Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, ngành thi công xây lắp giữ vai trò quan trọng trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng và thúc đẩy phát triển kinh tế. Hoạt động của các doanh nghiệp xây lắp mang những đặc thù riêng biệt: sản phẩm xây dựng mang tính đơn chiếc, quy mô lớn, kết cấu phức tạp, thời gian thi công kéo dài và địa bàn trải rộng. Trong cơ chế tự chủ tài chính, doanh nghiệp xây lắp phải tự trang trải chi phí, bảo toàn và phát triển vốn, thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước và tạo ra lợi nhuận để tái sản xuất mở rộng.

Chi phí nguyên vật liệu là yếu tố cấu thành cơ bản trong giá thành sản phẩm xây dựng, thường chiếm tỷ trọng rất lớn, khoảng 70% tổng giá trị công trình. Do đó, việc quản lý chặt chẽ và tiết kiệm triệt để chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ (NVL, CCDC) là nhân tố quyết định trực tiếp đến việc hạ giá thành công trình, nâng cao hiệu quả kinh doanh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường đấu thầu xây lắp. Kế toán với chức năng phản ánh và giám đốc kinh tế là công cụ quản lý đắc lực giúp kiểm soát mọi khâu từ thu mua, bảo quản, dự trữ đến sử dụng vật tư.

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả (sinh viên Trường Cao đẳng Công nghệ Thành Đô, dưới sự hướng dẫn của giảng viên Đinh Thị Thủy) đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp với đề tài: "Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Cổ phần Minh Tiến Phúc Thọ".

Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về công tác kế toán NVL, CCDC trong các doanh nghiệp sản xuất và xây lắp theo quy định của chế độ kế toán hiện hành.
  2. Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán NVL, CCDC tại Công ty Cổ phần Minh Tiến Phúc Thọ thông qua các chứng từ, sổ sách và số liệu phát sinh trong tháng 10 năm 2004.
  3. Đưa ra nhận xét, đánh giá về những ưu điểm, hạn chế và đề xuất một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán NVL, CCDC tại đơn vị thực tập.

Đối tượng nghiên cứu là các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến thu mua, nhập kho, xuất kho, bảo quản, dự trữ và hạch toán chi phí NVL, CCDC. Phạm vi nghiên cứu về không gian là Phòng Tài chính Kế toán và các công trình, đội xây dựng trực thuộc Công ty Cổ phần Minh Tiến Phúc Thọ; phạm vi thời gian tập trung vào các số liệu kế toán phát sinh trong tháng 10 năm 2004.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Chuyên đề được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý và lý luận kế toán doanh nghiệp Việt Nam:

  • Văn bản chế độ áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 1141/TC/QĐ/CĐKT ngày 16/12/1998 của Bộ Tài chính và quy định về chứng từ kế toán ban hành theo Quyết định ngày 15/03/2006 của Bộ Tài chính.
  • Khung lý thuyết về tài khoản và phương pháp hạch toán: Lý thuyết kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và phương pháp kiểm kê định kỳ; các phương pháp xác định giá thực tế nhập kho, xuất kho (đơn giá bình quân, giá thực tế đích danh, nhập trước - xuất trước FIFO, nhập sau - xuất trước LIFO); các phương pháp kế toán chi tiết vật tư (phương pháp thẻ song song, phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển, phương pháp sổ số dư); các hình thức tổ chức sổ kế toán (Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ, Nhật ký - Sổ cái).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả sử dụng gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập các tài liệu thực tế tại doanh nghiệp gồm hồ sơ pháp lý công ty, các chứng từ kế toán gốc (Hóa đơn giá trị gia tăng, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Giấy đề nghị tạm ứng, Bảng kê phiếu vật tư, Thẻ kho, Bảng phân bổ chi phí).
  • Phương pháp kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ, phương pháp đối ứng tài khoản, phương pháp tính giá và phương pháp mở sổ - tổng hợp cân đối kế toán.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Phân tích quy trình luân chuyển chứng từ từ công trường về phòng kế toán, so sánh lý luận với thực tế áp dụng tại doanh nghiệp để rút ra nhận xét.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận chung về công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp sản xuất Minh Tiến Phúc Thọ

Chương I trình bày hệ thống lý luận kế toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp sản xuất và xây lắp, bao gồm:

