Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp thương mại chịu áp lực cạnh tranh ngày càng gay gắt. Để duy trì sự tồn tại và phát triển, mục tiêu cốt lõi trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là đẩy mạnh tiêu thụ hàng hóa nhằm nhanh chóng thu hồi vốn, tạo ra lợi nhuận và tái sản xuất mở rộng. Trong chu trình này, công tác kế toán bán hàng giữ vai trò huyết mạch, là công cụ ghi nhận, xử lý và cung cấp thông tin kịp thời để ban quản trị đánh giá chính xác kết quả tiêu thụ, kiểm soát công nợ và hoạch định chiến lược kinh doanh phù hợp.

Xuất phát từ quá trình thực tập thực tế tại Công ty TNHH Điện tử & Tin học D2T – một đơn vị hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh, phân phối và sửa chữa thiết bị tin học – tác giả nhận thấy tổ chức hạch toán kế toán bán hàng tại công ty vẫn còn bộc lộ một số hạn chế cần hoàn thiện. Do đó, đề tài "Kế toán bán nhóm hàng máy vi tính tại công ty TNHH Điện tử & Tin học D2T" được lựa chọn nghiên cứu.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Nghiên cứu và hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại theo các Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) và chế độ kế toán hiện hành.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán bán nhóm hàng máy vi tính tại Công ty TNHH Điện tử & Tin học D2T.
  3. Đánh giá những ưu điểm, chỉ rõ các hạn chế, tồn tại và nguyên nhân; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán nhóm hàng máy vi tính tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng đối với nhóm hàng máy vi tính (bao gồm hai mặt hàng chính: cây máy tính và màn hình máy tính) tại Công ty TNHH Điện tử & Tin học D2T, khảo sát toàn diện qua các khâu: lập và luân chuyển chứng từ kế toán; vận dụng hệ thống tài khoản kế toán; trình tự hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh; và tổ chức hệ thống sổ kế toán.
  • Phạm vi không gian: Tại Công ty TNHH Điện tử & Tin học D2T (địa chỉ: xã Hoằng Kim, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa).
  • Phạm vi thời gian: Thời gian tiến hành nghiên cứu thực tế từ ngày 05/01/2015 đến ngày 31/3/2015; nguồn số liệu kế toán phục vụ phân tích được thu thập trong năm 2015 (trọng tâm là kỳ kế toán tháng 01/2015).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên khung pháp lý kế toán và các chuẩn mực kế toán Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) – Chuẩn mực chung: Áp dụng các nguyên tắc kế toán cơ bản chi phối hoạt động bán hàng gồm: nguyên tắc cơ sở dồn tích (ghi nhận doanh thu, chi phí tại thời điểm phát sinh), nguyên tắc phù hợp (doanh thu ghi nhận đồng thời với chi phí tương ứng tạo ra doanh thu đó), và nguyên tắc thận trọng (lập dự phòng, không đánh giá cao hơn giá trị tài sản/thu nhập và chỉ ghi nhận doanh thu khi có bằng chứng chắc chắn).
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) – Hàng tồn kho: Làm cơ sở xác định giá gốc hàng xuất bán; áp dụng các phương pháp tính giá trị hàng tồn kho (phương pháp thực tế đích danh, phương pháp bình quân gia quyền, phương pháp nhập trước - xuất trước FIFO) và nguyên tắc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho khi giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc tại thời điểm lập báo cáo.
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – Doanh thu và thu nhập khác: Quy định 5 điều kiện đồng thời để ghi nhận doanh thu bán hàng; phương pháp xác định doanh thu thuần theo giá trị hợp lý sau khi trừ các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp: Chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Tác giả kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu thực tiễn để thu thập và xử lý dữ liệu:

