Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác tham dự thầu xây lắp của doanh nghiệp xây dựng * Chương 2: Thực trạng công tác tham dự thầu xây lắp tại Công ty cổ phan phát triển Trường Thành giai đoạn 2019-2021. * Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác tham dự thầu xây lắp tại Công ty cô phần phát triển Trường Thành đến năm 2025 CHUONG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VE CÔNG TÁC THAM DỰ THAU XÂY LÁP CỦA DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG 1. Khái niệm, đặc điểm đấu thầu 1. Khái niệm Theo quy định tại khoản 12 Điều 4 Luật dau thầu năm 2013: “Dau thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu dé kí kết và thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp; lựa chọn nhà đầu tư dé kí kết và thực hiện hợp đồng dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư, dự án đầu tư có sử dụng đất trên cơ sở bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế.” Vì vậy dau thầu là quá trình chủ đầu tư lựa chọn các nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của họ.
Trong số đó, người mua sẽ tổ chức dau thầu dé người bán (nhà thầu) cạnh tranh với nhau. Mục tiêu của người mua là có được các hàng hóa và dịch vụ đáp ứng được các yêu cầu của họ về công nghệ, kỹ thuật và chi phi tối thiểu nhất. Mục tiêu của nhà thầu là đoạt được quyền cung cấp mua hàng hóa, dịch vụ đó với giá cân băng được các chi phi đầu vào và nhận được mức lợi nhuận cao nhất có thé. Đặc điểm “Đấu thầu là quá trình lựa chon nhà thầu dé kí kết và thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp; lựa chọn nhà đầu tư dé kí kết và thực hiện hợp đồng dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư, dự án đầu tư có sử dụng đất trên cơ sở bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế.” Do đó chúng ta có thé đưa ra một vài đặc điểm về đấu thầu như sau: - Dau thầu là một hoạt động mang tính chất thương mại.
Mà bên dự thầu là các doanh nghiệp hay cá nhân có đầy đủ các yêu cầu mà bên tham dự thầu hướng đến là lợi nhuận, còn bên mời thầu là thiết lập được các hợp đồng mua bán hàng hóa, sử dụng dịch vụ với các điều kiện phù hợp nhất cho họ. - Đấu thầu là một giai đoạn tiền hợp đồng. Hoạt động đấu thầu phải gắn liền với quan hệ mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. Trong nên kinh tế dau thầu không chỉ là một hoạt động độc lập, mà nó thường xuất hiện khi mọi người có nhu cầu mua sắm hàng hóa hoặc sử dụng dịch vụ.
Mục tiêu cuối cùng của đấu thầu là là giúp bên mời thầu tìm ra được nhà thầu có khả năng cung cấp hàng hóa, dịch vụ với chất lượng và giá cả phù hợp nhất. Khi quá trình đấu thầu hoàn thành, bên trúng thầu sẽ cùng đàm phán với bên tổ chức dau thầu, cùng kí hợp đồng mua bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ hay xây lắp các công trình. - Bên tham gia quan hệ đấu thầu hàng hóa và dịch vụ. Như vậy theo Luật thương mại, trong quá trình đấu thầu có thê xảy ra xuất hiện bên thứ ba như các công ty tư vấn hỗ trợ lập hồ sơ mời thầu, chuyên gia hỗ trợ.
Tuy vậy đây là một hoạt động không thông qua bên trung gian. - Tiếp đến hình thức pháp lý về quan hệ đấu thầu về hàng hóa, dịch vụ chính là hồ sơ mời thầu và hồ sơ dự thầu. Hồ sơ mời thầu là văn bản pháp lí mà bên mời thầu lập, mà có đầy đủ những điều kiện về kĩ thuật, tài chính và thương mại của hàng hóa cần mua sam. Tiếp đến hồ sơ dự thầu thé hiện chuyên môn, khả năng đáp ứng của bên tham dự thầu về các điều kiện trong hồ sơ mời thầu.
- Về giá của gói thầu: Đánh giá trên góc độ giá cả thì dau thầu yêu cầu phải có sự kiểm soát về giá, đó là giá gói thầu hoặc dự kiến được đưa ra bởi bên mời thầu theo khả năng về tài chính của bên mời thầu. Bên tham dự thầu đưa ra giá cả hơn khả năng tài chính của bên mời thầu thì cũng khó khăn có thé thắng thầu. bên nào đáp ứng được các yêu cầu của bên mời thầu mà có giá thấp hơn thì sẽ có cơ hội chiến thắng hơn. Khả năng thắng thầu của doanh nghiệp Dau thầu được coi như là công việc hàng ngày của doanh nghiệp xây dựng.
Nhưng một trong những yếu tố quan trọng nhất một doanh nghiệp cần đặt ra là có quyết định tham gia hay không khi xuất hiện thời cơ tranh thầu. Khi một gói thầu xuất hiện, doanh nghiệp cần phải tìm hiểu hồ sơ mời thầu, tìm hiểu gói thầu, đánh giá môi trường đấu thầu, phân tích khả năng của mình với gói thầu và phỏng đoán các đối thủ cạnh tranh, để xem xét trạng thái của từng chỉ tiêu trong bản danh sách và số điểm phù hợp với trạng thái đó. Khi doanh nghiệp gia nhập một gói thầu xây lắp, thứ mà họ chú ý nhất là dành được gói thầu mà vẫn đảm bảo được lợi nhuận của doanh nghiệp. Tiềm năng thắng thầu giúp doanh nghiệp xem xét có theo đuôi hay từ bỏ một gói thầu hay không.
