Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp, nguyên vật liệu là đối tượng lao động cấu thành nên thực thể sản phẩm và chiếm tỷ trọng chi phí lớn trong tổng giá thành sản xuất. Việc kiểm soát chặt chẽ các khâu thu mua, vận chuyển, nhập kho, bảo quản, xuất dùng và hạch toán chính xác giá trị nguyên vật liệu có ý nghĩa quyết định đối với việc tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm.
Tại Công ty Cổ phần Công nghiệp Nhựa Phú Lâm – một doanh nghiệp chuyên sản xuất các mặt hàng màng nhựa PVC, vải giả da, vải simili và vải áo mưa – chi phí nguyên vật liệu đầu vào đóng vai trò then chốt trong chu kỳ vận hành. Để duy trì hoạt động sản xuất liên tục và ổn định chất lượng sản phẩm, việc tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu một cách khoa học, kịp thời và chính xác là yêu cầu thực tiễn cấp bách.
Khóa luận được triển khai nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Nhiệm vụ lý luận: Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất theo quy định của chế độ kế toán hiện hành.
- Nhiệm vụ thực tiễn: Mô tả, phân tích và đánh giá thực trạng công tác hạch toán chi tiết, hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Công nghiệp Nhựa Phú Lâm dựa trên hệ thống số liệu, chứng từ phát sinh.
- Nhiệm vụ giải pháp: Đánh giá các ưu điểm, hạn chế còn tồn tại trong quy trình kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị; từ đó đề xuất một số giải pháp hoàn thiện có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả quản trị và hạch toán vật tư tại doanh nghiệp.
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nguyên vật liệu (bao gồm hạch toán ban đầu, hạch toán chi tiết, hạch toán tổng hợp và luân chuyển chứng từ, sổ sách).
- Phạm vi không gian: Phòng Tài chính – Kế toán và các bộ phận, phân xưởng liên quan tại Công ty Cổ phần Công nghiệp Nhựa Phú Lâm (Địa chỉ: Km9, đường Phạm Văn Đồng, quận Dương Kinh, thành phố Hải Phòng).
- Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế được khảo sát và thu thập trong niên độ kế toán năm 2015 (cùng các dữ liệu tham chiếu năm 2014) tại doanh nghiệp.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng nghiên cứu dựa trên các nguyên tắc kế toán chuẩn mực và hệ thống văn bản pháp lý hiện hành của Nhà nước Việt Nam trong công tác quản lý tài chính doanh nghiệp:
- Khung pháp lý và chế độ kế toán áp dụng:
- Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS), đặc biệt là các chuẩn mực liên quan đến hàng tồn kho và báo cáo tài chính.
- Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp (có hiệu lực áp dụng từ ngày 01/01/2015).
- Nguyên tắc kế toán nguyên vật liệu: Tuân thủ nguyên tắc giá gốc (Historical Cost), nguyên tắc nhất quán (Consistency) và nguyên tắc thận trọng (Prudence) trong việc tính giá, ghi nhận giá trị nhập – xuất – tồn kho và lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
- Phương pháp kế toán tổng hợp: Kê khai thường xuyên (sử dụng các tài khoản chủ yếu như TK 152, TK 111, TK 112, TK 331, TK 133, TK 621, TK 627, TK 641, TK 642...).
- Phương pháp tính giá trị xuất kho: Phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ (tính theo tháng).
- Phương pháp kế toán chi tiết: Khảo sát các mô hình thẻ song song, sổ đối chiếu luân chuyển và sổ số dư.
- Hình thức tổ chức sổ kế toán: Hình thức Nhật ký chung.
Phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Khảo sát trực tiếp tại phòng kế toán, các kho nguyên vật liệu và phân xưởng sản xuất; trích lục hệ thống chứng từ kế toán gốc (Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Giấy đề nghị mua vật tư), hệ thống sổ chi tiết, sổ cái và báo cáo tài chính năm 2015 của công ty.
- Phương pháp phân tích – tổng hợp: Đối chiếu giữa lý thuyết kế toán tài chính theo Thông tư 200/2014/TT-BTC với quy trình thực tế áp dụng tại doanh nghiệp để nhận diện các điểm tương đồng và bất cập.
