Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất chịu áp lực cạnh tranh gay gắt về chất lượng sản phẩm và giá thành bán ra. Đối với các đơn vị trực tiếp chế tạo, nguyên vật liệu là yếu tố cấu thành thực thể chính của sản phẩm, tham gia thường xuyên, liên tục vào quá trình sản xuất kinh doanh và chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất cũng như giá thành sản phẩm. Việc quản lý và hạch toán chính xác, kịp thời chi phí nguyên vật liệu có ý nghĩa quyết định trong việc kiểm soát chi phí, hạ giá thành, hạn chế thất thoát và nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Tại Công ty Cổ phần Đại Lợi – một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất các sản phẩm làm đẹp (mỹ phẩm như son môi, phấn trang điểm, nước hoa các loại) – chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu giá thành. Tuy nhiên, sự biến động tăng của giá cả nguyên phụ liệu đầu vào cùng yêu cầu kiểm soát chất lượng khắt khe đặt ra đòi hỏi phải hoàn thiện công tác tổ chức kế toán nguyên vật liệu.
Theo quyết định giao đề tài và nội dung văn bản khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phan Thị Nga (ngành Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng, do ThS. Lê Thị Nam Phương hướng dẫn), mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được xác định gồm 3 nội dung:
- Khái quát hóa những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất.
- Phản ánh và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Đại Lợi.
- Đánh giá những ưu điểm, hạn chế và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Đại Lợi.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp, bao gồm kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp, tổ chức chứng từ, tài khoản, hệ thống sổ kế toán và dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Đại Lợi (địa chỉ tại số 203 Dân Lập, phường Dư Hàng Kênh, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng).
- Phạm vi thời gian: Đề tài thu thập, phân tích và xử lý hệ thống số liệu kế toán thực tế phát sinh trong năm tài chính 2016 (khóa luận hoàn thành năm 2018).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Văn bản khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý thuyết kế toán tài chính về nguyên vật liệu căn cứ theo chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam (hướng dẫn tại Thông tư 200/2014/TT-BTC) và các chuẩn mực kế toán liên quan:
- Khái niệm và đặc điểm: Nguyên vật liệu là đối tượng lao động, một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất. Khác với tài sản cố định, nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh nhất định, khi tham gia không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu mà giá trị chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm mới tạo ra hoặc tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
- Phân loại nguyên vật liệu: Khóa luận hệ thống hóa phân loại theo nội dung kinh tế (nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, thiết bị xây dựng cơ bản, phế liệu); theo nguồn hình thành (mua ngoài, tự chế biến, thuê ngoài gia công, nhận góp vốn liên doanh, cấp phát, biếu tặng); và theo mục đích, công dụng (dùng trực tiếp cho sản xuất, dùng cho quản lý phân xưởng, bộ phận bán hàng, quản lý doanh nghiệp hoặc dùng cho nhu cầu khác).
- Phương pháp tính giá: Xác định giá thực tế nhập kho theo từng nguồn gốc hình thành (đối với mua ngoài: giá mua chưa thuế GTGT khấu trừ cộng thuế không hoàn lại cộng chi phí thu mua trừ chiết khấu, giảm giá). Xác định giá thực tế xuất kho theo các phương pháp: phương pháp giá đích danh, phương pháp bình quân gia quyền (bình quân cả kỳ dự trữ hoặc bình quân sau mỗi lần nhập), phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO), phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO), phương pháp giá bán lẻ theo Thông tư 200 và phương pháp tính theo giá hạch toán (sử dụng hệ số giá).
- Kế toán chi tiết nguyên vật liệu: Văn bản phân tích cơ chế hạch toán, ưu nhược điểm và điều kiện áp dụng của ba phương pháp: phương pháp thẻ song song, phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển và phương pháp sổ số dư.