Phương pháp nghiên cứu Đối tượng / Công cụ thực hiện Mục đích và nội dung thu thập
Phương pháp phiếu điều tra Nhân viên phòng kế toán (đặc biệt là kế toán phụ trách phần hành bán hàng). Tìm hiểu tổng quan về tổ chức hệ thống kế toán, các chính sách kế toán hiện đang áp dụng tại doanh nghiệp thông qua phiếu câu hỏi trắc nghiệm.
Phương pháp phỏng vấn Nhân viên phòng kế toán, phòng kinh doanh, nhân viên bán hàng. Hỏi đáp trực tiếp nhằm thu thập thông tin chi tiết về tình hình kinh doanh tháng 01/2015, quy trình bán hàng, phương thức bán buôn - bán lẻ, số liệu doanh thu và chi phí phát sinh.
Phương pháp quan sát Trực tiếp quan sát các hoạt động kế toán, bán hàng tại công ty. Thu thập dữ liệu thực tế về cơ cấu tổ chức quản lý, quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu báo giá, ký duyệt đơn hàng đến xuất kho và ghi sổ.
Phương pháp thu thập tài liệu Giáo trình Kế toán tài chính DNTM (Đại học Thương mại), sách báo, văn bản quy phạm pháp luật. Hệ thống hóa các khái niệm, nguyên tắc, phương thức thanh toán trong nước và quốc tế (L/C, nhờ thu, chuyển tiền, CAD).
Phương pháp so sánh, thống kê Công cụ Microsoft Excel, đối chiếu số liệu chứng từ gốc với số liệu trên sổ sách kế toán. Xử lý dữ liệu thô từ phiếu điều tra, đối chiếu số phát sinh trên hóa đơn, phiếu xuất kho, phiếu thu với Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý luận cơ bản về hoạt động bán hàng và công tác kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại:

  • Khái niệm và vai trò: Khái niệm bán hàng theo giáo trình Kế toán tài chính DNTM (Đại học Thương mại), bản chất quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa gắn với quyền sở hữu tiền tệ hoặc quyền đòi tiền; khái niệm doanh thu, doanh thu thuần, các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, chiết khấu thanh toán), giá vốn hàng bán và chi phí bán hàng.
  • Phương thức bán hàng và thanh toán: Phân loại chi tiết bán buôn (bán buôn qua kho gồm giao nhận trực tiếp và gửi hàng; bán buôn vận chuyển thẳng gồm giao tay ba và gửi hàng), bán lẻ (thu tiền tập trung, thu tiền trực tiếp, tự phục vụ), và bán hàng đại lý. Phân loại phương thức thanh toán trong nước (trực tiếp, trả chậm, trả trước, trả góp) và thanh toán quốc tế (chuyển tiền bằng điện/thư, trả tiền lấy chứng từ CAD, nhờ thu trơn/kèm chứng từ, tín dụng thư L/C).
  • Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ của kế toán bán hàng: Quản lý đồng thời về hiện vật (số lượng, chủng loại, chất lượng hàng tồn và xuất) và giá trị (doanh thu, công nợ, giá vốn, chi phí, xác định kết quả kinh doanh).
  • Quy định hạch toán theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC:
    • Hệ thống chứng từ: Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho kiêm bảo hành, Phiếu nhập kho, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo nợ, Giấy báo có, Bảng kê bán lẻ, Hợp đồng kinh tế.
    • Hệ thống tài khoản hạch toán: TK 511 (chi tiết 5111, 5112, 5113, 5118), TK 521 (chi tiết 5211, 5212, 5213), TK 632, TK 156, TK 157, TK 131, TK 331, TK 6421, TK 6422, TK 111, TK 112, TK 133, TK 33311.
    • Trình tự hạch toán các nghiệp vụ: Bán buôn qua kho, bán buôn chuyển thẳng, bán lẻ, bán hàng đại lý, bán hàng trả góp, hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí bán hàng.
    • Các hình thức sổ kế toán: Trình bày đặc trưng và quy trình ghi sổ của 4 hình thức gồm Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Hình thức kế toán trên máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng kế toán bán nhóm hàng máy vi tính tại công ty TNHH Điện tử & Tin học D2T