- Phương pháp hạch toán kế toán: Vận dụng các phương pháp chứng từ, tài khoản kế toán, tính giá và tổng hợp – cân đối kế toán để tái hiện dòng chảy số liệu nghiệp vụ.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Những vấn đề cơ bản về công tác kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp
Chương này tập trung hệ thống hóa toàn diện các lý luận nền tảng về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất:
- Vị trí và vai trò: Khẳng định nguyên vật liệu là yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất và chuyển toàn bộ giá trị vào giá thành sản phẩm mới.
- Phân loại nguyên vật liệu: Trình bày các tiêu thức phân loại theo nội dung kinh tế/công dụng (vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản, vật liệu khác); theo nguồn hình thành (mua ngoài, tự gia công, nhận vốn góp, tự chế); và theo mục đích sử dụng.
- Nguyên tắc và phương pháp tính giá:
- Giá thực tế nhập kho đối với từng nguồn: mua ngoài (giá mua + chi phí mua + thuế không hoàn lại - chiết khấu/giảm giá), tự chế, thuê ngoài gia công, nhận góp vốn liên doanh, biếu tặng.
- Bốn phương pháp tính giá xuất kho theo Thông tư 200/2014/TT-BTC: Thực tế đích danh, Bình quân gia quyền (bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân cuối kỳ trước, bình quân liên hoàn sau mỗi lần nhập), Nhập trước xuất trước (FIFO).
- Kỹ thuật tính giá theo giá hạch toán kết hợp hệ số giá nguyên vật liệu.
- Tổ chức kế toán chi tiết: Phân tích nội dung, ưu nhược điểm và điều kiện vận dụng của 3 phương pháp hạch toán chi tiết:
- Phương pháp thẻ song song: Ghi chép song song về số lượng tại kho (Thẻ kho) và cả số lượng, giá trị tại phòng kế toán (Sổ chi tiết NVL); đối chiếu cuối tháng qua Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn.
- Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển: Kế toán chỉ ghi sổ đối chiếu luân chuyển một lần vào cuối tháng dựa trên Bảng kê nhập/xuất; giảm nhẹ khối lượng ghi chép hàng ngày nhưng dồn việc vào cuối kỳ.
- Phương pháp sổ số dư: Kết hợp ghi số lượng trên Thẻ kho và Sổ số dư ở kho với việc kế toán tính tiền định kỳ trên Bảng lũy kế nhập - xuất - tồn; phù hợp doanh nghiệp nhiều danh điểm vật tư.
- Tổ chức kế toán tổng hợp: So sánh phương pháp Kê khai thường xuyên (theo dõi liên tục biến động qua TK 152, xác định tồn kho tại mọi thời điểm) và phương pháp Kiểm kê định kỳ (không ghi chép biến động thường xuyên qua TK 152 mà tập hợp qua TK 611, xác định trị giá xuất dựa vào kết quả kiểm kê cuối kỳ).
- Hệ thống sổ kế toán: Mô tả các hình thức sổ (Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ, Nhật ký sổ cái, Kế toán máy), trong đó đi sâu vào trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung.
| Tiêu chí |
Phương pháp Thẻ song song |
Phương pháp Sổ đối chiếu luân chuyển |
Phương pháp Sổ số dư |
| Ghi chép tại kho |
Thẻ kho ghi hàng ngày theo số lượng |
Thẻ kho ghi hàng ngày theo số lượng |
Thẻ kho ghi hàng ngày, cuối tháng ghi Sổ số dư |
| Ghi chép tại kế toán |
Sổ chi tiết NVL ghi hàng ngày/định kỳ cả lượng và tiền |
Sổ đối chiếu luân chuyển ghi 1 lần vào cuối tháng |
Bảng lũy kế nhập - xuất - tồn ghi định kỳ theo giá hạch toán |
| Ưu điểm |
Đơn giản, dễ kiểm tra, độ chính xác cao |
Giảm tải khối lượng ghi chép hàng ngày |
Giảm thiểu ghi chép trùng lặp, kiểm tra định kỳ |
| Hạn chế |
Trùng lặp ghi chép số lượng giữa kho và kế toán |
Dồn việc cuối tháng, chậm cung cấp thông tin |
Đòi hỏi trình độ kế toán và thủ kho cao |
Chương II: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Công nghiệp Nhựa Phú Lâm
Chương này phản ánh chi tiết cơ cấu tổ chức và thực trạng hạch toán nguyên vật liệu tại đơn vị thực tập:
- Khái quát doanh nghiệp:
- Tên công ty: Công ty Cổ phần Công nghiệp Nhựa Phú Lâm (Fulin Plastic Industry Joint Stock Company).
