Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, sức lao động được thừa nhận là một loại hàng hóa đặc biệt mà giá cả biểu hiện của nó chính là tiền lương và tiền công. Đối với người lao động, tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu nhằm duy trì, tái sản xuất sức lao động và nâng cao đời sống vật chất cũng như tinh thần cho bản thân cùng gia đình. Đối với doanh nghiệp, chi phí tiền lương là một bộ phận cấu thành nên giá thành sản phẩm, dịch vụ và là đòn bẩy kinh tế quan trọng nhằm kích thích năng suất lao động, nâng cao trách nhiệm và sự gắn kết của người lao động. Song hành với tiền lương, các khoản trích theo lương bao gồm Bảo hiểm xã hội (BHXH), Bảo hiểm y tế (BHYT), Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) và Kinh phí công đoàn (KPCĐ) tạo nên hệ thống an sinh xã hội, bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho người lao động khi gặp các rủi ro về sức khỏe, việc làm hoặc hết tuổi lao động.

Đề án môn học "Kế toán tiền lương và các khoản phải trích theo lương tại Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Vận tải Thiên Phúc" do nhóm sinh viên lớp 20223AA6006001 (Khoa Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội) thực hiện dưới sự hướng dẫn của giảng viên Đào Thu Hà. Nghiên cứu được triển khai nhằm giải quyết các nhiệm vụ và câu hỏi trọng tâm sau:

  1. Mục tiêu nghiên cứu:
    • Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Vận tải Thiên Phúc; kết hợp giữa lý luận và thực tiễn để nâng cao năng lực chuyên môn hạch toán.
    • Mục tiêu cụ thể:
      • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp.
      • Khảo sát, phân tích và phản ánh thực tế công tác hạch toán tiền lương, các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Vận tải Thiên Phúc.
      • Đưa ra các nhận xét, đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất 4 nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương tại đơn vị.
  2. Câu hỏi nghiên cứu:
    • Những chuẩn mực, nguyên tắc và quy định pháp lý cơ bản điều chỉnh chế độ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương hiện hành là gì?
    • Thực trạng tổ chức bộ máy, tình hình lao động và quy trình hạch toán kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Vận tải Thiên Phúc diễn ra như thế nào?
  3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
    • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ).
    • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Vận tải Thiên Phúc (địa chỉ: Thôn Phù Lưu, xã Phù Ninh, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng).
    • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích số liệu tài chính - kế toán giai đoạn 2019 - 2021 (trọng tâm hạch toán năm 2021); thời gian thực hiện nghiên cứu đề án từ ngày 06/02/2023 đến ngày 28/02/2023.
    • Phạm vi nội dung: Chế độ kế toán, hệ thống chứng từ, tài khoản hạch toán, sổ sách kế toán và chính sách tiền lương áp dụng tại doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Đề án xây dựng nền tảng lý luận dựa trên quan điểm kinh tế chính trị của Các Mác và lý thuyết kinh tế hiện đại về tiền lương:

  • Bản chất tiền lương: Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá cả sức lao động, là khoản thù lao mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận hợp đồng tương ứng với số lượng và chất lượng lao động bỏ ra.
  • Bốn chức năng cơ bản của tiền lương: (1) Chức năng kích thích lao động (tạo động lực nâng cao năng suất); (2) Chức năng giám sát lao động (theo dõi, kiểm tra hiệu quả thực hiện định mức); (3) Chức năng điều hòa lao động (phân phối và dịch chuyển nguồn nhân lực hợp lý); (4) Chức năng tích lũy (đảm bảo đời sống hiện tại và dự phòng khi hết khả năng lao động).
  • Văn bản pháp luật và chế độ kế toán áp dụng:
    • Bộ luật Lao động 2019 (Điều 90): Quy định về tiền lương, mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp và các khoản bổ sung.
    • Nghị định số 26/CP ngày 23/5/1995 của Chính phủ: Quy định nguyên tắc phân phối tiền lương theo công việc, chức vụ và nguyên tắc tốc độ tăng năng suất lao động phải nhanh hơn tốc độ tăng tiền lương bình quân.
    • Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính: Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
    • Quyết định số 595/QĐ-BHXH và Quyết định số 505/QĐ-BHXH của Bảo hiểm xã hội Việt Nam: Quy định quy trình thu BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN.
    • Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày 01/07/2021 và Nghị quyết số 116/NQ-CP ngày 24/09/2021 của Chính phủ: Quy định các chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động bị ảnh hưởng bởi đại dịch COVID-19 (giảm mức đóng BHTNLĐ-BNN và BHTN về 0%).
Giai đoạn áp dụng BHXH (Doanh nghiệp / Người lao động) BHYT (Doanh nghiệp / Người lao động) BHTN (Doanh nghiệp / Người lao động) KPCĐ (Doanh nghiệp) Tổng tỷ lệ trích nộp
01/01/2021 – 30/06/2021 (QĐ 595/QĐ-BHXH) 17,5% / 8,0% 3,0% / 1,5% 1,0% / 1,0% 2,0% / 0% 34,0% (DN: 23,5%; NLĐ: 10,5%)
01/07/2021 – 30/09/2021 (NQ 68/NQ-CP) 17,0% / 8,0% 3,0% / 1,5% 1,0% / 1,0% 2,0% / 0% 33,5% (DN: 23,0%; NLĐ: 10,5%)
01/10/2021 – 30/06/2022 (NQ 116/NQ-CP) 17,0% / 8,0% 3,0% / 1,5% 0,0% / 1,0% 2,0% / 0% 32,5% (DN: 22,0%; NLĐ: 10,5%)

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Nhóm tác giả đã kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và kỹ thuật xử lý số liệu kế toán:

  • Phương pháp khảo sát thực tế và phỏng vấn: Tiếp cận trực tiếp Phòng Kế toán và Phòng Nghiệp vụ tổng hợp của Công ty Thiên Phúc để tìm hiểu cơ cấu tổ chức, quy chế trả lương và phỏng vấn kế toán viên về quy trình luân chuyển chứng từ.
  • Phương pháp thu thập tài liệu: Thu thập giáo trình đề án môn học, hệ thống mẫu biểu chứng từ lao động tiền lương (Mẫu 01a-LĐTL, 02-LĐTL, 03-LĐTT, 06-LĐTL, 07-LĐTL, 08-LĐTL, 09-LĐTL), sổ kế toán (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 334, TK 338, TK 642) và Báo cáo tài chính 3 năm (2019 - 2021).
  • Phương pháp phân tích số liệu:
    • Phương pháp so sánh số tuyệt đối: Tính hiệu số giữa kỳ phân tích và kỳ cơ sở ($\Delta Y = Y_1 - Y_0$) để xác định quy mô biến động.
    • Phương pháp so sánh tương đối: Tính tỷ lệ phần trăm giữa kỳ phân tích và kỳ gốc ($\frac{Y_1}{Y_0} \times 100%$) để đánh giá tốc độ tăng trưởng của doanh thu, lợi nhuận, tài sản và các hệ số tài chính (ROS, ROA, ROE, EBIT).
  • Phương pháp mô hình hóa sổ sách: Khái quát 4 hình thức sổ kế toán (Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Kế toán trên máy vi tính) làm cơ sở đối chiếu với thực tế tại đơn vị.

Nội dung chính theo từng phần

Phần 1: Lời mở đầu

Phần này làm rõ tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh quản trị doanh nghiệp xây lắp và vận tải. Tác giả tiến hành tổng quan các công trình nghiên cứu trước đó:

  • Đề tài của Phạm Thị Mai (2015) tại Công ty TNHH Mai Anh: Phân tích cơ cấu lao động (80% nam, 60% trực tiếp sản xuất) và chỉ ra hạn chế khi doanh nghiệp chưa thực hiện kế toán quản trị tiền lương.
  • Đề tài của Nguyễn Minh Tuấn (2021) tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội số 27: Nghiên cứu công tác trả lương cho 467 cán bộ công nhân viên chia theo 6 bậc thợ, phản ánh thực trạng khoán gọn công việc về xí nghiệp nhưng thiếu gắn kết trách nhiệm đối với lao động thuê ngoài theo hợp đồng thời vụ.
  • Đề tài của Trần Lan Anh tại Công ty TNHH Tiếp vận VINAFCO: Khảo sát mô hình trả lương kết hợp cho 198 lao động (lương thời gian có thưởng cho khối gián tiếp và lương sản phẩm nghiệm thu cho khối trực tiếp).

