chương I của Luật DN năm 2014 quy định: “Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi”. Cho nên về cơ bản, bất kì DN, công ty đều HĐKD, buôn bán hướng tới mục dich cuối cùng là tối đa hóa LN của mình. Để đạt được mục đích ấy, các công ty hoạt động trong lĩnh vực này cần phải tự đề ra cho mình những chỉ tiêu, tầm nhìn, sứ mệnh,. sao cho phù hợp với HĐKD của mình.
Và để đánh giá mức độ phù hợp đó, người ta thường sử dụng khái niệm “hiệu quả kinh doanh”. Tính đến thời điểm hiện tại, tồn tại khá nhiều quan điểm, ý hiểu khác nhau về “hiệu quả kinh doanh”. Sự khác nhau này phần lớn đến từ sự khác biệt giữa các thời kì, giữa các nền văn hóa, các nền kinh tế cũng như góc độ nghiên cứu. Mặc dù vậy, chúng ta vẫn phân loại được những luồng ý kiến này thành những nhóm cụ thể như sau: Nhóm thứ nhất: “Hiệu quả kinh doanh (HQKD) là kết quả thu được trong quá trình HDKD, sản xuất, là doanh thu (DT) đạt được khi bán được hàng hóa.
Theo quan điểm này, HQKD được đồng nhất với kết quả kinh doanh hay DT và với cá chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh”, Điểm thiếu xót của quan điểm này nằm ở chỗ nó không đề cập đến chỉ phi bỏ ra khi sản xuất, bán hàng hóa, tức là nếu HDKD cùng thu về một mức DT giống nhau đồng nghĩa với việc chúng có cùng một mức HQKD, mặc dù HDKD có hai mức chi phi (CP) khác nhau. Nhóm thứ hai: “HQKD được thé hiện bới mối quan hệ giữa phan tăng lên của CP và phần gia tăng của kết quả. Quan điểm này tiến bộ hơn quan điểm trước khi đã nói lên sự so sánh một cách tương đối giữa kết quả thu được với các CP bỏ ra để có thể đạt được kết quả đó, tuy nhiên vẫn chỉ xét tới phần kết quả va CP bổ sung”ó. Nhóm thứ ba lại có quan điểm cho rằng: “HQKD là một đại lượng so sánh giữa kết quả thu được và CP bỏ ra để có kết quả đó.
Quan điểm này đã phản ánh được mối liên hệ giữa DT đạt được và CP bỏ ra, thể hiện được bản chất cơ bản nhất của HQKD””. Quan điểm này chỉ ra rằng, hiệu quả càng cao 3œ zbook.vn” Tc zbook.vn” lãi tức là trình độ sử dụng các CP càng cao, tận dụng được các CP ở mức tối đa để đạt được hiệu quả cao nhất. Tuy nhiên, CP cũng như kết quả luôn vận động không ngừng nên điểm thiếu xót ở quan điểm này chính là nó chưa biếu hiện được sự tương quan về chất và lượng giữa kết quả và CP. Nhóm thứ tư lại chỉ ra rằng: HQKD phải thể hiện được mối quán hệ giữa giữa sự vận động của CP so với sự vận động của kết quả đạt được.
Quan điểm này đã khắc phục những điều mà ba nhóm trên chưa xét đến đồng thời phản ánh được HQKD đi kèm với trình độ sử dụng các nguồn lực của công ty. Như vậy về cơ bản chúng ta có thể hiểu được ra rằng: “HQKD là một đại lượng so sánh: so sánh giữa đầu vào và đầu ra, giữa CP kinh doanh bỏ ra và kết qua kinh doanh dat duoc”. HQKD sẽ phản ánh chất lượng trong 998 HDKD, trình độ, khả năng tận dụng các nguồn lực của một công ty. Trong bài báo cáo này, HQKD được hiểu là: “Một phạm trù kinh tế phan ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sản xuất, trình độ tổ chức và quản lý của DN để thực hiện các mục tiêu kinh tế ở mức cao nhất với phần CP thấp nhất”?.
