Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong tiến trình đổi mới, hội nhập kinh tế và đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng tại Việt Nam, thị trường xây dựng và viễn thông ngày càng chứng kiến sự gia tăng số lượng doanh nghiệp tham gia, kéo theo sự cạnh tranh khốc liệt. Đối với một doanh nghiệp xây lắp như Công ty Cổ phần Phát triển Trường Thành, hoạt động tham dự thầu đóng vai trò then chốt, là con đường quyết định việc tiếp cận các dự án, tạo nguồn thu nhập, đảm bảo năng lực tài chính cũng như duy trì sự tồn tại và phát triển của tổ chức.
Thực tế tại doanh nghiệp cho thấy, dù đã đạt được những kết quả khả quan và trúng thầu nhiều dự án quy mô lớn, công tác tham dự thầu xây lắp của đơn vị vẫn bộc lộ một số hạn chế về kênh tiếp cận thông tin, năng lực tài chính phụ thuộc vốn vay và cơ cấu gói thầu chưa thực sự đa dạng. Xuất phát từ bối cảnh đó, đề tài "Hoàn thiện công tác tham dự thầu tại Công ty Cổ phần Phát triển Trường Thành" được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn trong công tác đấu thầu xây lắp.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm 4 nhiệm vụ cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về công tác đấu thầu và tham dự thầu xây lắp của doanh nghiệp xây dựng.
- Phân tích thực trạng công tác tham dự thầu xây lắp tại Công ty Cổ phần Phát triển Trường Thành trong giai đoạn 2019–2021.
- Đánh giá những kết quả đạt được, các mặt hạn chế và làm rõ nguyên nhân trong hoạt động đấu thầu của công ty.
- Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tham dự thầu tại công ty đến năm 2025, đồng thời đưa ra các kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động và quy trình tham dự thầu xây lắp của doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Phát triển Trường Thành.
- Phạm vi thời gian: Phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn 2019–2021 và đề xuất định hướng phát triển đến năm 2025.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của chuyên đề được xây dựng dựa trên các quy định pháp luật hiện hành và lý thuyết kinh tế đầu tư:
- Khái niệm và quy định pháp lý: Khoản 12 Điều 4 Luật Đấu thầu năm 2013, Luật Xây dựng, Luật Đầu tư, cùng hệ thống văn bản hướng dẫn như Nghị định 63/2014/NĐ-CP, Nghị định 30/2019/NĐ-CP, Nghị định 59/2019/NĐ-CP, Nghị định 42/2021/NĐ-CP, Nghị định 53/2021/NĐ-CP, Nghị định 32/2019/NĐ-CP, Nghị định 37/2019/NĐ-CP, Nghị định 44/2019/NĐ-CP, Nghị định 46/2019/NĐ-CP và Nghị định 119/2019/NĐ-CP.
- Khung tiêu chí đánh giá khả năng thắng thầu: Đánh giá dựa trên 4 nhóm chỉ tiêu cốt lõi (Năng lực tài chính; Giá dự thầu; Khả năng đáp ứng yêu cầu kỹ thuật; Khả năng đáp ứng tiến độ thi công) và 2 nhóm nhân tố tác động (Nhân tố bên ngoài: pháp luật, chủ đầu tư, tư vấn, đối thủ cạnh tranh, nhà cung cấp; Nhân tố bên trong: tài chính, máy móc thiết bị, nhân lực, hoạt động marketing, liên danh liên kết).
- Mô hình phân tích: Áp dụng mô hình ma trận SWOT để nhận diện điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong hoạt động đấu thầu của doanh nghiệp.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả sử dụng bao gồm phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tích - tổng hợp, phương pháp so sánh đối chiếu và phương pháp liệt kê. Nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp được thu thập trực tiếp từ các phòng ban chức năng của Công ty Cổ phần Phát triển Trường Thành (Phòng Kế hoạch, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Hành chính Tổng hợp, Phòng Hạ tầng, Phòng Viễn thông) qua các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh, hồ sơ mời thầu (HSMT) và hồ sơ dự thầu (HSDT) giai đoạn 2019–2021.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác tham dự thầu xây lắp của doanh nghiệp xây dựng
Chương này làm rõ bản chất của đấu thầu là hoạt động thương mại mang tính cạnh tranh trong giai đoạn tiền hợp đồng, nơi bên mua tìm kiếm giải pháp kỹ thuật tối ưu với chi phí hợp lý, còn nhà thầu hướng đến việc giành quyền cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tối đa hóa lợi nhuận.
