Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thuế là công cụ tài chính quan trọng của Nhà nước nhằm huy động nguồn thu chủ yếu cho Ngân sách Nhà nước, thực hiện điều tiết vĩ mô nền kinh tế và điều hòa thu nhập nhằm bảo đảm công bằng xã hội. Đối với các doanh nghiệp, nghĩa vụ nộp thuế theo luật định có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động kinh doanh và lợi nhuận sau thuế. Việc nắm vững, cập nhật và thực hiện chuẩn xác các chính sách, chế độ kế toán thuế theo quy định của Bộ Tài chính và cơ quan thuế là yêu cầu cấp thiết để đảm bảo tính hợp pháp và tối ưu hóa hiệu quả quản trị tài chính.

Công ty Cổ phần Công trình Công cộng Vĩnh Long (tiền thân là doanh nghiệp nhà nước trong lĩnh vực công ích) đảm nhận các dịch vụ vệ sinh môi trường, thoát nước, chiếu sáng đô thị và công viên cây xanh trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Sau khi thực hiện cổ phần hóa, công ty đối mặt với yêu cầu nâng cao hiệu quả quản trị, trong đó công tác kế toán thuế cần được hoàn thiện nhằm đảm bảo tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật hiện hành và giảm thiểu rủi ro pháp lý về thuế. Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn đó, tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài "Kế toán thuế tại Công ty Cổ phần Công trình Công cộng Vĩnh Long".

Khóa luận xác định mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán thuế tại Công ty Cổ phần Công trình Công cộng Vĩnh Long; từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế tại đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Trình bày cơ sở lý luận về công tác kế toán thuế trong doanh nghiệp.
    • Đánh giá thực trạng công tác kế toán và phương pháp hạch toán các nghiệp vụ kế toán thuế (thuế GTGT, thuế TNDN, thuế TNCN) tại Công ty Cổ phần Công trình Công cộng Vĩnh Long.
    • Nhận xét ưu điểm, nhược điểm và đóng góp một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác định rõ:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thuế tại Công ty Cổ phần Công trình Công cộng Vĩnh Long.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu công tác kế toán thuế Giá trị gia tăng (GTGT), thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) tại trụ sở Công ty Cổ phần Công trình Công cộng Vĩnh Long (Số 86 đường 3 tháng 2, Phường 1, Thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ ngày 27/02/2020 đến ngày 25/04/2020; số liệu kế toán và tài chính phục vụ phân tích được thu thập trong giai đoạn 3 năm: 2017, 2018 và 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp luật và chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành liên quan đến ba sắc thuế trọng yếu:

Sắc thuế Văn bản pháp luật & Chế độ kế toán áp dụng Tài khoản kế toán chủ yếu
Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) Luật số 13/2008/QH12; Thông tư số 200/2014/TT-BTC TK 133 (1331, 1332), TK 3331 (33311, 33312)
Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) Luật Thuế TNDN; Thông tư 78/2014/TT-BTC; Thông tư 96/2015/TT-BTC; Thông tư 200/2014/TT-BTC TK 3334, TK 8211, TK 8212, TK 243, TK 347, TK 911
Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) Luật Thuế TNCN 2007 (sửa đổi 2014); Thông tư 111/2013/TT-BTC; Thông tư 92/2015/TT-BTC; Thông tư 200/2014/TT-BTC TK 3335, TK 334, TK 111, TK 112

Tác giả vận dụng phối hợp 3 phương pháp nghiên cứu thực tiễn để thu thập và xử lý dữ liệu:

  1. Phương pháp thu thập thông tin – số liệu: Thu thập, phân loại các hóa đơn, chứng từ gốc, sổ chi tiết, bảng kê và báo cáo tài chính tại phòng Kế toán – Tài vụ của công ty; kết hợp tra cứu các giáo trình, văn bản quy phạm pháp luật và tài liệu học thuật chuyên ngành.
  2. Phương pháp phân tích số liệu: Sử dụng các kỹ thuật đối chiếu, so sánh và tổng hợp số liệu kế toán qua các năm 2017 - 2019 để làm rõ quy trình hạch toán, xác định các điểm hợp lý và những mặt tồn tại trong việc kê khai, hạch toán nghĩa vụ thuế.
  3. Phương pháp phỏng vấn – trả lời: Phỏng vấn trực tiếp nhân viên và cán bộ phụ trách các phần hành kế toán tại phòng Kế toán – Tài vụ nhằm thu thập thông tin định tính về quy trình luân chuyển chứng từ, thao tác phần mềm và xử lý nghiệp vụ thực tế.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm số liệu sơ cấp từ phỏng vấn cán bộ kế toán và số liệu thứ cấp trích xuất từ hệ thống sổ kế toán, bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2017 - 2019 của Công ty Cổ phần Công trình Công cộng Vĩnh Long.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận căn bản về thuế và phương pháp kế toán ba sắc thuế chủ đạo trong doanh nghiệp:

