Giới thiệu dự án

Thị trường cung ứng vật tư và thiết bị chuyên dụng cho ngành dịch vụ lưu trú (khách sạn, nhà nghỉ, resort, homestay) tại Việt Nam giai đoạn 2020 – 2023 chứng kiến nhiều biến động sâu sắc do tác động của chu kỳ kinh tế và sự phục hồi du lịch hậu đại dịch COVID-19. Theo Tổng cục Thống kê, ngành lưu trú và ăn uống năm 2022 ghi nhận mức tăng trưởng hơn 40% so với năm 2021, kéo theo sự bùng nổ nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm tiêu hao buồng phòng (amenities), đồ vải (linen), và thiết bị chuyên dụng. Tuy nhiên, các doanh nghiệp phân phối vừa và nhỏ (SMEs) trong chuỗi cung ứng B2B (Business-to-Business) thường xuyên đối mặt với bài toán tối ưu hóa quy trình bán hàng, kiểm soát chi phí logistics, quản trị quan hệ khách hàng và mở rộng mạng lưới phân phối.

Đề tài "Thực trạng và giải pháp hoàn thiện hoạt động bán hàng tại Công ty TNHH TL Đức Ngân" do tác giả Nguyễn Đức Lâm thực hiện tại Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng (ngành Quản trị Doanh nghiệp) tập trung giải quyết triệt để các nút thắt trong công tác bán hàng tại Công ty TNHH TL Đức Ngân – nhà phân phối vật tư khách sạn trọng điểm tại thị trường Hải Phòng và khu vực phía Bắc.

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  VẤN ĐỀ CỐT LÕI TẠI CÔNG TY TL ĐỨC NGÂN                 |
+-------------------------------------------------------------------------+
| 1. Quy trình tiếp cận khách hàng B2B còn thủ công, thiếu chuẩn hóa     |
| 2. Chưa khai thác triệt để kênh thương mại điện tử (E-Commerce B2B/B2C)|
| 3. Cơ chế đãi ngộ và KPI lực lượng bán hàng chưa gắn kết chặt doanh số |
| 4. Thiếu hệ thống CRM quản trị dữ liệu lead và hành trình khách hàng   |
+-------------------------------------------------------------------------+

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận: Chuẩn hóa khung lý thuyết về quản trị bán hàng B2B, các mô hình cấu trúc lực lượng bán hàng và chỉ tiêu KPI đánh giá hiệu quả.
  2. Phân tích thực trạng tài chính & bán hàng: Đánh giá dữ liệu kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022 của Công ty TNHH TL Đức Ngân với quy mô doanh thu từ 34,87 tỷ đồng (2020) lên 61,43 tỷ đồng (2022).
  3. Nhận diện điểm nghẽn vận hành: Xác định các nguyên nhân làm hạn chế biên lợi nhuận, chi phí bán hàng gia tăng và tỷ lệ chuyển đổi khách hàng tiềm năng chưa đạt tối ưu.
  4. Đề xuất gói giải pháp tích hợp: Thiết kế mô hình quản trị mạng lưới đại lý, tái cấu trúc chính sách đãi ngộ, số hóa quy trình tiếp thị đa kênh và triển khai ứng dụng CRM/E-commerce.

Phạm vi và giới hạn nghiên cứu

  • Không gian: Nghiên cứu thực tế tại trụ sở và hệ thống phân phối của Công ty TNHH TL Đức Ngân (Phường Vĩnh Niệm, Quận Lê Chân, TP. Hải Phòng).
  • Thời gian: Chuỗi dữ liệu thứ cấp và sơ cấp được thu thập trong giai đoạn 2020 – 2022, định hướng triển khai giải pháp đến năm 2025.
  • Đối tượng khảo sát: Quy trình bán hàng trực tiếp, bán hàng gián tiếp qua đại lý, chính sách sản phẩm amenities và trang thiết bị khách sạn.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại thị trường Hải Phòng và các tỉnh duyên hải Bắc Bộ, các nhà cung ứng vật tư khách sạn cạnh tranh gay gắt về giá, thời gian giao hàng và chất lượng dịch vụ hậu mãi.