  1. Khái niệm và đặc điểm: NVL và CCDC là một bộ phận trọng yếu của tư liệu sản xuất, là đối tượng lao động đã qua sự tác động của con người. Quản lý vật tư đòi hỏi kiểm soát chặt chẽ ở 4 khâu: thu mua (đúng tiến độ, chủng loại, giá cả), bảo quản (kho tàng an toàn, tránh hư hỏng mất mát), dự trữ (xác định mức tồn kho tối đa, tối thiểu tránh ứ đọng vốn hoặc thiếu hụt), và sử dụng (tiết kiệm, theo đúng định mức kỹ thuật).
  2. Nhiệm vụ của kế toán NVL, CCDC:
    • Ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu hiện có và tình hình biến động của NVL, CCDC theo từng chủng loại, mặt hàng.
    • Cung cấp thông tin kịp thời về hàng tồn kho phục vụ yêu cầu quản trị và điều hành sản xuất.
    • Kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản, dự trữ, sử dụng; phát hiện và đề xuất xử lý vật tư ứ đọng, thiếu hụt.
    • Kiểm tra định mức tồn kho theo từng chủng loại hàng.
  3. Phân loại NVL và CCDC:
    • Theo nội dung kinh tế và vai trò: Nguyên vật liệu chính (sắt, thép, xi măng...), vật liệu phụ (sơn, dầu, mỡ...), nhiên liệu (xăng, dầu, than...), phụ tùng thay thế, thiết bị xây dựng cơ bản, phế liệu thu hồi.
    • Theo công dụng CCDC: Lán trại tạm thời, giàn giáo, cốp pha; bao bì luân chuyển; quần áo bảo hộ lao động; đồ dùng cho thuê.
    • Theo cách phân bổ CCDC: Phân bổ 1 lần (100%), phân bổ 2 lần (50%), phân bổ nhiều lần.
  4. Phương pháp tính giá NVL, CCDC:
    • Giá thực tế nhập kho: Đối với mua ngoài bằng giá mua trên hóa đơn cộng các khoản thuế không hoàn lại và chi phí thu mua thực tế (vận chuyển, bốc dỡ) trừ chiết khấu, giảm giá; đối với tự gia công bằng giá thực tế xuất kho cộng chi phí gia công chế biến; đối với nhận góp vốn theo giá đánh giá của hội đồng liên doanh.
    • Giá thực tế xuất kho: Áp dụng một trong các phương pháp: đơn giá bình quân (đầu kỳ hoặc cả kỳ dự trữ), giá đích danh, FIFO, LIFO.
  5. Phương pháp hạch toán chi tiết và tổng hợp:
    • Phân tích chi tiết 3 phương pháp hạch toán chi tiết vật tư giữa kho và phòng kế toán:
Tiêu chí Phương pháp Thẻ song song Phương pháp Sổ đối chiếu luân chuyển Phương pháp Sổ số dư
Ghi chép tại kho Thủ kho ghi Thẻ kho theo số lượng hàng ngày. Thủ kho ghi Thẻ kho theo số lượng hàng ngày. Thủ kho ghi Thẻ kho theo số lượng hàng ngày; cuối tháng ghi số lượng tồn vào Sổ số dư.
Ghi chép tại phòng kế toán Kế toán mở Sổ chi tiết ghi cả số lượng và giá trị hàng ngày hoặc định kỳ. Kế toán lập Bảng kê nhập, Bảng kê xuất và ghi Sổ đối chiếu luân chuyển một lần vào cuối tháng. Kế toán theo dõi Bảng lũy kế nhập/xuất theo giá trị; cuối tháng áp đơn giá hạch toán vào Sổ số dư.
Ưu điểm Đơn giản, dễ kiểm tra, đối chiếu số liệu chi tiết. Giảm khối lượng ghi chép hàng ngày cho kế toán. Tránh trùng lặp công việc, khối lượng ghi chép giảm, kiểm tra thường xuyên.
Nhược điểm Trùng lặp ghi chép số lượng giữa kho và kế toán; khối lượng ghi sổ lớn. Công việc dồn vào cuối tháng, hạn chế chức năng kiểm tra giám sát thường xuyên. Đòi hỏi trình độ quản lý cao, phải có danh điểm vật tư và đơn giá hạch toán; khó tìm sai sót khi lệch số liệu.
Phạm vi áp dụng phù hợp Doanh nghiệp ít chủng loại vật tư, nghiệp vụ nhập xuất ít, không thường xuyên. Doanh nghiệp ít nghiệp vụ nhập xuất, không có nhân viên theo dõi riêng vật tư hàng ngày. Doanh nghiệp nhiều chủng loại vật tư, nghiệp vụ nhập xuất thường xuyên, trình độ kế toán cao.
  • Kế toán tổng hợp: Sử dụng các tài khoản chủ yếu: TK 152 (NVL), TK 153 (CCDC), TK 151 (Hàng mua đang đi đường), TK 331 (Phải trả cho người bán), TK 111, 112, 141, 621, 627, 641, 642, 159 (Dự phòng giảm giá HTK) theo phương pháp Kê khai thường xuyên; hoặc sử dụng TK 611 (Mua hàng) theo phương pháp Kiểm kê định kỳ.