- Pháp lý và quy mô: Doanh nghiệp 100% vốn Đài Loan; Giấy phép đầu tư số 1946/GP cấp ngày 12/7/1997; Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 021033000101 do UBND TP. Hải Phòng cấp ngày 30/6/2008. Nhà máy chính thức vận hành từ tháng 1/1999.
- Vốn điều lệ: 14.000.000 USD; Tổng vốn đầu tư: 36.000.000 USD; Mã số thuế: 0200109445.
- Sản phẩm: Vải giả da, màng nhựa PVC cung cấp sản xuất sofa, áo mưa, cặp túi, giày dép, vải simili...
- Quy trình sản xuất khép kín qua 5 phân xưởng: Chuẩn bị sản xuất $\rightarrow$ Phân xưởng xử lý $\rightarrow$ Phân xưởng sản xuất $\rightarrow$ Phân xưởng làm sạch tự động $\rightarrow$ Phân xưởng hoàn thiện $\rightarrow$ Kho thành phẩm.
- Tổ chức bộ máy quản lý và kế toán:
- Bộ máy quản lý gồm: Tổng Giám đốc $\rightarrow$ Giám đốc sản xuất, Kế toán trưởng, Giám đốc tổng vụ, Giám đốc kinh doanh và các phòng ban trực thuộc.
- Phòng Kế toán gồm: Kế toán trưởng, Kế toán thanh toán tập hợp tính giá thành, Kế toán vật tư/thành phẩm (phụ trách TK 152), Kế toán công nợ/TSCĐ, Kế toán thuế, Kế toán lương, Thủ quỹ.
- Chính sách kế toán: Áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC; hình thức sổ Nhật ký chung; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; khấu hao TSCĐ theo đường thẳng; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; đơn vị tiền tệ là VNĐ.
- Thực trạng hạch toán nguyên vật liệu tại đơn vị:
- Phân loại NVL: Chia thành 5 nhóm gồm NVL chính (hạt nhựa, màng giả da, da tự nhiên), NVL phụ (bột màu, bột đá, sơn), Nhiên liệu (điện, xăng, dầu), Phụ tùng thay thế và NVL khác (giấy, mực in, bao bì PP, hộp carton). 100% nguyên vật liệu là mua ngoài.
- Quy trình chứng từ và nhập xuất: Căn cứ kế hoạch sản xuất, phòng Kỹ thuật vật tư lập kế hoạch mua hàng, làm đề nghị nghiệm thu. Khi hàng về kiểm tra số lượng/chất lượng, lập Phiếu nhập kho (3 liên: cuống, thủ kho, kế toán).
- Trích dẫn các nghiệp vụ mua hàng thực tế phát sinh trong tháng 12/2015:
| Nghiệp vụ |
Ngày phát sinh |
Đơn vị cung cấp |
Mặt hàng & Khối lượng |
Đơn giá chưa thuế (VNĐ) |
Thành tiền chưa thuế (VNĐ) |
Thuế GTGT 10% (VNĐ) |
Tổng tiền thanh toán (VNĐ) |
Số chứng từ |
| Mua bột đá |
06/12/2015 |
Công ty KSV Star (Hà Nội) |
Bột đá: 30 tấn |
1.250.000 /tấn |
37.500.000 |
3.750.000 |
41.250.000 |
HĐ GTGT số 0000372; Phiếu nhập kho số 21/12 |
| Mua mực in |
08/12/2015 |
Công ty LD TNHH Inmei VN (Bình Dương) |
Mực in VD401: 340 kg |
98.000 /kg |
33.320.000 |
3.332.000 |
36.652.000 |
HĐ GTGT số 0000426; Phiếu nhập kho số 38/12 |
Chương III: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Công nghiệp Nhựa Phú Lâm
Chương này đánh giá toàn diện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty và đưa ra các kiến nghị hoàn thiện:
- Đánh giá chung:
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công nhiệm vụ rõ ràng; áp dụng đúng các chuẩn mực kế toán và Thông tư 200/2014/TT-BTC; hệ thống chứng từ ban đầu (hóa đơn, phiếu nhập, xuất) được luân chuyển và kiểm soát chặt chẽ giữa thủ kho và kế toán vật tư; phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ phù hợp với đặc thù biến động giá vật tư tại công ty.