| Tiêu chí so sánh |
Phương pháp thẻ song song |
Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển |
Phương pháp sổ số dư |
| Ghi chép tại kho |
Thủ kho ghi hàng ngày trên Thẻ kho theo chỉ tiêu số lượng; định kỳ gửi chứng từ về phòng kế toán. |
Thủ kho ghi trên Thẻ kho tương tự phương pháp thẻ song song. |
Thủ kho ghi Thẻ kho; cuối tháng ghi số lượng tồn kho vào Sổ số dư do kế toán lập sẵn. |
| Ghi chép tại phòng kế toán |
Kế toán mở Sổ (thẻ) chi tiết vật tư, ghi chép từng chứng từ theo cả số lượng và giá trị; cuối tháng lập Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn. |
Kế toán sử dụng Sổ đối chiếu luân chuyển mở cho cả năm, ghi mỗi thứ vật tư một dòng vào cuối tháng căn cứ Bảng kê nhập, Bảng kê xuất. |
Kế toán mở Bảng kê lũy kế nhập, Bảng kê lũy kế xuất theo nhóm; cuối tháng cộng số tiền ghi vào Bảng lũy kế nhập - xuất - tồn. |
| Ưu điểm |
Ghi chép đơn giản, rõ ràng, dễ đối chiếu, kiểm tra số liệu. |
Giảm khối lượng ghi chép hàng ngày cho kế toán do chỉ tổng hợp vào cuối tháng. |
Kết hợp chặt chẽ hạch toán nghiệp vụ và hạch toán kế toán; dàn đều công việc trong tháng, giảm tải cuối kỳ. |
| Nhược điểm |
Khối lượng ghi chép lớn nếu nhiều danh điểm; trùng lặp theo dõi số lượng giữa kho và kế toán. |
Vẫn trùng lặp chỉ tiêu số lượng; việc đối chiếu dồn vào cuối tháng nên tính kiểm tra bị hạn chế. |
Kế toán không theo dõi chi tiết giá trị từng thứ vật liệu mà theo dõi theo nhóm; muốn có số liệu chi tiết phải đối chiếu Thẻ kho. |
| Điều kiện áp dụng |
Đơn vị ít chủng loại vật tư, nghiệp vụ ít; hoặc áp dụng khi doanh nghiệp dùng phần mềm kế toán. |
Doanh nghiệp ít chủng loại vật tư, không có điều kiện ghi chép, theo dõi biến động hàng ngày. |
Doanh nghiệp có nhiều chủng loại nguyên vật liệu, nhập xuất thường xuyên, đã xây dựng hệ thống danh điểm và giá hạch toán. |
- Kế toán tổng hợp và dự phòng: Trình bày phương pháp kê khai thường xuyên (sử dụng Tài khoản 152 - Nguyên liệu, vật liệu, Tài khoản 151 - Hàng mua đang đi đường và các tài khoản chi phí 621, 627, 641, 642) và phương pháp kiểm kê định kỳ (sử dụng Tài khoản 611 - Mua hàng, chi tiết TK 6111 và TK 6112). Hạch toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo Tài khoản 229 (chi tiết TK 2294) đối ứng với Tài khoản 632.
- Hệ thống sổ kế toán: Khái quát 5 hình thức kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký – Chứng từ và Kế toán trên máy vi tính.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng bao gồm: phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết; phương pháp quan sát và thu thập tài liệu thực tế tại phòng kế toán Công ty Cổ phần Đại Lợi; phương pháp hạch toán kế toán chuyên ngành (chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, tính giá, tổng hợp - cân đối); và phương pháp so sánh, đối chiếu số liệu giữa chứng từ gốc, thẻ kho, sổ kế toán chi tiết và sổ kế toán tổng hợp năm 2016.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp
Chương này tập trung hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất:
- Trình bày khái niệm, đặc điểm vận động của nguyên vật liệu và vai trò của công tác kế toán đối với việc chỉ đạo hoạt động sản xuất kinh doanh, hạ giá thành sản phẩm.
- Làm rõ yêu cầu quản trị qua bốn khâu: khâu thu mua (đảm bảo số lượng, quy cách, giá cả và tiến độ); khâu bảo quản (tổ chức kho bãi, cân đo, tránh hư hỏng, hao hụt); khâu dự trữ (xác định định mức dự trữ tối đa và tối thiểu nhằm tránh ứ đọng vốn hoặc gián đoạn sản xuất); khâu sử dụng (sử dụng theo định mức chi phí, ghi chép phản ánh xuất dùng chặt chẽ).
- Phân tích các nguyên tắc tính giá nguyên vật liệu nhập kho (mua ngoài, tự chế biến, thuê ngoài gia công, nhận góp vốn, biếu tặng) và xuất kho (đích danh, bình quân gia quyền, FIFO, LIFO, giá bán lẻ theo Thông tư 200, giá hạch toán).
- Trình bày chi tiết tổ chức kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo 3 phương pháp (thẻ song song, sổ đối chiếu luân chuyển, sổ số dư) và tổ chức kế toán tổng hợp theo phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ.
- Phân tích nguyên tắc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho khi giá trị thuần có thể thực hiện được nhỏ hơn giá gốc, sử dụng Tài khoản 2294 và ghi nhận vào chi phí giá vốn hàng bán (Tài khoản 632).
- Minh họa trình tự ghi sổ kế toán nguyên vật liệu theo 5 hình thức: Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký – Chứng từ và hình thức kế toán trên máy vi tính.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Đại Lợi
Chương 2 phản ánh thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức hạch toán nguyên vật liệu tại đơn vị nghiên cứu:
- Đặc điểm doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Đại Lợi có trụ sở tại số 203 Dân Lập, phường Dư Hàng Kênh, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng. Ngành nghề chính là sản xuất các sản phẩm làm đẹp (son môi, phấn trang điểm, nước hoa các loại). Quy trình công nghệ khép kín từ khâu nghiền nguyên liệu đến chế tạo sản phẩm hoàn chỉnh.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy: Bộ máy quản lý tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng gồm: Giám đốc, Phòng kinh doanh, Phòng kỹ thuật, Phòng tài chính - kế toán, Đội kho và Phân xưởng sản xuất.
