Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, hoạt động xuất nhập khẩu đóng vai trò là cầu nối quan trọng thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế quốc gia cũng như nâng cao năng lực cạnh tranh của từng doanh nghiệp. Đối với Việt Nam, nhập khẩu giữ vị trí thiết yếu trong việc cung ứng nguyên vật liệu, chuyển giao công nghệ hiện đại và bổ sung các mặt hàng tiêu dùng chất lượng cao mà sản xuất trong nước chưa đáp ứng đủ. Theo số liệu thống kê thương mại, trong 10 tháng năm 2017, kim ngạch hàng hóa nhập khẩu của Việt Nam đạt 172,5 tỷ USD, tăng 22% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, ngành dược phẩm có tốc độ tăng trưởng nhanh, đứng thứ 13 trên thế giới về tốc độ phát triển. Năm 2017, giá trị nhập khẩu dược phẩm của Việt Nam đạt trên 2,8 tỷ USD (tăng 10,13% so với năm 2016) và tiếp tục đạt khoảng 3 tỷ USD vào năm 2018, trong khi nguồn sản xuất nội địa mới chỉ đáp ứng khoảng 52,5% nhu cầu thị trường.

Công ty Cổ phần Quốc tế ZOMA được thành lập năm 2010, ban đầu hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thiết bị điện tử trực tuyến, sau đó chuyển hướng sang phân phối các sản phẩm Đông y gia truyền từ năm 2012. Đến năm 2014, nhận thấy nhu cầu sử dụng dược phẩm ngoại nhập tăng cao và danh mục sản phẩm nội địa mới chỉ đáp ứng 47% nhu cầu khách hàng, doanh nghiệp đã mở rộng sang kinh doanh dược phẩm nhập khẩu từ Nga, Mỹ và Trung Quốc. Mặc dù doanh thu có sự tăng trưởng, hoạt động kinh doanh nhập khẩu của công ty vẫn gặp nhiều trở ngại: chi phí vận hành ở mức cao, cơ chế phối hợp giữa các phòng ban chưa đồng bộ, phòng xuất nhập khẩu còn non trẻ, phụ thuộc hoàn toàn vào hình thức nhập khẩu ủy thác, chịu tác động tiêu cực từ biến động tỷ giá và thủ tục kiểm nghiệm y tế khắt khe. Do đó, tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài nhằm tìm kiếm giải pháp tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh nhập khẩu cho doanh nghiệp.

Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài gồm 3 nội dung chính:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của doanh nghiệp thương mại.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả kinh doanh nhập khẩu tại Công ty Cổ phần Quốc tế ZOMA giai đoạn 2015 – 2018, chỉ ra các kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân cốt lõi.
  3. Đề xuất các giải pháp khả thi và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của công ty đến năm 2025.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Hoạt động kinh doanh nhập khẩu của Công ty Cổ phần Quốc tế ZOMA tại thị trường Việt Nam (trụ sở tại 35A ngõ 102 Trường Chinh, Đống Đa, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng được thu thập và phân tích trong giai đoạn 2015 – 2018; các định hướng và giải pháp đề xuất có giá trị áp dụng đến năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng khung lý thuyết dựa trên các nguyên lý căn bản của thương mại quốc tế và quản trị kinh doanh xuất nhập khẩu:

  • Khái niệm và hình thức nhập khẩu: Nhập khẩu hàng hóa là hoạt động mua hàng hóa, dịch vụ từ nước ngoài để phục vụ nhu cầu tiêu thụ nội địa hoặc tái xuất khẩu nhằm mục tiêu sinh lợi. Các hình thức nhập khẩu chủ yếu bao gồm: nhập khẩu trực tiếp, nhập khẩu ủy thác, nhập khẩu liên doanh, buôn bán đối lưu (hàng đổi hàng) và nhập khẩu gia công.
  • Bản chất của hiệu quả kinh doanh nhập khẩu: Là phạm trù kinh tế phản ánh tương quan giữa kết quả đầu ra đạt được (doanh thu, lợi nhuận) với lượng chi phí và nguồn lực đầu vào đã tiêu hao (vốn, lao động, chi phí quản lý, ngoại tệ). Đánh giá hiệu quả được tiếp cận dưới hai góc độ: góc độ doanh nghiệp (tối đa hóa lợi nhuận, tối thiểu hóa chi phí) và góc độ xã hội (nâng cao chất lượng tiêu dùng, tiết kiệm nguồn lực xã hội).
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá:
    • Chỉ tiêu tổng hợp: Doanh thu thuần, Tổng chi phí, Lợi nhuận sau thuế ($LN = DT - CP$), Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ($ROS$), Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí, Tỷ suất lợi nhuận trên vốn ($ROI$), Tỷ suất ngoại tệ hàng nhập khẩu.
    • Chỉ tiêu bộ phận: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động (Số vòng quay vốn lưu động, Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động, Thời gian một vòng quay vốn lưu động) và hiệu quả sử dụng lao động (Doanh thu bình quân trên một lao động, Mức sinh lời trên một lao động).
  • Các nhân tố ảnh hưởng: Phân chia thành nhóm nhân tố môi trường bên ngoài (quan hệ thương mại quốc tế, cung - cầu thị trường dược phẩm, biến động tỷ giá hối đoái, hệ thống chính sách - pháp luật, thuế quan, hạn ngạch, kiểm tra chất lượng chuyên ngành y tế) và nhóm nhân tố bên trong (quy mô và cơ cấu nguồn vốn, năng lực chuyên môn của đội ngũ nhân sự, trình độ tổ chức bộ máy quản lý, cơ sở vật chất kho vận và công nghệ thông tin).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm: phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo nội bộ; phương pháp thống kê mô tả; phương pháp so sánh (so sánh tuyệt đối, so sánh tương đối qua các năm); phương pháp phân tích tỷ số tài chính và phương pháp tổng hợp - khái quát hóa logic.

Nguồn dữ liệu sử dụng trong bài nghiên cứu bao gồm các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả kinh doanh, số liệu nhân sự và hồ sơ hải quan do Phòng Tài chính – Kế toán, Phòng Hành chính – Nhân sự, Phòng Nhập khẩu của Công ty Cổ phần Quốc tế ZOMA cung cấp trong giai đoạn 2015 – 2018, kết hợp với số liệu tổng hợp từ Tổng cục Thống kê và Bộ Y tế.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của doanh nghiệp

Chương 1 tập trung hệ thống hóa các khái niệm, vai trò và đặc điểm của hoạt động nhập khẩu hàng hóa đối với nền kinh tế và từng doanh nghiệp. Tác giả phân tích cụ thể 5 hình thức nhập khẩu cơ bản, chỉ rõ các điều kiện thực hiện của từng hình thức: nhập khẩu trực tiếp đòi hỏi năng lực vốn lớn và nhân sự thông thạo nghiệp vụ ngoại thương; nhập khẩu ủy thác phù hợp với doanh nghiệp chưa có đủ điều kiện pháp lý hoặc kinh nghiệm giao dịch quốc tế nhưng làm phát sinh chi phí hoa hồng ủy thác; nhập khẩu liên doanh giúp phân tán rủi ro nguồn vốn; buôn bán đối lưu thanh toán bằng hàng hóa; nhập khẩu gia công tận dụng nguồn nguyên liệu từ đối tác đặt hàng.

Tiếp đó, chương này chuẩn hóa hệ thống công thức tính toán các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh. Chỉ tiêu tỷ suất ngoại tệ hàng nhập khẩu được nhấn mạnh là thước đo hiệu quả đặc thù, so sánh lượng nội tệ thu về trên một đơn vị ngoại tệ chi ra với tỷ giá hối đoái chính thức để xác định mức độ sinh lời của nghiệp vụ nhập khẩu. Về các nhân tố tác động, tác giả phân tích chi tiết ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái: khi tỷ giá tăng, đồng nội tệ giảm giá làm chi phí nhập khẩu tăng cao, buộc doanh nghiệp phải tăng giá bán hoặc chịu giảm biên lợi nhuận; ngược lại tỷ giá giảm giúp hạ giá vốn hàng nhập. Đồng thời, các rào cản kỹ thuật và pháp lý đối với mặt hàng dược phẩm (giấy phép lưu hành, giấy phép nhập khẩu của Cục Quản lý Dược, phiếu kiểm nghiệm từng lô, thuế nhập khẩu và 5% thuế GTGT) được nhận định là những yếu tố tác động trực tiếp đến tiến độ thông quan và chi phí kinh doanh của doanh nghiệp.