- Nhược điểm/Tồn tại: Công ty chưa xây dựng được hệ thống danh điểm vật tư chuẩn hóa thống nhất theo từng mã số quy ước; việc ghi chép và theo dõi danh mục vật liệu còn thủ công, gây khó khăn cho việc tra cứu, quản lý và đối chiếu tự động.
- Sự cần thiết và nguyên tắc hoàn thiện: Xuất phát từ yêu cầu quản lý chi phí chặt chẽ, tối ưu hóa vốn lưu động và nâng cao độ chính xác của thông tin kế toán cung cấp cho ban lãnh đạo. Việc hoàn thiện phải đảm bảo tuân thủ chế độ kế toán hiện hành và phù hợp với điều kiện vận hành thực tế tại doanh nghiệp.
- Các giải pháp đề xuất:
- Hoàn thiện công tác phân loại và xây dựng bảng danh điểm nguyên vật liệu khoa học (mã hóa thống nhất từng chủng loại hạt nhựa, bột màu, mực in, phụ tùng).
- Chuẩn hóa quy trình lập, kiểm duyệt và luân chuyển chứng từ nhập - xuất kho nhằm hạn chế độ trễ thông tin giữa kho và phòng kế toán.
- Đẩy mạnh ứng dụng phần mềm kế toán tự động hóa để hỗ trợ tính giá xuất kho và cập nhật sổ sách kế toán tức thời thay vì phụ thuộc vào tính toán thủ công cuối tháng.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả thực tế từ khảo sát dữ liệu:
- Khóa luận đã làm rõ toàn bộ quy trình hạch toán kế toán nguyên vật liệu của doanh nghiệp sản xuất nhựa có quy mô vốn 14.000.000 USD (tổng vốn đầu tư 36.000.000 USD).
- Tái hiện chính xác quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán thực tế qua các nghiệp vụ cụ thể năm 2015: hạch toán nhập kho 30 tấn bột đá (tổng thanh toán 41.250.000 VNĐ) và 340 kg mực in (tổng thanh toán 36.652.000 VNĐ).
- Xác nhận doanh nghiệp vận dụng đúng hình thức Nhật ký chung, phương pháp kê khai thường xuyên và phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Giải pháp và kiến nghị đề xuất:
- Đề xuất mô hình xây dựng hệ thống mã danh điểm vật tư chi tiết nhằm khắc phục tình trạng thiếu đồng bộ trong quản lý nhiều chủng loại hóa chất, phụ gia, phụ tùng.
- Đưa ra giải pháp cải tiến quy trình luân chuyển chứng từ và ứng dụng công nghệ thông tin trong hạch toán kế toán vật tư.
- Đóng góp của đề tài:
- Hệ thống hóa lý luận kế toán NVL bám sát Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Cung cấp bộ hồ sơ khảo sát thực tế có tính logic cao, kết nối trực tiếp từ chứng từ gốc (Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Giấy đề nghị mua vật tư) đến sổ kế toán chi tiết và tổng hợp tại một doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Hải Phòng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Khóa luận chỉ tập trung nghiên cứu phần hành kế toán nguyên vật liệu, chưa mở rộng phân tích sâu mối liên hệ giữa hạch toán NVL với công tác tính giá thành chi tiết cho từng loại sản phẩm hoàn chỉnh (màng nhựa PVC, simili, vải áo mưa) tại từng phân xưởng sản xuất.
- Số liệu khảo sát thực tế tập trung chủ yếu vào các nghiệp vụ nhập mua nội địa trong tháng 12/2015, chưa đi sâu vào các nghiệp vụ nhập khẩu hạt nhựa và biến động tỷ giá ngoại tệ phát sinh.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng nghiên cứu sang công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm hoàn chỉnh tại công ty.
- Nghiên cứu hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ và quản trị rủi ro chuỗi cung ứng nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp ngành nhựa.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang chuẩn bị thực hiện khóa luận hoặc chuyên đề thực tập tốt nghiệp tại các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.
- Nhân viên kế toán vật tư mới tiếp nhận công việc tại các nhà máy sản xuất nhựa, hóa chất hoặc bao bì.