Tác giả hệ thống hóa các chỉ tiêu ảnh hưởng trực tiếp đến xác suất thắng thầu:
- Năng lực tài chính: Nguồn vốn chủ sở hữu, vốn luân chuyển và khả năng huy động vốn phục vụ thi công.
- Giá dự thầu: Cơ sở tính toán chi phí, tổng giá trị các hạng mục, chi phí vật liệu, nhân công, máy móc, chi phí chung và lợi nhuận định mức. Giá thầu phải đảm bảo tính cạnh tranh và thấp hơn dự toán của chủ đầu tư.
- Yêu cầu kỹ thuật và tiến độ: Chất lượng vật tư, giải pháp tổ chức thi công, an toàn lao động, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ và tiến độ huy động nhân sự, thiết bị.
Chương 2: Thực trạng công tác tham dự thầu xây lắp tại Công ty Cổ phần Phát triển Trường Thành giai đoạn 2019–2021
Chương 2 phân tích chi tiết hồ sơ năng lực và hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Phát triển Trường Thành (thành lập từ ngày 05/09/2008, vốn điều lệ ban đầu 1,5 tỷ đồng, tăng lên 15 tỷ đồng).
Cơ cấu nhân sự và tổ chức:
Bộ máy quản lý gồm Giám đốc, Phó Giám đốc và các phòng chức năng: Kế hoạch, Kế toán, Hạ tầng, Viễn thông. Tổng số cán bộ nhân viên công ty là 68 người, bên cạnh lực lượng công nhân kỹ thuật.
| Trình độ học vấn |
Số lượng (người) |
Tỷ trọng (%) |
| Kiến trúc sư |
3 |
4,41 |
| Kỹ sư |
10 |
14,70 |
| Trình độ thạc sỹ |
3 |
4,41 |
| Cử nhân các chuyên ngành |
30 |
44,12 |
| Công nhân phổ thông |
22 |
32,36 |
| Tổng cộng |
68 |
100,00 |
Năng lực công nhân kỹ thuật: Công ty có 180 công nhân kỹ thuật với cơ cấu bậc thợ từ bậc 2/7 đến 7/7 (Bậc $\le$2/7: 38 người; Bậc 3/7: 29 người; Bậc 4/7: 61 người; Bậc 5/7: 33 người; Bậc 6/7: 14 người; Bậc 7/7: 5 người). Đơn vị ứng dụng các phần mềm thiết kế chuyên dụng như ETABS (CSI - Đại học Berkeley) và SIGMA/W (GEOSLOPE).
Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh giai đoạn 2019–2021:
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
| Doanh thu thuần (Triệu đồng) |
34.600,28 |
43.100,24 |
48.600,28 |
| Lợi nhuận sau thuế (Triệu đồng) |
5.102,95 |
- |
8.102,95 |
| Nguồn vốn chủ sở hữu (Tỷ đồng) |
24,206 |
27,832 |
28,597 |
| Nguồn vốn vay (Tỷ đồng) |
86,297 |
131,578 |
141,369 |
| Tỷ suất sinh lời ROS (%) |
7,76 |
10,06 |
8,81 |
| Hệ số thanh toán ngắn hạn |
1,17 |
- |
< 0,98 |
| Hệ số thanh toán nhanh |
0,60 |
- |
0,56 |
| Hệ số thanh toán tức thời |
0,08 |
- |
0,08 |
| Tỷ lệ Nợ / Tổng tài sản |
0,83 |
- |
- |
| Tỷ lệ Nợ / Vốn chủ sở hữu |
3,94 |
- |
4,94 |
| Hệ số chi trả lãi vay |
1,57 |
- |
1,49 |
Thực trạng quy trình tham dự thầu: Quy trình tham dự thầu của công ty gồm 9 bước thuộc 3 giai đoạn:
- Giai đoạn chuẩn bị: Bước 1 (Tìm hiểu, thu thập thông tin thầu); Bước 2 (Đánh giá sơ bộ để mua HSMT - xử lý trong $\le$ 3 ngày làm việc).
- Giai đoạn tham gia đấu thầu: Bước 3 (Mua HSMT - xử lý trong $\le$ 1 ngày làm việc); Bước 4 (Nghiên cứu, phân tích HSMT - xử lý trong $\le$ 2 ngày làm việc); Bước 5 (Lập kế hoạch thầu và trình duyệt - lập trong $\le$ 1 ngày, phê duyệt $\le$ 3 ngày); Bước 6 (Lập HSDT gồm đơn dự thầu, hồ sơ pháp lý, hồ sơ năng lực - kinh nghiệm, đề xuất kỹ thuật, đề xuất tài chính); Bước 7 (Nộp HSDT và tham dự buổi mở thầu).