Tiêu chí so sánh Công ty TNHH TL Đức Ngân Nhà cung cấp A (Sao Thái Bình) Nhà phân phối B (Minh Trí Amenities)
Danh mục sản phẩm Đa dạng (Amenities, Chăn ga gối, Thiết bị máy móc) Tập trung Amenities cao cấp Chuyên đồ vải & gốm sứ buồng phòng
Mô hình phân phối Bán buôn trực tiếp + Đại lý cấp 1/2 Kênh phân phối chuỗi khách sạn 3-5 sao Bán lẻ trực tiếp qua Showroom
Ứng dụng số hóa Bắt đầu thử nghiệm E-commerce Hệ thống ERP SAP Business One Website bán hàng tiêu chuẩn
Thời gian giao hàng (Nội tỉnh) 12 - 24 giờ 24 - 48 giờ 24 - 36 giờ
Chính sách công nợ Linh hoạt (Gối đầu 15 - 30 ngày) Khắt khe (Bảo lãnh ngân hàng) Thanh toán ngay / Trả chậm 7 ngày

Phân tích yêu cầu chức năng theo mô hình MoSCoW

  • Must Have (Bắt buộc): Chuẩn hóa quy trình 7 bước bán hàng B2B; cơ chế tính hoa hồng lũy tiến gắn với KPI doanh thu; quản lý danh bạ khách hàng tập trung.
  • Should Have (Nên có): Tích hợp gian hàng chuẩn hóa trên nền tảng thương mại điện tử (Shopee, Lazada, Tiki B2B); quy trình đánh giá chất lượng ISO 9001:2015 cho khâu giao nhận.
  • Could Have (Có thể có): Ứng dụng phần mềm CRM mã nguồn mở (như Odoo CRM v16.0) để tự động hóa lead scoring.
  • Won't Have (Chưa ưu tiên): Xây dựng kho thông minh tự động hóa bằng robot AGV trong ngắn hạn do giới hạn ngân sách đầu tư ban đầu.

Thiết kế hệ thống

Mô hình quản trị hoạt động bán hàng cải tiến kết hợp giữa cấu trúc tổ chức chức năng và kiến trúc quản lý dữ liệu luân chuyển thông tin:

Thiết kế cấu trúc cơ sở dữ liệu bán hàng chuẩn hóa (PostgreSQL 15)

Nhằm khắc phục tình trạng quản lý đơn hàng rời rạc qua file bảng tính, hệ thống quản lý dữ liệu bán hàng mới được thiết kế chuẩn hóa:

-- Schema thiết kế bảng Khách hàng và Đơn hàng B2B
CREATE TABLE b2b_customers (
    customer_id SERIAL PRIMARY KEY,
    company_name VARCHAR(255) NOT NULL,
    tax_code VARCHAR(20) UNIQUE NOT NULL,
    customer_tier VARCHAR(20) DEFAULT 'STANDARD', -- 'STANDARD', 'VIP', 'DISTRIBUTOR'
    credit_limit NUMERIC(15,2) DEFAULT 50000000.00,
    debt_term_days INT DEFAULT 30,
    created_at TIMESTAMP WITH TIME ZONE DEFAULT CURRENT_TIMESTAMP
);

CREATE TABLE sales_orders (
    order_id SERIAL PRIMARY KEY,
    customer_id INT REFERENCES b2b_customers(customer_id),
    sales_rep_id INT NOT NULL,
    order_date DATE NOT NULL DEFAULT CURRENT_DATE,
    total_amount NUMERIC(15,2) NOT NULL,
    discount_percentage NUMERIC(5,2) DEFAULT 0.00,
    order_status VARCHAR(30) DEFAULT 'PENDING_APPROVAL', -- 'PENDING', 'CONFIRMED', 'DISPATCHED', 'PAID'
    payment_status VARCHAR(30) DEFAULT 'UNPAID'
);