- Nội dung giá trị:
- Cung cấp mẫu biểu hệ thống chứng từ thực tế (Hóa đơn GTGT, Giấy đề nghị mua vật tư, Phiếu nhập kho theo Thông tư 200/2014/TT-BTC) và các sơ đồ hạch toán chuẩn mực.
- Tham khảo phương pháp tiếp cận từ lý luận đến thực tiễn hạch toán kho, tổ chức chứng từ và xây dựng giải pháp mã hóa danh điểm vật tư cho doanh nghiệp vừa và lớn.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Công nghiệp Nhựa Phú Lâm áp dụng chế độ kế toán và phương pháp hạch toán hàng tồn kho nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung và tính giá xuất kho nguyên vật liệu theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ (tính theo tháng).
2. Nguồn gốc và cơ cấu phân loại nguyên vật liệu tại Công ty Nhựa Phú Lâm được tổ chức như thế nào?
100% nguyên vật liệu của công ty là do mua ngoài (không có nguyên vật liệu tự chế biến hay nhận gia công/liên doanh). Công ty phân chia NVL thành 5 nhóm: Nguyên vật liệu chính (hạt nhựa, da tự nhiên, màng giả da), Nguyên vật liệu phụ (bột đá, bột màu, sơn), Nhiên liệu (điện, xăng, dầu), Phụ tùng thay thế và Nguyên vật liệu khác (mực in, giấy văn phòng, bao bì PE/PP, hộp carton).
3. Quy trình công nghệ sản xuất tại công ty trải qua những phân xưởng nào?
Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm nhựa và vải giả da tại công ty trải qua 5 phân xưởng chính: (1) Phân xưởng chuẩn bị sản xuất $\rightarrow$ (2) Phân xưởng xử lý $\rightarrow$ (3) Phân xưởng sản xuất $\rightarrow$ (4) Phân xưởng làm sạch tự động $\rightarrow$ (5) Phân xưởng hoàn thiện, sau đó sản phẩm đạt chuẩn được chuyển về Kho thành phẩm.
4. Khóa luận trích dẫn những số liệu thực tế cụ thể nào để minh họa cho nghiệp vụ nhập kho nguyên vật liệu?
Khóa luận trích dẫn 2 nghiệp vụ mua hàng thực tế trong tháng 12/2015:
- Nghiệp vụ 1 (06/12/2015): Nhập 30 tấn bột đá từ Công ty KSV Star theo Hóa đơn GTGT số 0000372 và Phiếu nhập kho số 21/12; đơn giá chưa thuế 1.250.000 VNĐ/tấn, thành tiền 37.500.000 VNĐ, thuế GTGT 10% là 3.750.000 VNĐ, tổng tiền 41.250.000 VNĐ.
- Nghiệp vụ 2 (08/12/2015): Nhập 340 kg mực in VD401 từ Công ty Liên doanh TNHH Inmei Việt Nam theo Hóa đơn GTGT số 0000426 và Phiếu nhập kho số 38/12; đơn giá chưa thuế 98.000 VNĐ/kg, thành tiền 33.320.000 VNĐ, thuế GTGT 10% là 3.332.000 VNĐ, tổng tiền 36.652.000 VNĐ.
5. Nhược điểm chính trong công tác kế toán nguyên vật liệu được tác giả chỉ ra tại công ty là gì?
Nhược điểm lớn nhất được tác giả nêu ra là công ty chưa xây dựng được hệ thống mã danh điểm vật tư đồng bộ và thống nhất theo tiêu thức khoa học, dẫn đến việc theo dõi, tra cứu và kiểm soát số liệu giữa các kho và phòng kế toán còn gặp khó khăn, chưa tối ưu hóa được năng lực xử lý tự động của hệ thống phần mềm.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Huế đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng công tác hạch toán tại Công ty Cổ phần Công nghiệp Nhựa Phú Lâm qua hệ thống số liệu và chứng từ năm 2015. Trên cơ sở phân tích quy trình nhập - xuất - tồn và kiểm soát chi phí thực tế, tác giả đã chỉ ra hạn chế trong việc quản lý danh điểm vật tư và đề xuất các giải pháp hoàn thiện có tính khả thi. Công trình là tài liệu tham khảo thiết thực cho sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán và các cán bộ phụ trách công tác kế toán vật tư tại các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.