Từ việc tổng quan, nhóm nghiên cứu xác lập mục tiêu, đối tượng, phạm vi, câu hỏi nghiên cứu và lập bảng phân công nhiệm vụ cụ thể qua 5 buổi làm việc của nhóm 3.2.

Buổi Thành viên thực hiện Nội dung công việc theo kế hoạch Phương pháp thực hiện
Buổi 1 Cả nhóm Thu thập, thảo luận dữ liệu về cơ cấu tổ chức, bộ máy, lĩnh vực hoạt động, tình hình sản xuất kinh doanh của công ty. Khảo sát thực tế tại doanh nghiệp
Buổi 2 Nguyễn Thị Thu Huyền, Vũ Thị Thơm, Nguyễn Thị Thủy, Lý Thị Thùy, Vũ Thị Thùy Viết tính cấp thiết, phạm vi, câu hỏi, tổng quan nghiên cứu, cơ sở lý thuyết về tiền lương, các hình thức tính lương, trích lập và hình thức sổ kế toán. Thu thập tài liệu qua giáo trình, internet, thảo luận nhóm
Buổi 3 Cả nhóm (phân công chi tiết từng phần) Thu thập thông tin lịch sử hình thành, mô hình quản lý, các chỉ tiêu kinh tế 2019-2021, tổ chức công tác kế toán, quy chế tiền lương, thỏa ước lao động tập thể. Khảo sát thực tế, phỏng vấn, xử lý số liệu doanh nghiệp
Buổi 4 Cả nhóm Nhận xét ưu/nhược điểm công tác kế toán tiền lương; xây dựng 4 giải pháp khuyến nghị; thu thập hệ thống chứng từ, BCTC, sổ sách. Phỏng vấn, đối chiếu chứng từ, thảo luận nhóm
Buổi 5 Cả nhóm Sửa chữa sai sót theo góp ý của giảng viên hướng dẫn Đào Thu Hà, hoàn thiện báo cáo in thành quyển, làm slide thuyết trình. Thảo luận trên lớp, tổng hợp báo cáo

Phần 2: Cơ sở lý thuyết những vấn đề cơ bản về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Tác giả trình bày hệ thống lý luận toàn diện:

  • Phân loại quỹ tiền lương: Phân chia thành tiền lương chính (tiền lương cấp bậc, phụ cấp thường xuyên, tiền thưởng sản xuất trong thời gian thực hiện nhiệm vụ chính) và tiền lương phụ (tiền lương nghỉ phép, nghỉ lễ, hội họp, đi học, ngừng sản xuất theo chế độ).
  • Các nhân tố ảnh hưởng đến tiền lương: Gồm 4 nhóm: (1) Nhóm nhân tố thị trường lao động (quan hệ cung - cầu, chi phí sinh hoạt, mức độ cạnh tranh); (2) Nhóm nhân tố môi trường doanh nghiệp (chính sách lương, tiềm lực tài chính, cơ cấu tổ chức); (3) Nhóm nhân tố bản thân người lao động (trình độ chuyên môn, thâm niên, mức độ hoàn thành công việc); (4) Nhóm nhân tố giá trị công việc (mức độ phức tạp, điều kiện làm việc, tính hấp dẫn của ngành nghề).
  • Các hình thức tính lương:
    • Lương theo thời gian: Căn cứ vào ngày công thực tế, đơn giá ngày và hệ số cấp bậc.
    • Lương theo sản phẩm: $\text{Lương} = \text{Số lượng sản phẩm} \times \text{Đơn giá lương một sản phẩm}$.
    • Lương khoán: $\text{Lương} = \text{Mức lương khoán} \times \text{Tỷ lệ % hoàn thành công việc}$.
    • Lương theo doanh thu: Trả theo doanh số cá nhân hoặc đội nhóm.
    • Chế độ đãi ngộ: Bằng vật chất (phụ cấp ăn trưa, phụ cấp độc hại, nặng nhọc, thưởng nóng) và bằng tinh thần (nghỉ phép, du lịch, hoạt động đoàn thể).
  • Quy trình và hình thức ghi sổ kế toán: Trình bày chi tiết sơ đồ luân chuyển chứng từ và trình tự hạch toán theo 4 hình thức: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Kế toán trên máy vi tính theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.