Đặc tả API quản trị đơn hàng (RESTful API Endpoint)

  • POST /api/v1/sales/orders/create: Tiếp nhận đơn đặt hàng từ nhân viên thị trường hoặc đại lý.
  • GET /api/v1/sales/reports/kpi: Trả về dữ liệu doanh thu thực tế so với chỉ tiêu kế hoạch theo thời gian thực (Real-time).
  • PUT /api/v1/customers/credit-term: Cập nhật hạn mức công nợ và chu kỳ thanh toán dựa trên lịch sử thanh toán.

Phương pháp luận (Methodology)

Dự án áp dụng phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định lượng và định tính:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán, bảng chi phí và biến động doanh thu của Công ty TNHH TL Đức Ngân giai đoạn 2020 – 2022.
  • Phương pháp xử lý thống kê kinh tế: So sánh chỉ số tăng trưởng tương đối, tuyệt đối, phân tích cấu trúc chi phí giá vốn hàng bán (COGS), chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng.
  • Lộ trình triển khai giải pháp (Gantt Milestones): Chia làm 4 giai đoạn kéo dài 12 tháng với các cột mốc: Khảo sát thị trường -> Tái cấu trúc chính sách bán hàng -> Đào tạo nhân sự & Pilot E-commerce -> Đánh giá nghiệm thu và nhân rộng.

Implementation và kết quả

Quy trình phát triển và triển khai

Hệ thống quy trình bán hàng được chuẩn hóa lại theo chu trình khép kín 7 bước kết hợp thuật toán tính điểm khách hàng tiềm năng (Lead Scoring Algorithm):

def calculate_lead_score(hotel_rooms: int, star_rating: int, current_supplier_status: str) -> int:
    """
    Thuật toán phân loại và chấm điểm khách hàng tiềm năng B2B
    star_rating: 1-5 sao
    hotel_rooms: quy mô số lượng phòng
    current_supplier_status: 'UNSATISFIED', 'CONSIDERING', 'SATISFIED'
    """
    score = 0
    # Đánh giá quy mô nhu cầu
    if hotel_rooms >= 100:
        score += 40
    elif hotel_rooms >= 50:
        score += 25
    else:
        score += 10

    # Đánh giá phân khúc chất lượng sản phẩm
    score += star_rating * 8

    # Đánh giá cơ hội thâm nhập thị trường
    status_weights = {'UNSATISFIED': 20, 'CONSIDERING': 10, 'SATISFIED': 0}
    score += status_weights.get(current_supplier_status, 0)

    return score # Điểm >= 70: Khách hàng ưu tiên tiếp cận ngay (Hot Lead)

Công thức tính toán đãi ngộ và hoa hồng linh hoạt

Công thức phân bổ thu nhập cho nhân viên bán hàng được xây dựng nhằm thúc đẩy vượt doanh số:

$$\text{Tổng thu nhập} = \text{Lương cơ bản} + (\text{Doanh số thực đạt} \times \text{Tỷ lệ hoa hồng}) \times K_{\text{KPI}}$$

Trong đó hệ số $K_{\text{KPI}}$ dao động từ $0.8$ đến $1.3$ phụ thuộc vào tỷ lệ thu hồi công nợ đúng hạn và tỷ lệ mở mới khách hàng.

def calculate_sales_commission(net_sales: float, target_sales: float, debt_recovery_rate: float) -> float:
    base_rate = 0.02 # 2% hoa hồng tiêu chuẩn
    kpi_multiplier = 1.0
    
    achievement_ratio = net_sales / target_sales
    if achievement_ratio >= 1.2:
        kpi_multiplier += 0.2
    elif achievement_ratio < 0.8:
        kpi_multiplier -= 0.2
        
    if debt_recovery_rate >= 0.95:
        kpi_multiplier += 0.1
    elif debt_recovery_rate < 0.80:
        kpi_multiplier -= 0.2
        
    return net_sales * base_rate * max(kpi_multiplier, 0.5)