Chương 2 đi sâu phân tích mô hình tổ chức, môi trường tác động và thực tế hạch toán kế toán bán nhóm hàng máy vi tính tại đơn vị:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty TNHH Điện tử và Tin học D2T được cấp ĐKKD số 2801544044 ngày 12/4/2010 (Sở Kế hoạch và Đầu tư Thanh Hóa), chính thức hoạt động từ ngày 15/4/2010 với vốn điều lệ 600.000 VNĐ; ngành nghề kinh doanh bán lẻ hàng hóa khác trong các cửa hàng chuyên doanh, dịch vụ đào tạo, sửa chữa, cung cấp máy tính, máy văn phòng và linh kiện điện tử.
  • Cơ cấu tổ chức và bộ máy kế toán: Bộ máy quản lý gồm Giám đốc, Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Tổ chức hành chính. Bộ máy kế toán gồm Kế toán trưởng, Thủ quỹ, Kế toán thuế, Kế toán tiền lương, Kế toán hàng tồn kho và công nợ.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC; niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12), kỳ hạch toán theo tháng; đơn vị tiền tệ VNĐ; hình thức kế toán Nhật ký chung thực hiện trên phần mềm kế toán máy vi tính (phần mềm MISA); hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.
  • Môi trường tác động: Phân tích ảnh hưởng của nhân tố vĩ mô (hệ thống pháp luật thuế - kế toán, biến động kinh tế thế giới tác động giá linh kiện điện tử, áp lực cạnh tranh ngành điện tử) và nhân tố vi mô (trình độ quản lý, trình độ nhân viên, chất lượng trang thiết bị cơ sở vật chất, chất lượng sản phẩm và dịch vụ sau bán).
  • Thực tế hạch toán nhóm hàng máy vi tính (dòng Intel và Samsung):
    • Vận dụng tài khoản: Công ty sử dụng TK 511 (mở 3 tài khoản cấp hai: TK 5111, TK 5113, TK 5118, không mở chi tiết); mở tài khoản chi tiết theo dõi công nợ khách hàng TK 131 (131-001, 131-003, 131-009, 131-KL...); mở tài khoản chi tiết hàng tồn kho TK 156 (156-001: Màn hình máy tính mới, 156-002: Chuột máy tính các loại, 156-008: Cây máy tính mới các loại, 156-009: Màn hình máy tính cũ các loại, 156-010: Cây máy tính cũ các loại...); mở chi tiết người bán TK 331 (331-001, 331-002...).
    • Nghiệp vụ kinh tế phát sinh mẫu tháng 01/2015:
      1. Nghiệp vụ 1 (10/01/2015): Xuất bán lẻ 10 dàn máy Intel cho tiệm Net Lâm Lan, tổng thanh toán 56.000 VNĐ (VAT 10%), chưa thanh toán. Lập HĐ GTGT số 0000009, PXK kiêm bảo hành số 01/010. Doanh thu (TK 5111): 51.636 VNĐ; Thuế GTGT đầu ra (TK 33311): 5.637 VNĐ (vào sổ: 5.364 VNĐ); Nợ TK 131-KL: 56.000 VNĐ; Giá vốn xuất kho (Nợ TK 632 / Có TK 156): 36.000 VNĐ.
      2. Nghiệp vụ 2 (15/01/2015): Bán 1 màn hình Samsung cho Công ty CP ĐT Xây dựng Đức Anh, tổng thanh toán 2.000 VNĐ (VAT 10%), thu ngay tiền mặt. Lập HĐ GTGT số 0000015, PXK 01/016, Phiếu thu PT01/014. Phản ánh Doanh thu (TK 5111): 1.000 VNĐ; Thuế GTGT (TK 33311): 190.900 VNĐ; Tiền mặt (TK 1111): 2.000 VNĐ.
      3. Nghiệp vụ 3 (21/01/2015): Bán lẻ 1 dàn máy Samsung cho Đỗ Tuấn Vũ, thu tiền mặt, tổng thanh toán 8.000 VNĐ. Lập HĐ GTGT số 0000024, PXK 01/014, PT01/022. Doanh thu (TK 5111): 7.636 VNĐ; Thuế GTGT (TK 33311): 795.534 VNĐ; Phải thu/Tiền mặt: 8.000 VNĐ.
      4. Nghiệp vụ 4 (30/01/2015): Mua văn phòng phẩm phục vụ quản lý, thanh toán tiền mặt 561.000 VNĐ. Hạch toán Nợ TK 6422: 510.000 VNĐ; Nợ TK 1331: 51.000 VNĐ; Có TK 1111: 561.000 VNĐ.
      5. Nghiệp vụ 5 (23/01/2015): Bán buôn 3 main máy tính cho Công ty Anh Thế, giá chưa thuế 4.000 VNĐ, VAT 10% (450.000 VNĐ), chưa thanh toán. Lập HĐ GTGT số 0000028, PXK 01/028. Phản ánh Nợ TK 131 / Có TK 5111, Có TK 33311.
    • Quy trình vận hành trên phần mềm MISA: Mô tả chi tiết trình tự các bước từ Khai báo danh mục khách hàng -> Lập báo giá -> Lập đơn đặt hàng -> Khai báo hóa đơn bán hàng (thu tiền ngay/chưa thu tiền) -> Lập phiếu thu trên phân hệ Quỹ -> Lập phiếu xuất kho trên phân hệ Kho -> In báo cáo bán hàng và lên Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái (TK 511, 632, 642, 131, 331).