Chương II: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ ở Công ty CP Minh Tiến Phúc Thọ

1. Tổng quan về Công ty Cổ phần Minh Tiến Phúc Thọ

  • Thông tin pháp lý: Thành lập ngày 03/04/1999 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0303000038. Trụ sở tại Cụm 4, xã Võng Xuyên, huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội. Doanh nghiệp có vốn góp chi phối của Nhà nước.
  • Lĩnh vực hoạt động: Xây dựng công trình công nghiệp và dân dụng; lắp ghép kết cấu; lắp đặt thiết bị điện nước, trang trí nội thất; xây dựng đường dây và trạm biến thế; sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng.
  • Quy trình công nghệ xây lắp: Chuẩn bị mặt bằng, đào móng -> Gia công nền -> Thi công móng -> Thi công phần chính (khung bê tông, cốt thép, thân, mái) -> Hoàn thiện công trình -> Nghiệm thu kỹ thuật và tiến độ với bên A -> Bàn giao và quyết toán công trình.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy: Ban Giám đốc gồm 1 Giám đốc và 4 Phó Giám đốc (PGĐ Kinh tế, PGĐ Kỹ thuật, PGĐ Đầu tư, PGĐ Phụ trách chi nhánh). 5 phòng ban chức năng: Phòng Tài chính Kế toán, Phòng Kỹ thuật Thi công, Phòng Kinh tế Thị trường, Phòng Tổ chức Hành chính, Phòng Đầu tư. Đơn vị trực thuộc gồm: Chi nhánh TP. Thái Bình, Chi nhánh TP. Hải Phòng, Nhà máy Gạch, Nhà máy Đá vôi, Đội Máy và Bê tông thương phẩm, Đội Điện nước, Đội Chuyên nề, Đội Chuyên mộc cốp pha, các Đội xây dựng từ Đội 1 đến Đội 16 và các Ban chủ nhiệm công trình.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình hạch toán tập trung. Phòng Tài chính Kế toán trung tâm gồm: Kế toán trưởng, Thủ quỹ, Kế toán Tiền mặt/tiền lương/BHYT, Kế toán Ngân hàng/BHXH, Kế toán TSCĐ và theo dõi đơn vị, Kế toán Thuế, Kế toán Công nợ, Kế toán NVL - CCDC, Kế toán theo dõi các đơn vị và nhân viên kế toán tại các bộ phận, đội công trình trực thuộc.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Chế độ kế toán ban hành theo Quyết định số 1141/TC/QĐ/CĐKT ngày 16/12/1998 của Bộ Tài chính; phương pháp hạch toán hàng tồn kho là Kê khai thường xuyên; hình thức sổ kế toán là "Nhật ký - Sổ cái".

2. Thực tế công tác kế toán NVL, CCDC tại công ty

  • Cơ chế quản lý vật tư và giao khoán: Công ty nhận thầu công trình rồi giao khoán cho các đội thi công theo 2 hình thức: Khoán thẳng hoặc Khoán 3 yếu tố (chi phí NVL, chi phí nhân công, chi phí sản xuất chung). Mỗi công trình bố trí 2 kho để bảo quản vật tư, riêng cát, sỏi, đá, vôi được chuyển thẳng tới chân công trình.
  • Phân loại và mã hóa vật tư: Công ty sử dụng mã vật tư để theo dõi chi tiết trên máy và sổ kế toán, không mở tài khoản cấp 2 cho TK 152 và TK 153. Toàn bộ vật liệu được tập hợp chung vào TK 152 (coi như vật liệu chính gồm xi măng trắng, xi măng P400, xi măng P500, thép phi 6A1, 10A1, 20A2, thép tấm, gạch chỉ, gạch rỗng, xăng dầu, phụ tùng xe máy...). CCDC được tập hợp vào TK 153 (giàn giáo, mác, cuốc, xẻng, vỏ bao...).
  • Đánh giá vật tư:
    • Giá nhập kho: Trường hợp bên bán vận chuyển đến kho, giá thực tế là giá ghi trên hóa đơn. Trường hợp đội xe công ty vận chuyển, giá thực tế bằng giá hóa đơn cộng chi phí vận chuyển.
    • Giá xuất kho: Áp dụng phương pháp giá thực tế đích danh theo từng lần nhập, từng lô vật tư xuất cho công trình cụ thể.
  • Hạch toán chi tiết: Áp dụng Phương pháp Thẻ song song. Hàng ngày thủ kho ghi số lượng vào Thẻ kho (mẫu số 06-VT). Phòng kế toán ghi chép vào Sổ chi tiết NVL, CCDC theo cả số lượng và giá trị. Cuối tháng đối chiếu Thẻ kho với Sổ chi tiết và Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn.