Chương 2: Thực trạng hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của Công ty Cổ phần Quốc tế ZOMA trong giai đoạn 2015 – 2018

Chương 2 trình bày tổng quan về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và phân tích toàn diện thực trạng kinh doanh nhập khẩu của Công ty ZOMA. Cơ cấu bộ máy của công ty gồm Ban Tổng giám đốc (1 Tổng giám đốc, 3 Phó Tổng giám đốc phụ trách Kinh doanh, Marketing, Tài chính - Kế toán) và 5 phòng ban chức năng: Kinh doanh, Marketing, Tài chính – Kế toán, Hành chính – Nhân sự, Nhập khẩu. Bộ máy tổ chức của công ty đã trải qua 3 giai đoạn điều chỉnh:

  • Giai đoạn 2010 – 2012: Gộp chung phòng Kinh doanh và Marketing theo từng nhãn sản phẩm; mô hình bộc lộ hạn chế do quản lý nhãn thiếu kỹ năng toàn diện cho cả hoạt động bán hàng và truyền thông.
  • Giai đoạn 2012 – 2015: Tách riêng Phòng Kinh doanh và Phòng Marketing, phân chia quản lý chuyên trách từng nhãn hàng nhằm nâng cao tính chuyên môn hóa.
  • Giai đoạn 2015 – nay: Tiếp tục chia nhỏ các nhãn thành các đội nhóm nhỏ (5 – 7 nhân sự/nhóm) do các trưởng nhóm trực tiếp phụ trách ("chia để trị"), tạo sự cạnh tranh nội bộ và tăng cường hiệu quả kiểm soát doanh số.

Về chính sách nhân sự và marketing, công ty áp dụng cơ chế thưởng hoa hồng tăng 1% theo từng mốc doanh số, bổ nhiệm quản lý nhóm sau 3 tháng liên tiếp đạt chỉ tiêu và áp dụng cơ chế thanh lọc nhân sự nếu 2 tháng không hoàn thành nhiệm vụ. Về truyền thông, công ty chuyển từ quảng cáo đơn kênh Facebook (2010 – 2014) sang tiếp thị đa kênh trên Zalo, báo điện tử (VnExpress, Báo Mới, Afamily, Báo Pháp Luật) và hợp tác với KOLs (2016 – 2018). Hình thức nhập khẩu áp dụng xuyên suốt giai đoạn này là nhập khẩu ủy thác do đội ngũ nội bộ chưa thành thạo nghiệp vụ hải quan chuyên ngành y dược.

Dữ liệu hoạt động kinh doanh nhập khẩu giai đoạn 2015 – 2018 được thể hiện qua các bảng tổng hợp sau:

Bảng 1: Kết quả kinh doanh nhập khẩu của Công ty ZOMA (2015 – 2018)

Chỉ tiêu 2015 2016 2017 2018
Kim ngạch nhập khẩu (triệu USD) 2.466,60 2.505,00 4.537,40 5.976,60
Tổng doanh thu (triệu đồng) 28.367,20 29.101,70 52.181,50 68.731,70
Tổng chi phí (triệu đồng) 27.516,19 28.257,80 50.720,44 65.680,60
Lợi nhuận sau thuế (triệu đồng) 851,01 843,90 1.461,06 2.061,90

Bảng 2: Kim ngạch hàng hóa nhập khẩu theo thị trường (2015 – 2018)

Thị trường 2015 (tr. USD) Tỷ trọng (%) 2016 (tr. USD) Tỷ trọng (%) 2017 (tr. USD) Tỷ trọng (%) 2018 (tr. USD) Tỷ trọng (%)
Trung Quốc 1.348,90 55,10 1.403,20 56,04 2.889,50 63,60 3.548,30 59,40
Mỹ 788,50 32,20 668,10 26,67 1.003,80 22,10 1.672,90 28,00
Nga 329,20 12,70 459,20 18,30 644,10 14,10 675,40 11,60
Tổng cộng 2.466,60 100,00 2.505,00 100,00 4.537,40 100,00 5.976,60 100,00