Phần 3: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Vận tải Thiên Phúc

Khái quát về doanh nghiệp

Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Vận tải Thiên Phúc được thành lập ngày 25/09/2012, trụ sở tại Thôn Phù Lưu, xã Phù Ninh, huyện Thủy Nguyên, TP. Hải Phòng; người đại diện theo pháp luật kiêm chủ sở hữu là ông Nguyễn Công Phương (sinh năm 1967); vốn điều lệ đăng ký 19.000.000.000 VND (19 tỷ đồng); mã số thuế: 0201278132. Khởi điểm từ quy mô 5 nhân sự, sau gần 11 năm hoạt động, công ty phát triển thành đơn vị đa ngành trong các lĩnh vực: thi công xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, hạ tầng kỹ thuật đô thị, trạm biến áp; kinh doanh vật liệu xây dựng (xi măng, sắt thép, thạch cao, sơn); vận tải hàng hóa đường bộ.

Cơ cấu quản lý gồm: Giám đốc trực tiếp điều hành chung; phía dưới gồm Phòng Kế toán và Phòng Nghiệp vụ tổng hợp (gồm bộ phận kế toán hành chính quản lý nhân sự - tiền lương - bảo hiểm và bộ phận kế toán công trình xây dựng - vật tư), Phòng Marketing (đội ngũ kinh doanh thúc đẩy tiêu thụ) và Phòng Kỹ thuật (giám sát thi công công trình).

Tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh (2019 - 2021)

Chỉ tiêu tài chính (ĐVT: VND) Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 So sánh 2020/2019 (+/-) So sánh 2020/2019 (%) So sánh 2021/2020 (+/-) So sánh 2021/2020 (%)
Doanh thu thuần 32.807.336.362 39.436.891.428 45.351.383.180 +6.629.555.066 120,21% +5.914.491.752 115,21%
Lợi nhuận gộp 1.907.022.754 2.529.207.002 2.690.093.535 +622.184.248 132,63% +160.886.533 106,63%
Chi phí lãi vay 480.556.830 458.203.483 387.057.383 -22.353.347 95,35% -71.146.100 84,35%
Lợi nhuận trước thuế 709.007.582 985.922.285 1.131.891.420 +276.914.703 139,06% +145.969.135 114,06%
Lợi nhuận sau thuế (LNST) 567.206.066 847.893.165 905.513.136 +280.687.099 149,49% +57.619.971 106,49%
Tổng tài sản 31.027.583.135 36.032.978.618 40.332.723.030 +5.005.395.483 116,13% +4.299.744.412 111,13%
Vốn chủ sở hữu (VCSH) 19.774.623.267 21.528.029.568 20.622.516.432 +1.753.406.301 108,87% -905.513.136 95,87%
Tỷ suất ROS (LNST / DTT) 1,73% 2,15% 2,00% +0,42% - -0,15% -
Tỷ suất ROA (LNST / Tổng TS) 1,83% 2,35% 2,24% +0,53% - -0,11% -
Tỷ suất ROE (LNST / VCSH) 2,87% 3,94% 4,39% +1,07% - +0,45% -

Số liệu phản ánh doanh thu thuần tăng trưởng đều đặn qua các năm (tăng 20,21% năm 2020 và 15,21% năm 2021 nhờ mở rộng quy mô kinh doanh và mặt hàng). Lợi nhuận sau thuế năm 2021 đạt hơn 905,5 triệu VND. Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) tăng liên tục từ 2,87% (2019) lên 3,94% (2020) và 4,39% (2021).