Phân loại hiệu quả kinh doanh 1. Dựa vào phương pháp tính hiệu qua e HQKD tuyệt đối - Trong phương pháp này, tổng lợi nhuận (LN) được coi là thước đo cho tính hiệu quả cao hay thấp của một kì hay phương án HĐKD nào đó. Tổng LN được tính đơn giản bằng hiệu số giữa DT thu về và CP bỏ ra để đạt được DT đó. - Tổng LN = Tổng kết quả - tổng CP e HQKD tương đối - Pham trù phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sản xuất của DN - Được tính dựa trên sự so sánh giữa các đại lượng phản ánh kết quả và CP Kết quả H1 = Thi phi 8 “i doc.vn” 12 Công thức trên phản ảnh sức sản xuât của các chi tiêu dau vào.
Hoặc — Chi phí H2 _ Kết quả Công thức trên cho ta thấy hao phí của nguồn đầu vào, tức là để sản xuât một đơn vi đâu ra thì cân phải hao tôn hét bao nhiêu đơn vi CP. Dựa vào phạm vi tính toán hiệu qua e HQKD tổng hợp - HQKD được tính trong phạm vi toàn bộ DN e HQKD bộ phận - HQKD được tính đối với + Từng bộ phận + Từng HDKD trong DN + Từng yếu tố sản xuất 1. Dựa vào thời gian mang lại hiệu quả e HQKD trước mắt - Được đánh giá qua một khoảng thời gian ngắn - Hiệu quả đạt được ngay sau khi đi vào hoạt động. e HQKD lâu dai - Được đánh giá qua một khoảng thời gian dai - Hiệu quả đạt được sau khi đã đi vào hoạt động một khoảng thời gian dài.4 Dựa vào đối tượng xem xét hiệu qua - Hiệu quả đạt được do chính HDKD đó mang lại.
- Hiệu quả đạt được từ một HĐKD khác mang lại 1.5 Dựa vào khía cạnh khác nhau của hiệu quả e Hiệu quả tài chính 13 - Theo voer.vn: “HQKD của DN về khía cạnh kinh tế tài chính, biểu hiện mối quan hệ lợi ích mà DN nhận được trong kinh doanh và CP mà DN bỏ ra để có được lợi ích đó.” e Hiệu quả chính tri - xã hội - Cũng theo voer.vn: “HQKD của DN về khía cạnh chính trị - xã hội môi trường, sự đóng góp của nó vào việc phát triển sản xuất, đổi mới cơ cấu kinh tế, tăng năng suất lao động xã hội, tích lũy ngoại tệ, tăng thu cho ngân sách, giải quyết việc làm, cải thiện đời sống nhân dân, tác động đến môi trường sinh thái và tốc độ đô thị hóa.2 HIỆU QUÁ KINH DOANH NHẬP KHẨU 1.1 Khái niệm hiệu quả kinh doanh nhập khẩu HDNK cũng là một trong những HDKD của một công ty, vậy nên khái niệm hiệu quả KDNK của một công ty được xây dựng trên nền tảng là những quan điểm của HQKD nói chung. Nói cách khác, hiệu quả KDNK được xem xét dựa trên mức độ giảm thiểu CP cũng như mức gia tăng của hiệu quả kinh tế của riêng mảng KDNK. Đồng thời qua đó nó còn cho chúng ta biết trình độ tận dụng nguồn nhân lực của một công ty với mục đích cuối cùng là đạy được LN cao nhất với mức CP thấp nhất. Quan điểm trên đã giúp hình thành công thức để đánh giá hiệu quả KDNK: Kết quả đầu ra iéu quả = Hiệu qu KDNK Chi phí đầu uào Dựa theo góc độ DN: Hiệu quả KDNK đạt được khi và chỉ khi DN đó tối đa hóa được hiệu quả với phần CP bỏ ra tối thiểu, phản ánh được năng lực tận dụng mọi nguồn lực thiết yếu để đảm bảo cho HĐKDNK của công ty đó được tiễn hành một cách trơn tru và hiệu quả.