Chương 3: Các đề xuất và kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán bán nhóm hàng máy vi tính tại công ty TNHH Điện tử & Tin học D2T

Chương 3 trình bày các đánh giá tổng hợp về thực trạng và các giải pháp hoàn thiện:

  • Đánh giá thành tựu đạt được: Công ty đã xây dựng được bộ máy kế toán tinh gọn, vận dụng đúng chế độ kế toán theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC, áp dụng phần mềm kế toán MISA giúp giảm thiểu thời gian tính toán thủ công và quản lý tương đối chặt chẽ danh mục khách hàng, hàng tồn kho.
  • Hạn chế, tồn tại và nguyên nhân: Phân tích các thiếu sót trong khâu mở tài khoản chi tiết doanh thu (chưa theo dõi chi tiết doanh thu theo từng nhóm hàng/mặt hàng cụ thể trên TK 511), quy trình kiểm soát và luân chuyển chứng từ giữa các phòng ban đôi khi còn độ trễ, một số chênh lệch cơ học giữa chứng từ thực tế và số liệu vào sổ.
  • Giải pháp và kiến nghị: Đề xuất hoàn thiện quy trình lập và kiểm soát chứng từ bán hàng kiêm bảo hành, tổ chức mở chi tiết tài khoản doanh thu TK 511 theo từng nhóm mặt hàng (cây máy tính mới, cây cũ, màn hình mới, linh kiện rời), tăng cường phân quyền và khai thác triệt để các phân hệ quản trị trên phần mềm MISA; đồng thời xác định các điều kiện cần thiết về nhân sự, kỹ thuật và quản lý để triển khai giải pháp.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh chi tiết thực trạng công tác hạch toán nghiệp vụ bán hàng tại một doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin:

Chỉ tiêu / Khâu công tác Thực tế áp dụng tại Công ty TNHH Điện tử & Tin học D2T
Chế độ & Hình thức sổ kế toán Áp dụng Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ Tài chính; Hình thức Nhật ký chung trên phần mềm máy tính MISA.
Phương pháp kế toán HTK & Tính thuế Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
Hệ thống chứng từ sử dụng Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho kiêm bảo hành, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo nợ/có, Bảng kê bán lẻ, Đơn đặt hàng, Báo giá.
Hệ thống tài khoản chi tiết Mở chi tiết công nợ khách hàng (TK 131: 131-001, 131-003, 131-009, 131-KL); chi tiết hàng tồn kho (TK 156: 156-001 đến 156-010); chi tiết nhà cung cấp (TK 331). Chưa mở chi tiết TK 511.
Quy trình phần mềm MISA Thiết lập liên kết liên phân hệ: Bán hàng -> Quỹ -> Kho -> Báo cáo tổng hợp doanh thu, giá vốn, công nợ.