Tổ chức hạch toán kế toán tại công ty

  • Áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Đơn vị tiền tệ hạch toán: Đồng Việt Nam (VND); niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12).
  • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ (thuế suất 10%). Phương pháp khấu hao TSCĐ: Đường thẳng.
  • Hệ thống chứng từ tiền lương: Bảng chấm công (Mẫu số 01a-LĐTL) do các tổ sản xuất, công trình lập hàng tháng để làm căn cứ tính lương thời gian; Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu số 02-LĐTL); Phiếu làm thêm giờ (Mẫu số 07-LĐTL); Hợp đồng giao khoán và biên bản nghiệm thu thanh lý hợp đồng khoán (Mẫu 08-LĐTL, 09-LĐTL).

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Phản ánh thực trạng hạch toán: Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Vận tải Thiên Phúc tuân thủ chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; quy trình luân chuyển chứng từ từ các tổ đội công trình về phòng kế toán được duy trì đều đặn. Công ty đã áp dụng đúng mức giảm trừ trích nộp BHTNLĐ-BNN và BHTN theo chính sách hỗ trợ của Nhà nước trong năm 2021 (Nghị quyết 68/NQ-CP và 116/NQ-CP).
  2. Đánh giá ưu điểm:
    • Việc tính toán và chi trả lương cơ bản đáp ứng thu nhập cho người lao động, tạo động lực duy trì hoạt động xây dựng và vận tải.
    • Hệ thống chứng từ ban đầu (bảng chấm công, bảng thanh toán lương) được lập theo mẫu quy định.
  3. Phát hiện hạn chế (Nhược điểm):
    • Công tác kế toán quản trị chi phí nhân công chưa được triển khai tách biệt; hạch toán chi phí lương chưa gắn kết chi tiết với từng hạng mục công trình xây dựng.
    • Việc theo dõi thời gian làm thêm giờ và năng suất khoán giữa các tổ đội công trình xa trụ sở còn phụ thuộc nhiều vào ghi nhận thủ công, tiềm ẩn sai sót trong đối chiếu số liệu.
  4. Hệ thống 4 nhóm khuyến nghị, giải pháp:
    • Hoàn thiện phương pháp hạch toán và phân bổ chi phí tiền lương, các khoản trích theo lương cho từng đối tượng công trình xây dựng và đầu xe vận tải.
    • Chuẩn hóa quy trình lập, luân chuyển và kiểm soát chứng từ lao động (bảng chấm công, phiếu làm thêm giờ, hợp đồng giao khoán).
    • Tăng cường ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng để tự động hóa khâu tính lương, trích bảo hiểm và kết chuyển sổ cái tài khoản 334, 338, 642.
    • Xây dựng quy chế trả lương gắn chặt với năng suất và chất lượng công việc thực tế nhằm tạo động lực lao động.

Đóng góp của đề tài

Đề tài cung cấp bức tranh thực tế về công tác kế toán tiền lương tại một doanh nghiệp đặc thù kết hợp cả ba lĩnh vực: xây dựng công trình, kinh doanh vật liệu và dịch vụ vận tải đường bộ; đồng thời minh họa việc áp dụng các chính sách miễn giảm bảo hiểm theo nghị quyết của Chính phủ trong giai đoạn 2021 - 2022 vào thực tiễn hạch toán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Đề án được thực hiện trong khuôn khổ môn học với thời gian nghiên cứu thực tế ngắn (từ ngày 06/02/2023 đến ngày 28/02/2023); phạm vi khảo sát số liệu hạch toán chuyên sâu tập trung vào năm tài chính 2021 tại một doanh nghiệp duy nhất (Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Vận tải Thiên Phúc tại Hải Phòng).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang hoàn thiện kế toán quản trị chi phí nhân công và phân tích mối quan hệ giữa quỹ tiền lương với giá thành xây lắp từng công trình trong giai đoạn hậu phục hồi kinh tế.