3. Bảng tổng hợp các chứng từ và nghiệp vụ kế toán phát sinh tiêu biểu (Tháng 10/2004)

Ngày chứng từ Số hiệu chứng từ Trích yếu nghiệp vụ kinh tế Đối tượng / Đơn vị giao nhận / Công trình Số lượng / Chủng loại Đơn giá (VNĐ) Thành tiền (VNĐ) Định khoản kế toán
08/10/2004 Hóa đơn GTGT số 00538 / PNK 538 Mua cốp pha tôn nhập kho, chưa thanh toán tiền Cửa hàng VLXD số 27B Trương Định; Người mua: Nguyễn Văn Hà 350 m² cốp pha tôn 250.000 đ/m² Tiền hàng: 87.500.000
Thuế VAT (5%): 4.375.000
Tổng nợ: 91.875.000
Nợ TK 152: 87.500.000
Nợ TK 133: 4.375.000
Có TK 331: 91.875.000
09/10/2004 Hóa đơn GTGT số 00140 / PNK 141 Mua xi măng Hoàng Thạch nhập kho CTN29 - HVHC, thanh toán nợ sau Cửa hàng VLXD số 27B Trương Định; Người mua: Nguyễn Văn Đông 50.000 kg xi măng Hoàng Thạch 850 đ/kg Tiền hàng: 42.500.000
Thuế VAT (5%): 2.125.000
Tổng nợ: 44.625.000
Nợ TK 152: 42.500.000
Nợ TK 133: 2.125.000
Có TK 331: 44.625.000
10/10/2004 Hóa đơn GTGT số 00142 / PNK 143 Mua xi măng Hoàng Thạch nhập kho CTN18 - HVCT, thanh toán bằng tiền mặt Công ty Thương mại Hà Thành (36A Đường Láng); Người mua: Nguyễn Văn Hà 60.000 kg xi măng Hoàng Thạch (nhập kho 40.000 kg; cước vận chuyển 1.000.000) 860 đ/kg (cả vận chuyển: 880 đ/kg) Tiền hàng: 51.800.000
Cước VC: 1.000.000
Thuế VAT (5%): 2.640.000
Tổng chi: 55.440.000
Nợ TK 152: 52.800.000
Nợ TK 133: 2.640.000
Có TK 111: 55.440.000
16/10/2004 PXK số 136 Xuất kho CCDC bảo hộ lao động phục vụ thi công Người nhận: Nguyễn Chiến Thắng (Đội XDCT số 6, công trình N29 - HVHC) 40 bộ quần áo BHLĐ
40 đôi giầy ba ta
45.000 đ/bộ
12.000 đ/đôi
Quần áo: 1.800.000
Giầy: 480.000
Cộng: 2.280.000
Nợ TK 627: 2.280.000
Có TK 153: 2.280.000
17/10/2004 PXK số 136 Xuất kho xi măng Hoàng Thạch phục vụ thi công Người nhận: Nguyễn Việt Trung (Đội XDCT số 4, công trình N18 - HVCT) 40.000 kg xi măng Hoàng Thạch 880 đ/kg Thành tiền: 35.200.000 Nợ TK 621: 35.200.000
Có TK 152: 35.200.000
28/10/2004 Phiếu yêu cầu vật tư số 10 / PXK Xuất vật tư làm nhà tạm cho công nhân công trường Công trình N29 - Học viện Hậu Cần Cọc tre (15 cây), cọc ép (13 tấm), ổ cắm (3 cái), đèn (3 chiếc), bảng điện, dây điện (15m), bản lề, khóa Tổng giá trị vật liệu nhà tạm 3.000.000 Nợ TK 621: 3.000.000
Có TK 152: 3.000.000
31/10/2004 Bảng phân bổ VL, CCDC (Mẫu 12) Tổng hợp chi phí vật liệu trực tiếp xuất dùng trong tháng cho các công trình Công trình N18: 142.000.000
Công trình N29: 83.000.000
Các công trình khác
Toàn bộ vật liệu xuất dùng trong tháng 10/2004 Theo bảng phân bổ Tổng chi phí vật liệu: 190.000.000+ Nợ TK 621: 190.000.000+
Có TK 152: 190.000.000+
  • Quy trình tổng hợp vào sổ kế toán: Cuối tháng, kế toán căn cứ các chứng từ xuất kho và Bảng kê phiếu vật tư để lập Bảng phân bổ vật liệu, công cụ dụng cụ (ghi Nợ TK 621, TK 627 / Có TK 152, TK 153) theo từng công trình (Công trình N18, N29, F304, F325, Nhà khách QĐ2, Thành cổ Quảng Trị, nhà điều hành). Số liệu sau đó được đối chiếu và ghi vào Sổ chi tiết NVL TK 152, Sổ Cái TK 152, TK 153 và ghi vào Nhật ký - Sổ cái.