Nếu tham gia thì doanh nghiệp mới bắt đầu vào việc thiết lập phương án và kế hoạch đầu thầu. Sau đó, doanh nghiệp phải ra soát lần nữa dé nộp hồ sơ dự thầu và theo đuôi gói thầu. Quyết định này cân đáp ứng được những yêu cầu sau: + Phản xạ nhanh vì thời gian cho phép rất ít + Cam kết độ chính xác cao dé tránh mat cơ hội hoặc mang lại thiệt hại. + Bảo đảm tuyệt mật cho doanh nghiệp.
Các chỉ tiêu ảnh hưởng đến khả năng thắng thầu của doanh nghiệp Trước hết doanh nghiệp cần căn cứ vào kinh nghiệm của mình, theo quy định của pháp luật và quy định đấu thầu hiện nay, nhằm xác định các chỉ tiêu cho các nhân tố ảnh hưởng đến xác suất thăng thầu. Những chỉ tiêu này càng giống với chỉ tiêu xét thầu thì càng tốt. Số lượng chỉ tiêu là tùy yêu cầu, nhưng ít nhất phải tổng quát được đầy đủ các chỉ tiêu tối thiêu để đánh giá được hồ sơ dự thầu, cần tính đến tình hình cạnh tranh về các đối thủ, cần chú ý tránh bị trùng các chỉ tiêu với nhau và phải xác định đúng nhất những chỉ tiêu thực sự có sự ảnh hưởng. Không nhất thiết phải đưa vào bản danh mục những chỉ tiêu không có gây ảnh hưởng, hoặc ít ảnh hưởng đến khả năng thăng thầu của doanh nghiệp.
Chỉ tiêu nêu ra cần chỉ tiết, càng cụ thể càng cho kết quả chính xác. Chỉ về tiêu năng lực tài chính Đầu tiên, chúng ta cần hiểu rằng năng lực tài chính của doanh nghiệp có ảnh hưởng rất nhiều đến tỉ lệ thắng thầu của doanh nghiệp. Đối với các nhà đầu tư, khi suy xét, đánh giá khả năng của các nhà thầu tham gia thì vấn đề nguồn vốn của nhà thầu sẽ được họ rất để tâm. Nhất là khả năng tài chính và khả năng huy động nguồn vốn được nhà thầu thé hiện trong hồ sơ dự thầu.
Năng lực về tài chính của doanh nghiệp hay được các nhà đầu tư bắt buộc kê khai số liệu tài chính trong bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong ba năm gần nhất. Giá dự thầu Quy định khi lập giá dự thầu: Về giá dự thầu trong hồ sơ dự thầu của doanh nghiệp cần ít nhất phải có các nội dung sau: Giải thích cơ sở tính toán về xây dựng giá dự thầu: Dựa vào cơ sở về nội dung công việc và yêu cầu đề ra trong hồ sơ mời thầu, kèm theo các biện pháp thi công dự tính. Về chi phí và đơn giá nêu ra phải có thuyết minh cụ thé cơ sở áp dung và có bản tính toán chỉ tiết về từng mảng phan công việc, phải thống nhất chặt chẽ với nhau. Nếu các doanh nghiệp không thực hiện đầy đủ các yêu cầu trên sẽ làm ảnh hưởng đến tỷ lệ thắng thầu và dẫn thê dẫn đến bị loại bỏ hồ sơ dự thầu.
“Giá dự thầu là giá do các nhà thầu ghi trong hồ sơ dự thầu sau khi đã trừ phần giảm giá nếu có bao gồm toàn bộ các chi phi cần thiết dé thực hiện gói thầu”. Giá dự thầu luôn cố định chọn gói nhăm thực hiện toàn bộ khối lượng công việc xây dựng theo yêu cầu của hé sơ. Giá du thầu có các nội dung sau: + Tổng giá: là tông giá các hạng mục trong công trình. + Giá các hạng mục: Là chi phí cho các công việc phải thực hiện để hoàn thành hết tất cả hạng mục.
+ Giá các công việc: Là tất cả các yếu tố chỉ phí bắt buộc như vật liệu, nhân công, máy móc thiết bị, bảo hiểm, chi phí chung thu nhập chịu thuế tính trước. Giá dự thầu là một yếu tố quan trọng quyết định khả năng thắng thầu của doanh nghiệp. Phải xác định được một mức giá dự thầu hợp lý doanh nghiệp mới có thể đạt được mục tiêu đề ra. Nhưng mức giá dự thầu này cần thấp hơn dự tính của nhà đầu tư nếu không doanh nghiệp sẽ bị gạch bỏ luôn mà không cần đến xem xét.
Khả năng đáp ứng yêu cầu kĩ thuật Chất lượng công trình thực sự rất quan trọng mà chủ đầu tư dùng để xem xét: chất lượng cao doanh nghiệp trúng thầu cao, ngược lại chất lượng thấp thì rat dé trượt thầu. Do đó, dé nâng cao khả năng thang thầu các doanh nghiệp nên nhanh chóng đôi mới về mọi mặt mới có thê đáp ứng được yêu cầu của nhà đầu tư: - Đáp ứng được chất lượng vật liệu, vật tư, bán thành phẩm được yêu cầu trong hồ sơ mời thầu và hồ sơ thiết kế. - Tính phù hợp và chặt chẽ của các biện pháp kĩ thuật, biện pháp thi công. + Có bản vẽ và giải thích biện pháp thi công rõ rang.
+ Ứng dụng biện pháp tô chức thi công hợp lý và chặt chẽ + Có sơ đồ và Bảng bố trí nhân lực phủ hợp. - Các biện pháp bảo đảm các điều kiện về vệ sinh môi trường, an toàn lao động, an toàn phòng chống cháy nổ, an ninh trật tự.