  • Tổng quan về thuế: Khái quát định nghĩa thuế là khoản nộp bắt buộc của thể nhân và pháp nhân vào Ngân sách Nhà nước theo luật định, không hoàn trả trực tiếp. Phân loại thuế theo đối tượng đánh thuế (hàng hóa dịch vụ, thu nhập, tài sản) và theo phương thức đánh thuế (thuế trực thu, thuế gián thu). Nêu rõ các yếu tố cấu thành sắc thuế (tên gọi, đối tượng nộp thuế, thuế suất - mức thuế - biểu thuế, chế độ miễn giảm) và vai trò của thuế trong việc tạo nguồn thu ngân sách, điều tiết vĩ mô và phân phối lại thu nhập.
  • Kế toán thuế Giá trị gia tăng (GTGT):
    • Trình bày bản chất thuế GTGT là thuế gián thu tính trên giá trị tăng thêm; quy định đối tượng chịu thuế, đối tượng nộp thuế và chứng từ sử dụng (Hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có).
    • Phương pháp tính thuế: Phương pháp khấu trừ (Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ) và phương pháp tính trực tiếp trên GTGT (Thuế GTGT phải nộp = Giá trị gia tăng × Thuế suất). Ba mức thuế suất quy định gồm 0%, 5% và 10%.
    • Kết cấu tài khoản: TK 133 (Thuế GTGT được khấu trừ - gồm TK 1331, TK 1332) và TK 3331 (Thuế GTGT phải nộp - gồm TK 33311, TK 33312). Trình bày quy trình định khoản kế toán thuế GTGT đầu vào, đầu ra và hạch toán theo phương pháp trực tiếp, cùng các hình thức sổ kế toán áp dụng (Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Kế toán máy).
  • Kế toán thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN):
    • Khái niệm thuế TNDN là thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp. Công thức tính: Thuế TNDN phải nộp = (Thu nhập tính thuế – Phần trích lập quỹ KH&CN) × Thuế suất. Trong đó, Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – (Thu nhập được miễn thuế + Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định); Thu nhập chịu thuế = (Doanh thu – Chi phí được trừ) + Các khoản thu nhập khác.
    • Thuế suất phổ thông là 20% áp dụng từ ngày 01/01/2017 theo Thông tư 78/2014/TT-BTC và Thông tư 96/2015/TT-BTC; thuế suất ưu đãi hoặc đặc thù từ 32% đến 50% đối với khai thác tài nguyên, dầu khí.
    • Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 3334 (Thuế TNDN phải nộp), TK 8211 (Chi phí thuế TNDN hiện hành), TK 8212 (Chi phí thuế TNDN hoãn lại) và các tài khoản liên quan (TK 243, TK 347). Nêu rõ nguyên tắc tạm nộp hàng quý và quyết toán khi kết thúc năm tài chính.
  • Kế toán thuế Thu nhập cá nhân (TNCN):
    • Khái niệm và đối tượng chịu thuế; phương pháp tính thuế theo biểu lũy tiến từng phần (đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên), khấu trừ 10% (hợp đồng dưới 3 tháng hoặc không ký hợp đồng) và 20% (cá nhân không cư trú).
    • Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Các khoản giảm trừ. Các khoản giảm trừ gồm: giảm trừ cho bản thân người nộp thuế 9 triệu đồng/tháng (108 triệu đồng/năm), giảm trừ người phụ thuộc 3,6 triệu đồng/tháng (43,2 triệu đồng/năm), giảm trừ bảo hiểm bắt buộc, đóng góp từ thiện, nhân đạo; quy định các khoản phụ cấp không chịu thuế như ăn trưa không quá 730.000 đồng/tháng.
    • Kết cấu TK 3335 (Thuế TNCN), chứng từ hạch toán (bảng thanh toán lương, hợp đồng lao động, tờ khai thuế), nguyên tắc khấu trừ tại nguồn và phương pháp định khoản.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG VĨNH LONG

Chương 2 phản ánh toàn diện về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và thực trạng hạch toán các sắc thuế tại đơn vị khảo sát:

  • Giới thiệu khái quát về công ty:
    • Tên giao dịch: Công ty Cổ phần Công trình Công cộng Vĩnh Long (Tên tiếng Anh: Vinh Long Public Works Joint Stock Company; Tên viết tắt: VIPUCO JSC; Mã chứng khoán: VLP). Trụ sở tại số 86 đường 3 tháng 2, Phường 1, TP Vĩnh Long.
    • Tiền thân là Phòng Quản lý Đô thị, hoạt động dưới hình thức Doanh nghiệp Nhà nước từ tháng 01/1997 theo Quyết định 2414/QĐ-UBT của UBND tỉnh Vĩnh Long. Ngày 13/07/2010, chuyển đổi thành Công ty TNHH MTV Công trình Công cộng Vĩnh Long (vốn điều lệ 16,917 tỷ đồng, 166 CBCNV) theo Quyết định số 1645/QĐ-UBND. Đến ngày 20/05/2016, công ty thực hiện bán đấu giá cổ phần lần đầu và chuyển đổi thành Công ty Cổ phần theo Giấy chứng nhận ĐKDN số 1500169888 (đăng ký thay đổi lần 02 ngày 01/10/2016), vốn đầu tư của chủ sở hữu đạt trên 27,5 tỷ đồng, vốn điều lệ đăng ký 33 tỷ đồng và đội ngũ 227 lao động.
STT Ngành nghề kinh doanh chính Mã ngành
1 Thu gom rác thải không độc hại (Thu gom, vận chuyển rác sinh hoạt, công nghiệp) 3811 (Chính)
2 Thu gom rác thải độc hại (Thu gom, vận chuyển rác thải độc hại, rác y tế) 3812
3 Xử lý và tiêu hủy rác thải không độc hại (Lưu giữ và xử lý rác sinh hoạt, công nghiệp) 3821
4 Xử lý và tiêu hủy rác thải độc hại (Lưu giữ và xử lý rác thải nguy hại, rác y tế) 3822
5 Bán buôn chuyên doanh khác (Dịch vụ mua bán vật tư chuyên ngành) 4669
6 Xây dựng nhà các loại (Xây dựng các công trình dân dụng) 4100
7 Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ (Nâng cấp giao thông, bãi đỗ xe, cầu đường) 4210
8 Xây dựng công trình công ích (Hệ thống thoát nước, chiếu sáng đô thị, công viên cây xanh...) 4220
9 Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác (Công trình công nghiệp, thủy lợi) 4290
10 Chuẩn bị mặt bằng (San lấp mặt bằng) 4312
  • Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý: Tổ chức theo mô hình công ty cổ phần gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban Giám đốc (01 Giám đốc điều hành và 02 Phó Giám đốc), 03 phòng chức năng (Phòng Tổ chức - Hành chính, Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật - Kinh doanh, Phòng Kế toán - Tài vụ) và 03 đơn vị trực thuộc (Xí nghiệp Vệ sinh môi trường, Xí nghiệp Công viên cây xanh, Đội chiếu sáng đô thị). Địa bàn hoạt động trọng điểm chiếm trên 10% doanh thu là Thành phố Vĩnh Long.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Phòng Kế toán - Tài vụ được bố trí theo mô hình tập trung, đứng đầu là Kế toán trưởng, phụ tá có Phó phòng kế toán, cùng các nhân viên kế toán phụ trách các phần hành: Kế toán tổng hợp – tiền lương, Kế toán thanh toán – công nợ, Kế toán thu – thủ quỹ, Kế toán XDCB – TSCĐ, và Kế toán thuế – giá thành. Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và xử lý số liệu trên phần mềm kế toán máy tính.
  • Thực trạng công tác kế toán từng sắc thuế tại công ty:
    • Kế toán thuế GTGT: Công ty kê khai và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Sử dụng chứng từ đầu vào (hóa đơn GTGT mua vật tư, nhiên liệu, dịch vụ sửa chữa) và đầu ra (hóa đơn cung ứng dịch vụ vệ sinh môi trường, thoát nước, xây lắp). Hạch toán thông qua TK 133 (1331, 1332) và TK 33311; lập bảng kê hóa đơn chứng từ mua vào, bán ra và ghi sổ chi tiết theo dõi định kỳ.
    • Kế toán thuế TNDN: Hàng quý, kế toán xác định số thuế TNDN tạm nộp dựa trên kết quả sản xuất kinh doanh tạm tính để định khoản Nợ TK 8211 / Có TK 3334 và nộp tiền vào NSNN (Nợ TK 3334 / Có TK 112). Cuối năm thực hiện quyết toán thuế TNDN theo mức thuế suất 20%, đối chiếu số tạm nộp và số thực tế phải nộp cả năm để điều chỉnh chi phí thuế hiện hành và kết chuyển sang TK 911.
    • Kế toán thuế TNCN: Công ty thực hiện chính sách tính lương và khấu trừ thuế TNCN tại nguồn đối với cán bộ, công nhân viên ký hợp đồng lao động. Kế toán căn cứ bảng lương, các khoản giảm trừ gia cảnh để tính thuế TNCN, hạch toán khấu trừ lương qua định khoản Nợ TK 334 / Có TK 3335, sau đó lập ủy nhiệm chi nộp vào NSNN ghi Nợ TK 3335 / Có TK 112.

CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ

Chương 3 trình bày các đánh giá khách quan về công tác kế toán thuế tại VIPUCO JSC và đề xuất các giải pháp hoàn thiện:

  • Nhận xét về công tác kế toán và kế toán thuế:
    • Ưu điểm: Bộ máy quản lý và bộ máy kế toán được tổ chức khoa học, phân công chức năng nhiệm vụ cụ thể cho từng vị trí; công ty tuân thủ nghiêm túc các quy định của Bộ Tài chính và chỉ dẫn của cơ quan thuế địa phương; việc ứng dụng công nghệ thông tin giúp nâng cao độ chính xác trong việc lập chứng từ và lên báo cáo kế toán.
    • Nhược điểm/Hạn chế: Công tác theo dõi, phân loại chứng từ gốc đôi lúc chưa kịp thời giữa các đơn vị trực thuộc (xí nghiệp, đội sản xuất) với phòng kế toán trung tâm; việc mở sổ kế toán chi tiết để kiểm soát riêng từng sắc thuế phát sinh theo từng hợp đồng, công trình dịch vụ công ích cần được cụ thể hóa hơn nhằm phục vụ việc kiểm tra và quyết toán.
  • Các kiến nghị hoàn thiện:
    • Kiến nghị về tổ chức công tác kế toán tại công ty: Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ từ các xí nghiệp, đội sản xuất về phòng Kế toán - Tài vụ nhằm bảo đảm tính kịp thời trong kê khai thuế.
    • Kiến nghị về mở tài khoản và sổ kế toán chi tiết: Tăng cường mở các sổ chi tiết theo dõi riêng cho từng khoản mục thuế GTGT đầu vào theo từng công trình/hoạt động dịch vụ, phân định rõ ràng giữa hoạt động công ích được hỗ trợ và hoạt động kinh doanh thương mại để tối ưu hóa công tác quyết toán thuế TNDN và khấu trừ thuế TNCN.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể dựa trên việc tổng hợp và phân tích thực tiễn tại doanh nghiệp:

  1. Kết quả nghiên cứu thực tế:
    • Hệ thống hóa toàn bộ quy trình kế toán 3 sắc thuế trọng yếu (GTGT, TNDN, TNCN) trong một doanh nghiệp cổ phần hóa hoạt động dịch vụ công ích trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
    • Minh họa chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ, lập bảng kê và hạch toán tài khoản kế toán (TK 133, TK 33311, TK 3334, TK 8211, TK 3335) phù hợp với Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    • Làm rõ mối quan hệ giữa công tác hạch toán nội bộ tại phòng Kế toán - Tài vụ với việc thực hiện nghĩa vụ ngân sách nhà nước của doanh nghiệp.
  2. Giải pháp và kiến nghị đề xuất:
    • Đề xuất cải tiến phương pháp mở sổ kế toán chi tiết nhằm quản lý chặt chẽ thuế GTGT đầu vào, đầu ra và thuế TNDN theo từng mảng hoạt động (dịch vụ môi trường, xây dựng công ích, kinh doanh thương mại).
    • Đề xuất giải pháp kiểm soát luân chuyển chứng từ giữa 3 đơn vị trực thuộc (Xí nghiệp Vệ sinh môi trường, Xí nghiệp Công viên cây xanh, Đội chiếu sáng đô thị) với phòng Kế toán - Tài vụ.
  3. Đóng góp của đề tài: Khóa luận cung cấp tài liệu mô tả thực tế về mô hình tổ chức bộ máy kế toán và kỹ thuật hạch toán thuế tại một doanh nghiệp chuyển đổi từ 100% vốn nhà nước sang công ty cổ phần hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ công cộng đô thị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Khóa luận giới hạn phạm vi nghiên cứu tại một đơn vị duy nhất là Công ty Cổ phần Công trình Công cộng Vĩnh Long, do đó các phát hiện và kiến nghị mang tính đặc thù cao cho mô hình doanh nghiệp dịch vụ công ích đô thị tại địa phương.
    • Thời gian nghiên cứu và thực tập thực tế diễn ra trong khoảng thời gian 2 tháng (từ ngày 27/02/2020 đến ngày 25/04/2020), chỉ tập trung phân tích số liệu tài chính trong 3 năm (2017, 2018, 2019).
    • Nội dung kế toán thuế chỉ tập trung vào 3 sắc thuế chính (GTGT, TNDN, TNCN), chưa đi sâu phân tích các loại thuế, phí và lệ phí khác liên quan đến hoạt động môi trường đô thị (như phí bảo vệ môi trường đối với rác thải và nước thải, thuế tài nguyên).
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các sắc thuế, phí và lệ phí chuyên ngành môi trường đô thị tại các doanh nghiệp công ích.
    • Nghiên cứu so sánh công tác kế toán thuế giữa các doanh nghiệp dịch vụ công ích tại nhiều tỉnh thành thuộc khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long sau cổ phần hóa.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính – Ngân hàng: Là tài liệu tham khảo cụ thể về cách xây dựng cấu trúc khóa luận tốt nghiệp thực tập tại doanh nghiệp, phương pháp hệ thống hóa sơ đồ định khoản các sắc thuế (GTGT, TNDN, TNCN) theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Kế toán viên và nhà quản lý tại các doanh nghiệp dịch vụ công ích đô thị: Tham khảo mô hình phân công nhân sự phòng kế toán tập trung và quy trình quản lý, hạch toán nghĩa vụ thuế đối với các hoạt động dịch vụ môi trường, thoát nước, chiếu sáng và cây xanh.
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống sơ đồ hạch toán luân chuyển tài khoản kế toán thuế (Chương 1) và mô tả cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy kế toán kết hợp với bảng danh mục ngành nghề kinh doanh thực tế của VIPUCO JSC (Chương 2).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Công trình Công cộng Vĩnh Long áp dụng chế độ kế toán và phương pháp tính thuế GTGT nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, tổ chức kế toán trên phần mềm máy tính và thực hiện tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (sử dụng tài khoản 133 và tài khoản 3331).