Chương III: Nhận xét về công tác kế toán vật liệu công cụ dụng cụ của công ty và một số ý kiến đề xuất góp phần hoàn thiện công tác kế toán vật liệu công cụ dụng cụ ở công ty

Chương III tổng kết những đánh giá về thực tế công tác kế toán tại đơn vị:

  • Ưu điểm ghi nhận:
    • Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung phù hợp với quy mô và đặc điểm thi công xây lắp phân tán của các đội công trình.
    • Việc áp dụng phương pháp thẻ song song giúp kiểm tra, đối chiếu chặt chẽ giữa thủ kho tại công trường và kế toán viên tại văn phòng công ty.
    • Áp dụng phương pháp tính giá thực tế đích danh đảm bảo phản ánh chính xác chi phí vật tư cấu thành vào từng hạng mục công trình cụ thể.
    • Thủ tục luân chuyển chứng từ nhập, xuất kho có sự tham gia kiểm soát của cán bộ kỹ thuật, ban kiểm nghiệm và đội trưởng thi công.
  • Tồn tại và hướng đề xuất hoàn thiện:
    • Công ty không mở tài khoản cấp 2 cho TK 152 và TK 153 mà theo dõi chung, điều này gây khó khăn cho việc phân tích cơ cấu chi phí vật tư trên báo cáo kế toán tổng hợp nếu không đối chiếu chi tiết mã phụ.
    • Công tác thu hồi phế liệu xây dựng (thép vụn, vỏ bao xi măng, cốp pha hỏng) chưa được theo dõi và hạch toán thu hồi, gây lãng phí nguồn thu.
    • Việc dồn số liệu lập Bảng phân bổ và đối chiếu Sổ chi tiết vào cuối tháng tạo áp lực công việc lớn cho nhân viên kế toán phụ trách phần hành vật tư.