- Giai đoạn sau đấu thầu: Bước 8 (Theo dõi kết quả và giải trình HSDT); Bước 9 (Thương thảo, ký kết hợp đồng hoặc họp đánh giá, rút kinh nghiệm).
Một số dự án tiêu biểu đã thực hiện:
- Gia cố cột anten có kết cấu thân cột không đảm bảo khả năng chịu lực tại các tỉnh phía Bắc (2019): Giá trị hợp đồng 6,19 tỷ đồng (doanh thu sau thuế gần 7 tỷ đồng).
- Thi công xây dựng CSHT cho các trạm BTS tỉnh Bắc Giang (2020): Giá trị hợp đồng 0,566 tỷ đồng.
- Sửa chữa, cải tạo cửa hàng và văn phòng làm việc tại Nguyễn Văn Huyên, Cầu Giấy (2020): Giá trị hợp đồng 1 tỷ đồng.
- Thi công xây dựng CSHT cho các trạm BTS tỉnh Hưng Yên (2021): Giá trị hợp đồng 13 tỷ đồng.
- Thi công xây dựng CSHT cho các trạm BTS tỉnh Tuyên Quang (2021): Giá trị hợp đồng 15 tỷ đồng.
- Khách hàng truyền thống tiêu biểu: Trung tâm Mạng lưới Mobifone miền Bắc; đối tác liên danh: Công ty TNHH Vật liệu Công nghiệp Cao Sơn, Công ty TNHH Trần Trung.
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác tham dự thầu xây lắp của công ty đến năm 2025
Dựa trên phân tích ma trận SWOT, tác giả xác định phương hướng phát triển đến năm 2025 và đề xuất các nhóm giải pháp:
- Xây dựng kế hoạch tham dự thầu hợp lý: Phân công trách nhiệm rõ ràng cho từng cá nhân, thiết lập quy trình kiểm soát tiến độ lập hồ sơ.
- Nâng cao năng lực tài chính: Tăng quy mô vốn chủ sở hữu, giảm dần tỷ lệ nợ vay (hệ số vốn vay/tổng nguồn vốn đang ở mức cao > 0,7) để giảm thiểu chi phí lãi vay và rủi ro thanh khoản.
- Đa dạng hóa kênh thu thập thông tin thầu: Không phụ thuộc hoàn toàn vào quan hệ cá nhân hay internet, mở rộng mạng lưới tiếp cận thông tin đấu thầu công khai.
- Đa dạng hóa các loại gói thầu: Mở rộng từ các công trình dân dụng và viễn thông đơn giản sang các công trình có quy mô vốn lớn hơn và kỹ thuật phức tạp hơn.
- Nâng cao chất lượng kỹ thuật và uy tín thương hiệu: Đầu tư đổi mới trang thiết bị thi công, đào tạo nâng cao bậc thợ cho công nhân (hiện thợ bậc cao 6/7 và 7/7 còn ít), duy trì cam kết tiến độ và chất lượng không phát sinh chi phí.
- Kiến nghị đối với cơ quan nhà nước: Hoàn thiện hệ thống pháp luật về đấu thầu; tăng cường cơ chế thanh tra, giám sát; đơn giản hóa thủ tục hành chính; nâng cao hiệu quả hệ thống đấu thầu qua mạng quốc gia.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả thực nghiệm tại doanh nghiệp: Báo cáo phản ánh sự tăng trưởng về doanh thu từ 34,60 tỷ đồng (2019) lên 48,60 tỷ đồng (2021), lợi nhuận sau thuế năm 2021 đạt 8,10 tỷ đồng (tăng 116,3% so với năm 2020), thu nhập bình quân người lao động đạt 11 triệu đồng/người/tháng.
- Phát hiện hạn chế thực tế: Chỉ rõ tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu ở mức cao (3,94 đến 4,94), hệ số thanh toán nhanh thấp (0,56), công tác thu thập thông tin thầu còn mang tính thụ động khi phụ thuộc chủ yếu vào 2 nhân sự lâu năm, và cơ cấu công nhân bậc cao còn chiếm tỷ trọng khiêm tốn (bậc 6 và 7 chỉ chiếm 19/180 người).