Bảng 3: Cơ cấu mặt hàng nhập khẩu tại Công ty ZOMA (2015 – 2018)

Mặt hàng 2015 (tr. USD) Tỷ trọng (%) 2016 (tr. USD) Tỷ trọng (%) 2017 (tr. USD) Tỷ trọng (%) 2018 (tr. USD) Tỷ trọng (%)
Xương khớp 1.229,80 49,90 1.415,00 56,00 1.536,40 33,80 1.800,30 30,10
Dạ dày 1.236,80 50,10 1.115,50 44,00 1.073,50 23,60 1.233,90 20,60
Giảm cân 0,00 0,00 0,00 0,00 1.927,50 42,40 1.889,20 31,60
Tiểu đường 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 1.053,20 17,60
Tổng cộng 2.466,60 100,00 2.505,00 100,00 4.537,40 100,00 5.976,60 100,00

Bảng 4: Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận nhập khẩu (2015 – 2018)

Chỉ tiêu 2015 2016 2017 2018
Tỷ suất LN sau thuế / Doanh thu (%) 2,90 2,80 2,70 3,00
Tỷ suất LN sau thuế / Chi phí (%) 3,10 2,90 2,80 3,00
Tỷ suất LN sau thuế / Tổng vốn (%) 10,10 5,80 7,70 8,10

Qua phân tích số liệu, tác giả chỉ ra các hạn chế chủ yếu:

  • Hiệu quả sinh lời trên doanh thu và chi phí thấp: Tỷ lệ chi phí/doanh thu luôn chiếm trên 95% (năm 2017 lên đến 97,2%), khiến biên lợi nhuận ròng chỉ dao động từ 2,7% – 3,0%.
  • Phụ thuộc nhập khẩu ủy thác: Việc sử dụng trung gian ủy thác làm phát sinh chi phí dịch vụ, giảm tính chủ động trong giao dịch và kéo dài thời gian nhận hàng.
  • Cơ cấu vốn và tài sản chưa bền vững: Vốn tự có chỉ duy trì ở mức 300 – 330 triệu đồng, hoạt động kinh doanh phụ thuộc chủ yếu vào vốn vay ngân hàng; chưa đầu tư kho bãi và phương tiện vận tải riêng khiến phát sinh chi phí lưu kho và thuê vận chuyển ngoài.
  • Nhân sự biến động: Độ tuổi lao động trẻ (22 – 30 tuổi), tỷ lệ thôi việc cao dẫn đến tốn kém chi phí tuyển dụng và đào tạo lại; nhân sự phụ trách xuất nhập khẩu thiếu kỹ năng ngoại ngữ và nghiệp vụ chuyên sâu.

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của Công ty Cổ phần Quốc tế ZOMA đến năm 2025

Trên cơ sở định hướng phát triển và mục tiêu gia tăng quy mô nhập khẩu đến năm 2025, chương 3 đề xuất 4 nhóm giải pháp đối với doanh nghiệp và 2 nhóm kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước:

Các giải pháp đối với Công ty ZOMA:

  1. Giảm thiểu tỷ lệ thôi việc: Chuẩn hóa quy trình đào tạo hội nhập, hoàn thiện chính sách đãi ngộ gắn liền với kết quả công việc, xây dựng lộ trình thăng tiến rõ ràng nhằm giữ chân nhân sự có kinh nghiệm, giảm thiểu chi phí phát sinh do tuyển dụng thay thế.
  2. Đa dạng hóa hình thức nhập khẩu: Đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn và ngoại ngữ cho nhân sự phòng Nhập khẩu; từng bước chuyển đổi từ phương thức ủy thác sang nhập khẩu trực tiếp nhằm tiết kiệm phí ủy thác và chủ động điều phối chuỗi cung ứng.
  3. Đa dạng hóa nguồn hàng và thị trường nhập khẩu: Giảm bớt sự phụ thuộc lớn vào thị trường Trung Quốc (hiện chiếm xấp xỉ 60% kim ngạch); mở rộng tìm kiếm các đối tác dược phẩm tại các quốc gia có tiêu chuẩn cao; phát triển thêm các dòng sản phẩm mới ngoài 4 nhóm hiện có để phân tán rủi ro thị trường.
  4. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn: Tối ưu hóa chu chuyển vốn lưu động, rút ngắn thời gian quay vòng vốn, trích lập bổ sung vốn tự có từ lợi nhuận giữ lại để giảm tỷ trọng nợ vay và chi phí lãi vay.