2. Bộ máy kế toán của VIPUCO JSC được phân công gồm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung tại phòng Kế toán – Tài vụ, gồm: Kế toán trưởng, Phó phòng kế toán, Kế toán tổng hợp – tiền lương, Kế toán thanh toán – công nợ, Kế toán thu – thủ quỹ, Kế toán XDCB – TSCĐ, và Kế toán thuế – giá thành.

3. Lịch sử hình thành và quy mô vốn của công ty được nêu trong khóa luận như thế nào?
Công ty tiền thân là Phòng Quản lý Đô thị (thành lập doanh nghiệp năm 1996, hoạt động từ 1997). Năm 2010, chuyển đổi thành Công ty TNHH MTV với vốn điều lệ 16,917 tỷ đồng và 166 nhân viên. Năm 2016, hoàn tất cổ phần hóa thành Công ty Cổ phần với vốn đầu tư chủ sở hữu đạt trên 27,5 tỷ đồng, vốn điều lệ đăng ký 33 tỷ đồng và đội ngũ 227 cán bộ công nhân viên.

4. Khóa luận trích dẫn các mức giảm trừ gia cảnh khi tính thuế TNCN theo quy định nào?
Khóa luận căn cứ theo Thông tư 111/2013/TT-BTC và Thông tư 92/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính, với mức giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế là 9 triệu đồng/tháng (108 triệu đồng/năm) và mức giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc là 3,6 triệu đồng/tháng (43,2 triệu đồng/năm).

5. Kế toán thuế TNDN tại đơn vị sử dụng các tài khoản nào để phản ánh chi phí thuế và nghĩa vụ nộp ngân sách?
Đơn vị sử dụng TK 3334 để theo dõi số thuế TNDN phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào NSNN; sử dụng TK 8211 để ghi nhận Chi phí thuế TNDN hiện hành phát sinh trong năm và kết chuyển sang bên Nợ TK 911 vào cuối kỳ kế toán.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Diễm Trinh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán các sắc thuế chủ yếu (GTGT, TNDN, TNCN) theo Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Đề tài phản ánh toàn diện thực trạng tổ chức bộ máy kế toán và quy trình hạch toán nghiệp vụ thuế tại Công ty Cổ phần Công trình Công cộng Vĩnh Long trong giai đoạn 2017 - 2019. Trên cơ sở đối chiếu giữa lý thuyết và thực tiễn hoạt động dịch vụ công ích sau cổ phần hóa, công trình đã đề xuất một số kiến nghị về tổ chức chứng từ và mở sổ kế toán chi tiết nhằm nâng cao tính chuẩn xác trong công tác quản trị thuế tại doanh nghiệp.