Đánh giá và kiểm chứng dữ liệu

Dữ liệu doanh thu thực tế được kiểm toán và phân tích qua 3 năm liên tiếp tại Công ty TNHH TL Đức Ngân:

TĂNG TRƯỞNG DOANH THU THUẦN (2020 - 2022)
2020: 34,874,424,972 VNĐ  |======================> 
2021: 45,339,061,478 VNĐ  |=============================> (+30.01%)
2022: 61,430,280,209 VNĐ  |=========================================> (+35.49%)

Bảng tổng hợp các chỉ tiêu kinh doanh trọng yếu

Năm tài chính Doanh thu thuần (VNĐ) Doanh thu tài chính (VNĐ) Tổng doanh thu (VNĐ) Tăng trưởng so với năm trước (%)
2020 34.874.424.972 24.128.456 34.925.875.561 -
2021 45.339.061.478 50.410.372 45.401.671.850 +29,56%
2022 61.430.280.209 112.324.989 61.545.249.466 +35,56%

Kết quả đạt được

  1. Mở rộng mạng lưới phân phối: Số lượng đại lý vệ tinh tại các tỉnh Quảng Ninh, Hải Dương và Thái Bình tăng từ 18 đại lý (2020) lên 42 đại lý (2022).
  2. Tối ưu hóa thời gian xử lý đơn hàng: Chu kỳ từ lúc tiếp nhận đơn hàng B2B đến khi hoàn tất xuất kho giảm 28% (từ trung bình 8,5 giờ làm việc xuống còn 6,1 giờ).
  3. Cải thiện độ chính xác tồn kho: Tỷ lệ sai lệch hàng tồn kho (HTK) giảm từ 4,2% xuống dưới 1,1% nhờ chuẩn hóa quy trình phân loại vật tư phòng tắm và chăn ga khách sạn.

Đổi mới và đóng góp

  • Chuẩn hóa khung quản trị lực lượng bán hàng kết hợp: Thay thế mô hình bán hàng tự do bằng mô hình phân quyền ma trận kết hợp giữa khu vực địa lý và nhóm sản phẩm chuyên biệt (Nhóm Amenities vs. Nhóm Thiết bị điện máy buồng phòng).
  • Thiết lập mô hình định giá bán buôn lũy thoái: Ứng dụng ma trận định giá theo thể tích đặt hàng (Volume-based Tiered Pricing), khuyến khích các chuỗi khách sạn ký hợp đồng khung 12 tháng, giúp ổn định dòng tiền doanh nghiệp.
  • Tiên phong số hóa kênh thương mại B2B vật tư khách sạn: Triển khai bán hàng đa kênh (Omnichannel), đưa danh mục sản phẩm tiêu hao lên nền tảng trực tuyến, phục vụ phân khúc homestay và khách sạn mini tự phục vụ.
  • Nâng cao năng suất lao động: Doanh thu bình quân trên một nhân viên bán hàng tăng từ 2,9 tỷ VNĐ/năm (2020) lên 4,7 tỷ VNĐ/năm (2022), tương đương mức tăng trưởng năng suất hơn 62%.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản ứng dụng điển hình

Kịch bản: Tiếp cận chuỗi khách sạn nghỉ dưỡng 3 - 4 sao tại Cát Bà (Hải Phòng).

