tỉnh thành vào năm 2022. Tuy nhiên, đơn vị bộc lộ hạn chế: tốc độ tăng doanh thu chững lại trong khi chi phí đầu vào tăng nhanh, cơ cấu nhân sự biến động và một số tính năng sản phẩm chưa bắt kịp công nghệ mới, dẫn đến tình trạng trượt thầu hợp đồng quốc tế.

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu phần mềm chăm sóc khách hàng của Công ty Cổ phần FPT

Chương 3 trình bày định hướng chiến lược đến năm 2025: mở rộng khai thác các công nghệ mới (Cloud, AI, IoT, Big Data, Blockchain, Metaverse), đa dạng hóa mô hình kinh doanh quốc tế (B2B, B2B2C, B2G, B2C). Tác giả đề xuất các giải pháp trọng tâm:

  1. Nâng cao chất lượng và ổn định nguồn nhân lực: Cải thiện chính sách đãi ngộ, đào tạo chuyên sâu về quy trình phát triển phần mềm và kỹ năng đàm phán hợp đồng thương mại quốc tế.
  2. Đổi mới công nghệ và nâng cấp sản phẩm: Tích hợp trí tuệ nhân tạo (FPT.AI) và điện toán đám mây (FPT Cloud) vào phần mềm CSKH nhằm nâng cao giá trị gia tăng, giảm tỷ trọng gia công đơn thuần.
  3. Tối ưu hóa quản trị chi phí và nguồn vốn: Kiểm soát chặt chẽ chi phí triển khai dự án, nâng cao vòng quay vốn lưu động và cải thiện tỷ suất ngoại tệ xuất khẩu.
  4. Tăng cường năng lực đấu thầu và phát triển thị trường: Nâng cấp hệ thống thông tin thị trường, nắm vững rào cản pháp lý và tiêu chuẩn bảo mật quốc tế để nâng cao tỷ lệ trúng thầu.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu mang lại những kết quả và đóng góp thực tiễn:

  • Hệ thống hóa khung lý luận: Xây dựng hoàn chỉnh mô hình đánh giá hiệu quả xuất khẩu phần mềm tích hợp giữa các chỉ tiêu tài chính định lượng và các yếu tố phi tài chính đặc thù của dịch vụ CNTT vô hình.
  • Phản ánh thực trạng hoạt động xuất khẩu của FPT: Bóc tách dữ liệu hoạt động xuất khẩu phần mềm CSKH giai đoạn 2020 - 2022, chỉ ra xu hướng tăng chậm lại của lợi nhuận và sự gia tăng của chi phí vận hành.
  • Xác định nguyên nhân cốt lõi: Nhận diện các điểm nghẽn về biến động nhân lực kỹ thuật, rủi ro lạc hậu công nghệ và áp lực cạnh tranh từ các đối thủ lớn trên thị trường quốc tế dẫn tới sự suy giảm tỷ suất sinh lời.
  • Đề xuất giải pháp có tính ứng dụng: Đưa ra hệ thống giải pháp gắn liền với năng lực cốt lõi sẵn có của FPT (hệ sinh thái FPT.AI, FPT Cloud) và định hướng thị trường đến năm 2025.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi dữ liệu phân tích tập trung chủ yếu vào giai đoạn 2020 - 2022 (thời kỳ chịu tác động mạnh bởi dịch Covid-19 và giai đoạn đầu bình thường mới). Đối tượng khảo sát chuyên sâu giới hạn trong mảng phần mềm chăm sóc khách hàng và Dự án Khách hàng thân thiết, chưa bao quát toàn bộ các mảng phần mềm xuất khẩu khác của FPT.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phân tích so sánh đối chuẩn (benchmarking) hiệu quả xuất khẩu phần mềm của FPT với các tập đoàn công nghệ lớn trong khu vực châu Á; nghiên cứu sâu hơn về tác động của các mô hình trí tuệ nhân tạo tạo sinh (Generative AI) đối với năng suất lao động và giá trị xuất khẩu phần mềm trong giai đoạn sau năm 2025.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên: Các chuyên ngành Kinh doanh quốc tế, Thương mại quốc tế, Quản trị kinh doanh và Kinh tế số tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân và các cơ sở đào tạo khối ngành kinh tế.
  • Doanh nghiệp phần mềm và CNTT: Các nhà quản trị dự án, chuyên viên kinh doanh dịch vụ CNTT đang tìm kiếm khung phương pháp đánh giá hiệu quả tài chính và quy trình triển khai hợp đồng xuất khẩu phần mềm.
  • Người làm nghiên cứu: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về cơ cấu tổ chức quản trị tập đoàn công nghệ lớn và thủ tục hải quan xuất khẩu hàng hóa vô hình tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng các căn cứ pháp lý nào để làm rõ điều kiện và thủ tục xuất khẩu phần mềm?
Tác giả căn cứ vào Nghị định số 69/2018/NĐ-CP (quy định phần mềm không thuộc danh mục cấm xuất khẩu), Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 108/2016/NĐ-CP (quy định về sản phẩm an toàn thông tin mạng và thủ tục hải quan), và Thông tư số 39/2018/TT-BTC (quy định mẫu tờ khai hải quan số 02 Phụ lục II cho phần mềm đóng gói cứng).

2. Hệ thống chỉ tiêu định lượng tổng hợp đánh giá hiệu quả xuất khẩu gồm những công thức nào?
Khóa luận sử dụng 5 chỉ tiêu: Tổng lợi nhuận ($P = TR - TC$), Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ($P'1 = \frac{P}{TR} \times 100%$), Tỷ suất lợi nhuận trên vốn ($P'2 = \frac{P}{VKD} \times 100%$), Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí ($P'3 = \frac{P}{TC} \times 100%$), và Tỷ suất ngoại tệ xuất khẩu ($H{xk} = \frac{TC{xk}}{TR{xk}}$).

3. Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần FPT được tổ chức theo mô hình nào?
FPT tổ chức theo Điểm a Khoản 1 Điều 137 Luật Doanh nghiệp gồm Đại hội đồng Cổ đông, Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát và Tổng Giám đốc; bao gồm 8 công ty con và 3 công ty liên kết trực tiếp (Synnex FPT, FPT Retail, FPT Capital) phân bổ trong 3 khối: Công nghệ, Viễn thông, Giáo dục.

4. Nguyên nhân chính khiến hiệu quả kinh doanh xuất khẩu phần mềm CSKH của FPT bị chững lại giai đoạn 2020 - 2022 là gì?
Các nguyên nhân chính được chỉ ra gồm: chi phí hoạt động tăng nhanh làm giảm tỷ suất lợi nhuận, nguồn nhân lực công nghệ thiếu tính ổn định, và sản phẩm đứng trước nguy cơ lỗi thời công nghệ dẫn đến trượt thầu một số hợp đồng quốc tế.


Kết luận

Chuyên đề thực tập đã hoàn thành mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả xuất khẩu dịch vụ vô hình và phân tích toàn diện thực trạng kinh doanh xuất khẩu phần mềm chăm sóc khách hàng tại Công ty Cổ phần FPT giai đoạn 2020 - 2022. Thông qua việc đánh giá hệ thống chỉ tiêu tài chính và nhân tố ảnh hưởng, nghiên cứu đã chỉ ra các hạn chế về chi phí, nhân lực và nguy cơ công nghệ. Các giải pháp đề xuất đến năm 2025 bám sát năng lực công nghệ và định hướng phát triển của doanh nghiệp, cung cấp cơ sở thực tiễn giá trị cho hoạt động kinh doanh quốc tế trong lĩnh vực phần mềm.