Kết quả và đóng góp

  1. Kết quả nghiên cứu thực tế:
    • Chuyên đề đã phản ánh đầy đủ mô hình tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Minh Tiến Phúc Thọ – một doanh nghiệp xây lắp có vốn Nhà nước chi phối với 16 đội xây dựng và 2 chi nhánh tỉnh.
    • Minh họa chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ từ các hóa đơn GTGT mua ngoài (Hóa đơn số 00538, 00140, 00142), phiếu tạm ứng mua vật tư (Mẫu 03-TT số 102), phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT số 141, 143), phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT số 136), thẻ kho (Mẫu 06-VT) đến Bảng phân bổ vật tư (Mẫu số 12) và Sổ chi tiết TK 152 trong tháng 10 năm 2004.
    • Xác nhận tỷ trọng chi phí vật liệu chiếm tới 70% giá trị công trình xây lắp tại doanh nghiệp, chứng minh vai trò trọng yếu của kế toán chi phí vật tư đối với bài toán hạ giá thành xây dựng.
  2. Đóng góp của khóa luận:
    • Cung cấp bức tranh thực tế về sự kết hợp giữa phương pháp hạch toán chi tiết bằng Thẻ song song và hình thức sổ kế toán Nhật ký - Sổ cái trong điều kiện doanh nghiệp xây lắp áp dụng cơ chế khoán việc cho các đội thi công.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Toàn bộ số liệu và chứng từ thực tế trong chuyên đề được giới hạn khảo sát trong tháng 10 năm 2004 tại Công ty Cổ phần Minh Tiến Phúc Thọ theo Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định 1141/TC/QĐ/CĐKT ngày 16/12/1998; chưa mở rộng so sánh với các chu kỳ thi công cả năm hoặc các doanh nghiệp xây lắp quy mô khác.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành công trình xây lắp; nghiên cứu chuyển đổi và cập nhật hệ thống tài khoản, biểu mẫu chứng từ theo các Thông tư và Chuẩn mực kế toán mới hơn của Bộ Tài chính.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp tại các trường cao đẳng, đại học; kế toán viên đang công tác tại các công ty xây dựng cơ bản, xây lắp công trình.
  • Phần đáng tham khảo:
    • Quy trình quản lý luân chuyển chứng từ vật tư từ khâu đề nghị tạm ứng, mua hàng, kiểm nghiệm tại công trường đến thanh toán và ghi sổ.
    • Phương pháp lập Bảng kê phiếu xuất vật tư và Bảng phân bổ chi phí NVL, CCDC (Mẫu số 12) chi tiết cho từng hạng mục công trình độc lập (CT N18, CT N29).
    • Mẫu biểu thực tế về Thẻ kho (06-VT) và Sổ chi tiết tài khoản 152 phục vụ phương pháp hạch toán thẻ song song.

Câu hỏi thường gặp

1. Chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng khoảng bao nhiêu phần trăm trong giá trị công trình xây lắp theo văn bản?
Theo nội dung chuyên đề, chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng rất lớn trong quá trình sản xuất kinh doanh xây lắp, thông thường khoảng từ 70% tổng giá trị công trình.

2. Công ty Cổ phần Minh Tiến Phúc Thọ áp dụng hình thức sổ kế toán nào và chế độ kế toán theo văn bản pháp lý nào?
Công ty áp dụng chế độ kế toán ban hành theo Quyết định số 1141/TC/QĐ/CĐKT ngày 16/12/1998 của Bộ Tài chính, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp Kê khai thường xuyên và sử dụng hình thức sổ kế toán "Nhật ký - Sổ cái".

3. Phương pháp tính giá thực tế xuất kho vật tư và phương pháp kế toán chi tiết vật liệu tại công ty là gì?
Công ty áp dụng phương pháp giá thực tế đích danh để tính giá trị vật liệu xuất kho cho từng công trình; và áp dụng phương pháp Thẻ song song trong tổ chức kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ giữa kho và phòng kế toán.

4. Vì sao công ty không sử dụng các tài khoản cấp 2 cho TK 152 và TK 153?
Do công ty áp dụng hệ thống quản lý theo mã vật tư chi tiết cho từng nhóm hàng trên sổ và máy tính, nên trong công tác hạch toán tổng hợp, toàn bộ vật liệu được tập hợp chung vào TK 152 và toàn bộ công cụ dụng cụ được tập hợp vào TK 153 mà không chia nhỏ thành các tài khoản cấp 2 (như 1521, 1522...).

5. Những công trình xây lắp tiêu biểu nào được phản ánh trong số liệu kế toán tháng 10/2004 của công ty?
Các công trình xuất hiện trong hệ thống chứng từ và sổ chi tiết gồm: Công trình N29 - Học viện Hậu Cần, Công trình N18 - Học viện Chính trị (HVCT), công trình đường vào Quân đoàn 2, công trình F304, F325, công trình Nhà khách Quân đoàn 2, công trình Thành cổ Quảng Trị và công trình Nhà điều hành công ty.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp xây dựng, đồng thời phản ánh chân thực thực trạng hạch toán tại Công ty Cổ phần Minh Tiến Phúc Thọ trong tháng 10 năm 2004. Bằng việc phân tích các chứng từ gốc và quy trình ghi sổ thực tế từ công trường đến phòng kế toán trung tâm, tài liệu đã làm rõ sự phù hợp của phương pháp thẻ song song và cách tính giá đích danh trong quản lý chi phí vật tư ngành xây lắp. Đây là tài liệu tham khảo thiết thực cho việc học tập, nghiên cứu phần hành kế toán hàng tồn kho và chi phí xây dựng cơ bản.