Nếu đánh giá trên góc độ xã hội: Cốt lõi của hiệu quả KDNK là nhằm thúc đây năng suất lao động xã hội và giảm thiểu tối đa các nguồn lực xã hội cho HĐNK. Khi tổng lợi ích xã hội thu về từ những sản phẩm, dịch vụ nhập khẩu lớn hơn so với những CP bỏ ra để phục vụ hoạt động sản xuất chính những sản phẩm, dịch vụ trong nội địa tức là lúc đạt được hiệu quả KDNK, góp phan đa dạng hóa, gia tăng chất lượng và giảm giá các mặt hàng.2 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh nhập khẩu 1.1 Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh nhập khẩu tong hợp LN nhập khẩu LN nhập khẩu = DT nhập khâu — CP nhập khẩu LN nhập khẩu là chỉ tiêu tổng hợp thể hiện kết quả của quá trình KDNK: “Nó phản ánh các mặt số lượng và chất lượng HDNK của DN, phản ánh kết quả việc sử dụng các yếu tố cơ bản của sản xuất lao động, vật tư, tài sản cố định,. Tuy nhiên chỉ tiêu LN chưa cho biết hiệu quả KDNK được tạo ra từ nguôn lực nào, loại CP nào”!9, Tỷ suất LN nhập khẩu Tỷ suất LN trên DT (Pdt) Lợi nhuận nhập khẩu Pdt = Tổng doanh thu nhập khẩu “Chỉ tiêu này giúp ta có thể biết được cứ một đồng DT từ HĐKDNK thì có bao nhiêu đồng LN được mang về. DN nào có hiệu quả KDNK càng lớn, khả năng sinh lời vốn càng lớn thì tỷ suất LN trên DT càng lớn và ngược lai oll Tỷ suất LN trên CP (Pcp) Lợi nhuận nhap khẩu tt 2 — —=——— Tổng chỉ phí “Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng CP bỏ ra cho HĐKDNK thì có bao nhiêu đồng LN được thu về.
Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả KDNK của DN càng lớn, và ngược i Đau Tỷ suất LN trên tổng vốn (Pv) Lợi nhuận nhập khẩu Pv ey Tổng vốn “Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn bỏ vào KDNK thì có bao nhiêu đồng LN thu về. Chỉ tiêu này càng cao thì chứng tỏ khả năng sinh lợi của vốn càng cao, hiệu quả KDNK của DN càng lớn và ngược lai.vn” ll« zbook.vn” 13 cc zbook.2 Chỉ tiêu phan ánh hiệu quả kinh doanh nhập khẩu bộ phận Hiệu quả sử dung vốn lưu động Số vòng quay vốn lưu động nhập khẩu (Svld) Doanh thu thuần nhập khẩu Svld = Vốn lưu động nhập khẩu “Chi tiêu nay phản ánh cứ một đồng vốn bỏ vào KDNK thì có bao nhiêu đồng LN thu về. Chỉ tiêu này càng cao thì chứng tỏ khả năng sinh lợi của vôn càng cao, hiệu quả KDNK của DN càng lớn và ngược lại.”!⁄ Thời gian 1 vòng quay vốn lưu động nhập khẩu (Tv) Ty = Thoi gian cia ky phan tich (360 ngay) Số uòng quả uốn lưu động nhập khẩu “Chỉ tiêu này phản ánh số ngày cần thiết để vốn lưu động cho KDNK quay được 1 vòng. Thời gian quay vòng vốn lưu động càng ngắn càng chứng tỏ toc độ luân chuyên càng lớn, hiệu quả KDNK càng cao và ngược lại.