Giá trị tham khảo

Báo cáo đề án môn học là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán khi thực hiện đề án môn học, báo cáo thực tập hoặc khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp xây dựng, vận tải quy mô nhỏ và vừa cần tham khảo phương pháp hạch toán, hệ thống chứng từ lao động và quy trình trích nộp các quỹ BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo các mốc thay đổi chính sách.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Vận tải Thiên Phúc áp dụng chế độ kế toán nào và nguyên tắc hạch toán tiền tệ ra sao?
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Đơn vị tiền tệ sử dụng là Đồng Việt Nam (VND). Niên độ kế toán theo năm dương lịch (từ 01/01 đến 31/12). Phương pháp tính thuế GTGT là phương pháp khấu trừ (thuế suất 10%) và khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.

2. Tỷ lệ trích nộp các khoản theo lương tại doanh nghiệp trong năm 2021 biến động qua những mốc nào?
Tỷ lệ trích nộp thay đổi qua 3 giai đoạn:

  • Từ 01/01/2021 đến 30/06/2021: Tổng tỷ lệ trích 34% (Doanh nghiệp chịu 23,5%, người lao động đóng 10,5%).
  • Từ 01/07/2021 đến 30/09/2021: Tổng tỷ lệ trích giảm xuống 33,5% do doanh nghiệp được áp dụng mức đóng BHTNLĐ-BNN bằng 0% theo Nghị quyết 68/NQ-CP (Doanh nghiệp chịu 23,0%, người lao động đóng 10,5%).
  • Từ 01/10/2021 đến 30/06/2022: Tổng tỷ lệ trích giảm xuống 32,5% do doanh nghiệp được giảm mức đóng BHTN từ 1% xuống 0% theo Nghị quyết 116/NQ-CP (Doanh nghiệp chịu 22,0%, người lao động đóng 10,5%).

3. Quy mô vốn và kết quả kinh doanh của Công ty Thiên Phúc giai đoạn 2019 - 2021 đạt được như thế nào?
Vốn điều lệ của công ty là 19 tỷ đồng. Doanh thu thuần tăng liên tục qua 3 năm: 32,81 tỷ VND (2019), 39,44 tỷ VND (2020) và 45,35 tỷ VND (2021). Lợi nhuận sau thuế tương ứng đạt 567,2 triệu VND (2019), 847,9 triệu VND (2020) và 905,5 triệu VND (2021). Tổng tài sản tính đến năm 2021 đạt 40,33 tỷ VND và vốn chủ sở hữu là 20,62 tỷ VND.

4. Hệ thống chứng từ kế toán lao động tiền lương được sử dụng tại công ty gồm những mẫu biểu nào?
Hệ thống chứng từ bao gồm: Bảng chấm công (Mẫu số 01a-LĐTL), Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu số 02-LĐTL), Bảng thanh toán tiền thưởng (Mẫu số 03-LĐTT), Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành (Mẫu số 06-LĐTL), Phiếu làm thêm giờ (Mẫu số 07-LĐTL), Hợp đồng giao khoán (Mẫu số 08-LĐTL) và Biên bản nghiệm thu thanh lý hợp đồng giao khoán (Mẫu số 09-LĐTL).

Kết luận

Báo cáo đề án môn học của nhóm sinh viên Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán tiền lương cùng các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Vận tải Thiên Phúc theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Thông qua việc phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2019 - 2021 và khảo sát quy trình hạch toán thực tế, đề tài đã chỉ ra những mặt đạt được cũng như các tồn tại trong quản lý chứng từ và chi phí nhân công. Hệ thống 4 giải pháp được đề xuất mang tính thực tiễn, góp phần nâng cao hiệu quả công tác hạch toán và quản trị quỹ tiền lương tại doanh nghiệp.