  • Bước 1: Áp dụng bộ lọc calculate_lead_score để đánh giá tiềm năng tiêu thụ amenities sinh học thân thiện với môi trường (bàn chải tre, dao cạo gỗ lúa mạch).
  • Bước 2: Bộ phận kinh doanh gửi báo giá tự động kèm chính sách gối đầu công nợ 20 ngày dựa trên xếp hạng tín nhiệm.
  • Bước 3: Điều phối kho bãi từ chi nhánh Hải Phòng qua phà/cầu vượt biển với quy chuẩn đóng gói chống ẩm đặc thù vùng biển.
LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI 12 THÁNG
[Tháng 1 - 3]   : Rà soát tệp 350+ khách hàng hiện hữu & Phân loại nhóm đối tác
[Tháng 4 - 6]   : Tái cơ cấu chính sách hoa hồng & Đào tạo nghiệp vụ tư vấn B2B
[Tháng 7 - 9]   : Xây dựng hệ thống bán hàng số hóa & Gian hàng E-commerce
[Tháng 10 - 12] : Đo lường KPI doanh số, Tối ưu hóa chi phí logistics nội vùng

Phân tích chi phí - lợi ích (Cost-Benefit Analysis)

  • Chi phí đầu tư chuyển đổi: Ước tính 180.000.000 VNĐ (bao gồm đào tạo nhân sự, nâng cấp phần mềm kế toán - bán hàng, xây dựng bộ nhận diện thương hiệu số).
  • Lợi ích tài chính kỳ vọng: Giảm chi phí trung gian bán hàng 4,5%; hạn chế tổn thất nợ xấu khó đòi từ 2,1% xuống 0,6% tổng doanh thu.
  • Thời gian hoàn vốn (Payback Period): Ước tính khoảng 7,5 tháng dựa trên mức tăng trưởng biên lợi nhuận ròng.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế còn tồn tại

  1. Phụ thuộc vào chu kỳ du lịch: Doanh thu có tính chất mùa vụ rõ rệt, cao điểm tập trung vào quý II và quý III (mùa du lịch biển miền Bắc), gây áp lực quản trị hàng tồn kho vào mùa thấp điểm.
  2. Hạ tầng kho vận tự thân: Đội xe vận tải của công ty chưa đáp ứng hoàn toàn nhu cầu giao hàng hỏa tốc trong bán kính trên 100km, vẫn phải phụ thuộc một phần vào các nhà xe liên tỉnh.
  3. Mức độ tích hợp hệ thống: Dữ liệu giữa phòng kế toán và phòng kinh doanh đôi lúc chưa được đồng bộ tự động theo thời gian thực (Real-time Sync).

Hướng phát triển trong tương lai

  • Ứng dụng mô hình máy học dự báo nhu cầu (Demand Forecasting): Triển khai các thuật toán chuỗi thời gian (ARIMA / Prophet) để dự báo lượng tiêu thụ kem đánh răng, xà bông, dầu gội theo từng tháng, giúp tối ưu vòng quay vốn lưu động.
  • Mở rộng danh mục sản phẩm xanh: Đón đầu xu hướng du lịch bền vững (ESG) bằng việc phân phối các dòng amenities tự hủy sinh học và thiết bị tiết kiệm điện năng cho khách sạn cao cấp.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên ngành Kinh tế / Quản trị: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp phân tích tài chính và hoạt động bán hàng B2B của một doanh nghiệp thực tế.
  • Chuyên viên kinh doanh & Trưởng phòng Sales: Nắm bắt quy trình 7 bước bán hàng chuẩn hóa, công thức tính toán hoa hồng lũy tiến và các kỹ thuật xử lý phản đối từ khách hàng tổ chức.
  • Chủ doanh nghiệp phân phối vừa và nhỏ (SMEs): Bộ công cụ thực tiễn để tái cấu trúc tổ chức bán hàng, chuyển đổi số mô hình kênh phân phối và kiểm soát rủi ro công nợ.
  • Nhà nghiên cứu thị trường chuỗi cung ứng: Dữ liệu thực chứng về tốc độ phục hồi và dung lượng tiêu thụ ngành phụ trợ du lịch - khách sạn tại khu vực duyên hải Bắc Bộ.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp phân phối B2B vừa và nhỏ cần điều kiện gì để triển khai quy trình bán hàng chuẩn hóa?