Các kiến nghị đối với Nhà nước:

  1. Hoàn thiện hệ thống pháp luật chuyên ngành: Đơn giản hóa thủ tục hành chính, minh bạch hóa quy trình kiểm nghiệm chất lượng và cấp phép lưu hành dược phẩm nhập khẩu, rút ngắn thời gian thông quan tại cửa khẩu hải quan.
  2. Nâng cấp hạ tầng giao thông và logistics: Đầu tư đồng bộ hệ thống kho bãi, cảng cạn và nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động lưu thông hàng hóa xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa chỉ tiêu tài chính: Khóa luận đã phân tích chi tiết dữ liệu thực tế 4 năm (2015 – 2018) của Công ty ZOMA, chứng minh tốc độ tăng trưởng doanh thu từ 28.367,2 triệu đồng (2015) lên 68.731,7 triệu đồng (2018) và lợi nhuận sau thuế từ 851,01 triệu đồng lên 2.061,9 triệu đồng.
  • Làm rõ chuyển dịch cơ cấu hàng hóa và thị trường: Phản ánh rõ sự thay đổi cơ cấu sản phẩm từ 2 mặt hàng ban đầu sang 4 mặt hàng (bổ sung dòng giảm cân năm 2017 và tiểu đường năm 2018), đồng thời chỉ ra sự phụ thuộc lớn vào thị trường Trung Quốc (chiếm từ 55,1% đến 63,6% kim ngạch).
  • Đóng góp về mặt quản trị: Làm rõ thực tiễn áp dụng mô hình tổ chức bộ máy "chia để trị" và bài toán đánh đổi chi phí khi sử dụng hình thức nhập khẩu ủy thác tại một doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi dữ liệu chỉ tập trung vào một doanh nghiệp cụ thể (Công ty ZOMA) trong giai đoạn 2015 – 2018; nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu chủ yếu là số liệu thứ cấp nội bộ, chưa kết hợp khảo sát định lượng diện rộng đối với hệ thống khách hàng và đại lý tiêu thụ cuối cùng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Khảo sát chi tiết bài toán chuyển đổi hoàn toàn từ hình thức nhập khẩu ủy thác sang nhập khẩu trực tiếp khi doanh nghiệp đã tích lũy đủ vốn và năng lực pháp lý sau năm 2020; đánh giá sâu hơn về rủi ro biến động tỷ giá trong bối cảnh thị trường tài chính quốc tế biến động.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh Quốc tế, Kinh tế Quốc tế và Thương mại Quốc tế khi thực hiện chuyên đề thực tập hoặc khóa luận tốt nghiệp về hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa.
  • Giảng viên và người nghiên cứu cần số liệu thực chứng về nghiệp vụ nhập khẩu ủy thác, quản trị kênh phân phối dược phẩm và cấu trúc bộ máy bán hàng tại các doanh nghiệp thương mại điện tử/kinh doanh trực tuyến tại Việt Nam.
  • Phần có giá trị tham khảo cao nhất: Hệ thống bảng số liệu tài chính 4 năm (Chương 2), mô hình điều chỉnh cơ cấu tổ chức bộ máy qua 3 thời kỳ và hệ thống công thức đánh giá hiệu quả kinh doanh nhập khẩu (Chương 1).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Quốc tế ZOMA thực hiện hoạt động nhập khẩu hàng hóa theo hình thức nào trong giai đoạn 2015 – 2018?
Công ty áp dụng hình thức nhập khẩu ủy thác qua các đơn vị trung gian do đội ngũ nhân sự nội