Khóa luận đóng góp hệ thống số liệu thực nghiệm, minh chứng đầy đủ bằng hệ thống chứng từ mẫu (hóa đơn, phiếu xuất kho, phiếu thu) và quy trình thao tác màn hình thực tế trên phần mềm kế toán MISA tại đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát thực tế của khóa luận tập trung chủ yếu vào nhóm hàng máy vi tính (dòng linh kiện cây máy tính và màn hình Samsung, Intel), chưa bao quát toàn bộ danh mục hàng hóa đa dạng của công ty như máy văn phòng, dịch vụ đào tạo tin học hay linh kiện phụ trợ khác. Khung thời gian lấy số liệu hạch toán thực tế tập trung trọng điểm vào tháng 01/2015 tại một doanh nghiệp địa phương quy mô nhỏ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh cho toàn bộ các mảng hoạt động (dịch vụ đào tạo, sửa chữa, kinh doanh máy văn phòng); nghiên cứu bổ sung giải pháp chuyển đổi và cập nhật hệ thống kế toán từ Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC sang các chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa mới hơn; phân tích chu kỳ kinh doanh trọn vẹn trong cả năm tài chính để đánh giá biến động doanh thu theo mùa vụ.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cấu trúc khóa luận tốt nghiệp theo chuẩn mực Đại học Thương mại; học hỏi phương pháp tiếp cận từ cơ sở lý luận (VAS 01, VAS 02, VAS 14, QĐ 48/2006/QĐ-BTC) đến việc phân tích dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp thương mại.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ kinh doanh thiết bị điện tử, tin học: Tham khảo cách thức tổ chức luân chuyển chứng từ xuất kho kiêm bảo hành, phương pháp mã hóa tài khoản chi tiết cho hàng hóa máy tính (TK 156) và theo dõi công nợ khách hàng (TK 131).
  • Người làm đề tài ứng dụng phần mềm kế toán: Tham khảo trực tiếp quy trình từng bước thiết lập danh mục, nhập liệu hóa đơn, xử lý phiếu xuất kho, phiếu thu và kết xuất báo cáo trên phần mềm MISA.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Điện tử & Tin học D2T áp dụng chế độ kế toán và phương pháp tính giá hàng tồn kho nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ Tài chính, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền.

2. Công ty tổ chức mã hóa các tài khoản kế toán chi tiết như thế nào đối với công nợ và hàng hóa?
Công ty mở mã tài khoản chi tiết cho từng khách hàng trên TK 131 (như 131-001: Công ty TNHH DV và TM Anh Thế; 131-003: Công ty TNHH Công nghệ và Môi trường An Phú; 131-009: Cửa hàng Cúc Vui; 131-KL: Khách lẻ) và mã chi tiết cho từng mặt hàng trên TK 156 (như 156-001: Màn hình máy tính mới; 156-002: Chuột máy tính; 156-008: Cây máy tính mới; 156-009: Màn hình máy tính cũ; 156-010: Cây máy tính cũ). Đối với TK 511, công ty chỉ dùng 3 tài khoản cấp hai (TK 5111, 5113, 5118) mà không mở chi tiết.

3. Quy trình hạch toán nghiệp vụ bán hàng thu tiền ngay trên phần mềm MISA tại công ty được tiến hành qua các bước nào?
Quy trình gồm các bước: (1) Vào phân hệ Bán hàng chọn "Bán hàng thu tiền ngay", nhập phương thức thanh toán tiền mặt, khai báo thông tin đối tượng, hóa đơn GTGT, mã hàng, số lượng, đơn giá và cất; (2) Vào phân hệ Quỹ lập Phiếu thu tiền mặt tương ứng; (3) Vào phân hệ Kho lập Phiếu xuất kho theo thông tin hàng bán; (4) Kết xuất báo cáo bán hàng và kiểm tra đối chiếu số liệu ghi Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái.

4. Khóa luận sử dụng các phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp nào?
Tác giả sử dụng 4 phương pháp thu thập dữ liệu gồm: phát phiếu điều tra trắc nghiệm cho nhân viên kế toán; phỏng vấn trực tiếp nhân viên phòng kế toán và kinh doanh; quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ và ghi sổ tại công ty; và thu thập tài liệu bàn giấy từ giáo trình, văn bản pháp luật, chuẩn mực kế toán.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đỗ Văn Đôn đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC. Công trình phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán, luân chuyển chứng từ và vận hành phần mềm MISA đối với nhóm hàng máy vi tính tại Công ty TNHH Điện tử & Tin học D2T trong kỳ kế toán tháng 01/2015. Các đánh giá ưu nhược điểm và đề xuất hoàn thiện trong khóa luận mang tính thực tiễn, đóng vai trò là tài liệu tham khảo giá trị cho sinh viên chuyên ngành kế toán và các đơn vị kinh doanh thương mại điện tử quy mô vừa và nhỏ.