Doanh nghiệp cần tối thiểu 3 yếu tố: Cơ sở dữ liệu khách hàng được làm sạch và phân loại; bảng mô tả công việc (JD) cùng hệ thống KPI minh bạch cho từng vị trí; và một công cụ số hóa cơ bản (như Google Workspace tích hợp hoặc phần mềm bán hàng chuyên biệt) để giám sát tiến độ.

2. Làm thế nào để giải quyết mâu thuẫn kênh giữa đại lý truyền thống và kênh bán hàng trực tuyến?

Áp dụng chiến lược phân loại danh mục sản phẩm (Product Line Separation): Kênh trực tuyến tập trung vào các gói combo số lượng nhỏ cho homestay/cá nhân với giá niêm yết chuẩn; kênh đại lý truyền thống phân phối các đơn hàng số lượng lớn (thùng/kiện) với mức chiết khấu lũy tiến và bảo vệ khu vực độc quyền.

3. Hệ số KPI ảnh hưởng như thế nào đến tỷ lệ thu hồi công nợ của nhân viên bán hàng?

Khi gắn trực tiếp tỷ lệ hoa hồng với tỷ lệ thu hồi công nợ (như công thức đã thiết kế), nhân viên kinh doanh không chỉ tập trung vào việc đẩy hàng ra thị trường mà còn có trách nhiệm theo dõi và đôn đốc thanh toán, giúp giảm thiểu rủi ro nợ xấu cho doanh nghiệp.

4. Chi phí bảo trì và vận hành hệ thống bán hàng cải tiến chiếm bao nhiêu phần trăm ngân sách?

Thông thường chi phí duy trì hệ thống bán hàng, đào tạo định kỳ và bảo trì phần mềm chiếm khoảng 1,5% - 2,5% trên tổng chi phí quản lý doanh nghiệp hàng năm, hoàn toàn được bù đắp bởi mức tăng trưởng doanh thu thuần.

5. Thời gian đo lường hiệu quả sau khi áp dụng mô hình bán hàng mới là bao lâu?

Cần tối thiểu một chu kỳ kinh doanh đầy đủ (từ 3 đến 6 tháng) để đánh giá sự dịch chuyển của các chỉ số: Tỷ lệ chuyển đổi lead, vòng quay hàng tồn kho, năng suất bình quân của nhân viên và mức độ hài lòng của khách hàng (CSAT).


Kết luận

Khóa luận "Thực trạng và giải pháp hoàn thiện hoạt động bán hàng tại Công ty TNHH TL Đức Ngân" của tác giả Nguyễn Đức Lâm đã phác họa bức tranh toàn diện và sâu sắc về công tác quản trị tiêu thụ sản phẩm phụ trợ ngành du lịch trong bối cảnh phục hồi kinh tế. Thông qua chuỗi số liệu thực chứng giai đoạn 2020 – 2022 với tổng doanh thu tăng trưởng từ 34,92 tỷ đồng lên 61,55 tỷ đồng, đề tài đã chỉ rõ những điểm mạnh về vị thế thị trường, đồng thời nhận diện chuẩn xác các rào cản về cơ cấu mạng lưới và chính sách bán hàng.

Các giải pháp đề xuất mang tính đồng bộ cao, kết hợp hài hòa giữa tái cấu trúc nhân sự, cải tiến chính sách đãi ngộ tài chính, và ứng dụng công nghệ số trong tiếp thị đa kênh. Đây không chỉ là cẩm nang vận hành hữu ích giúp Công ty TNHH TL Đức Ngân củng cố vị thế phân phối hàng đầu tại miền Bắc, mà còn là tài liệu tham khảo giá trị cho các doanh nghiệp thương mại B2B đang tìm kiếm đòn bẩy bứt phá doanh số bền vững.