- Hệ thống hóa quy trình nghiệp vụ: Chuẩn hóa quy trình tham dự thầu 9 bước với thời hạn cụ thể cho từng khâu (từ 1 đến 3 ngày làm việc), giúp phân định rõ trách nhiệm giữa các phòng Kế hoạch, Kế toán, Hạ tầng và Viễn thông.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi khảo sát số liệu tập trung chủ yếu trong giai đoạn 3 năm (2019–2021) tại một doanh nghiệp ngoài nhà nước hoạt động trong phân khúc xây dựng dân dụng và hạ tầng viễn thông, chưa so sánh đối chuẩn sâu với các đối thủ cạnh tranh cùng ngành trên thị trường miền Bắc.
- Hướng mở: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng đánh giá hiệu quả tham dự thầu qua mạng (e-bidding) theo các thông tư mới của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, đồng thời lượng hóa các chỉ số rủi ro trong quản lý hợp đồng sau trúng thầu.
Giá trị tham khảo
Chuyên đề là tài liệu tham khảo thiết thực cho sinh viên các ngành Kinh tế đầu tư, Quản trị kinh doanh, Quản trị xây dựng khi nghiên cứu về quy trình lập hồ sơ dự thầu và quản trị rủi ro tài chính trong doanh nghiệp xây lắp.
Nội dung đáng chú ý để tham khảo gồm:
- Quy trình 9 bước lập và thẩm định hồ sơ dự thầu xây lắp tại Chương 2.
- Phương pháp phân tích các tỷ số tài chính (khả năng thanh toán, cơ cấu nợ, khả năng sinh lời) phục vụ việc chứng minh năng lực tài chính trong hồ sơ dự thầu.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu nguồn vốn của Công ty Trường Thành giai đoạn 2019–2021 có đặc điểm gì nổi bật?
Nguồn vốn của công ty có sự tăng trưởng (đạt 169,966 tỷ đồng năm 2021), tuy nhiên hệ số vốn vay trên tổng nguồn vốn luôn ở mức cao (> 0,7), tỷ lệ Nợ/Vốn chủ sở hữu năm 2021 lên tới 4,94, cho thấy doanh nghiệp sử dụng đòn bẩy tài chính lớn và phụ thuộc nhiều vào vốn vay tín dụng (chủ yếu từ VPBank chi nhánh Hà Nội).
2. Khách hàng và đối tác chính của công ty trong mảng xây lắp viễn thông là đơn vị nào?
Chủ đầu tư lớn nhất của công ty là Trung tâm Mạng lưới Mobifone miền Bắc (với các gói thầu hạ tầng trạm BTS, tuyến RRU, gia cố anten). Ngoài ra, công ty thực hiện liên danh với Công ty TNHH Vật liệu Công nghiệp Cao Sơn và Công ty TNHH Trần Trung đối với các gói thầu quy mô lớn.
3. Quy trình tham dự thầu tại công ty được phân chia thời gian như thế nào?
Thời gian đánh giá sơ bộ để mua HSMT không quá 3 ngày làm việc; thời gian mua HSMT không quá 1 ngày làm việc; thời gian nghiên cứu và phân tích HSMT không quá 2 ngày làm việc; thời gian lập kế hoạch thầu không quá 1 ngày và thời gian xem xét phê duyệt kế hoạch thầu không quá 3 ngày làm việc.
4. Công ty sử dụng các phần mềm chuyên dụng nào trong công tác thiết kế và kỹ thuật?
Công ty đã trang bị phần mềm phân tích và thiết kế kết cấu ETABS của hãng CSI (Mỹ) và bộ phần mềm địa kỹ thuật SIGMA/W (bộ công cụ GeoStudio) của hãng Geoslope International Ltd.
5. Lực lượng lao động kỹ thuật của công ty có cơ cấu như thế nào tính đến cuối năm 2021?
Công ty có 35 cán bộ chuyên môn kỹ thuật (trong đó có 3 thạc sỹ, 3 kiến trúc sư, 10 kỹ sư, 4 cử nhân) và 180 công nhân kỹ thuật thuộc nhiều ngành nghề (nề, bê tông, điện, nước, hàn, sắt, cơ khí, cầu đường, lái máy), trong đó tập trung đông nhất ở bậc thợ 4/7 (61 người).
Kết luận
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Cao Thu Hiền đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về đấu thầu xây lắp và phản ánh chân thực thực trạng tham dự thầu tại Công ty Cổ phần Phát triển Trường Thành giai đoạn 2019–2021. Bằng việc kết hợp phân tích năng lực tài chính, máy móc thiết bị, nhân sự và quy trình 9 bước triển khai hồ sơ thầu, công trình đã chỉ ra được các điểm nghẽn về đòn bẩy tài chính cao và kênh tiếp cận thông tin hạn chế. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng có tính khả thi, gắn liền với mục tiêu nâng cao tỷ lệ trúng thầu và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp đến năm 2025.