- Tổ chức bộ máy kế toán: Mô hình tổ chức gọn nhẹ gồm 3 bộ phận: Kế toán trưởng (phụ trách chung, báo cáo tài chính, nghĩa vụ ngân sách, kiểm tra hợp đồng), Kế toán tổng hợp (tập hợp chi phí, tính giá thành, theo dõi tài sản cố định, công nợ, thuế GTGT, đối chiếu sổ sách) và Thủ quỹ (thu chi tiền mặt, quản lý tồn quỹ, thanh toán lương và các chế độ bảo hiểm).
- Chính sách và hình thức kế toán áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung. Kế toán hàng tồn kho thực hiện theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- Thực trạng hạch toán chi tiết và tổng hợp:
- Về chứng từ: Doanh nghiệp sử dụng Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT), Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT), Phiếu yêu cầu cấp vật tư (Biểu 2.9), Hóa đơn GTGT và Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn.
- Về kế toán chi tiết: Công ty áp dụng phương pháp thẻ song song. Tại kho, thủ kho ghi nhận số lượng nhập, xuất, tồn vào Thẻ kho. Tại phòng kế toán, kế toán mở Sổ chi tiết nguyên vật liệu theo dõi cả chỉ tiêu số lượng và giá trị, định kỳ đối chiếu với Thẻ kho và số liệu kiểm kê thực tế.
- Về kế toán tổng hợp: Định kỳ từ chứng từ gốc, kế toán ghi sổ Nhật ký chung, sau đó vào Sổ Cái Tài khoản 152, lập Bảng cân đối số phát sinh và đối chiếu với Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn. Minh họa bằng các nghiệp vụ mua, xuất nguyên vật liệu thực tế phát sinh trong năm 2016.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Đại Lợi
Chương 3 tổng kết đánh giá thực trạng và đưa ra các kiến nghị cải tiến cụ thể:
- Đánh giá chung: Công ty Cổ phần Đại Lợi đã xây dựng được quy trình hạch toán tương đối nề nếp, lựa chọn hình thức Nhật ký chung và phương pháp thẻ song song phù hợp với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ; hạch toán kê khai thường xuyên giúp kiểm soát liên tục số liệu nhập - xuất - tồn. Tuy nhiên, đơn vị vẫn còn một số điểm hạn chế: công tác ghi chép kế toán còn mang tính thủ công; chưa lập hệ thống danh điểm vật tư thống nhất; luân chuyển chứng từ giữa kho và phòng kế toán đôi khi chậm trễ, thiếu biên bản giao nhận; chưa thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho dù giá nguyên vật liệu mỹ phẩm trên thị trường có biến động.
- Các giải pháp hoàn thiện cụ thể:
- Hoàn thiện việc hiện đại hóa công tác kế toán: Đề xuất đầu tư và áp dụng phần mềm kế toán trên máy vi tính nhằm tự động hóa quy trình nhập liệu từ chứng từ vào sổ Nhật ký chung, sổ cái và các sổ chi tiết, giảm thiểu trùng lặp ghi chép giữa thủ kho và kế toán viên.
- Hoàn thiện về việc lập sổ danh điểm vật tư: Xây dựng hệ thống mã số thống nhất cho từng nhóm, loại nguyên vật liệu sản xuất mỹ phẩm thông qua việc thiết lập "Biểu số 3.1: Sổ danh điểm vật tư", giúp quản lý khoa học, tránh nhầm lẫn tên gọi giữa các bộ phận.
- Hoàn thiện công tác luân chuyển chứng từ: Xây dựng quy định thời gian luân chuyển chứng từ chặt chẽ giữa đội kho và phòng kế toán; đưa vào áp dụng "Biểu số 3.2: Sổ giao nhận chứng từ" nhằm kiểm soát việc bàn giao chứng từ nhập, xuất, tránh thất lạc hoặc dồn ứ chứng từ cuối tháng.
- Hoàn thiện về việc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Thực hiện đúng quy định Thông tư 200/2014/TT-BTC, xác định mức dự phòng cần trích lập cho nguyên vật liệu tồn kho có giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc; thiết lập "Biểu số 3.3: Bảng kê chi tiết dự phòng giảm giá hàng tồn kho" và hạch toán qua Tài khoản 2294/Tài khoản 632 vào thời điểm cuối năm tài chính.
- Một số giải pháp khác: Tăng cường kiểm soát định mức tiêu hao nguyên vật liệu tại phân xưởng, nâng cao điều kiện bảo quản kho bãi hóa mỹ phẩm và bồi dưỡng nghiệp vụ cho nhân sự kế toán.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể dựa trên việc khảo sát thực tế tại đơn vị:
- Khái quát hóa và phân tích cụ thể thực trạng tổ chức hạch toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Đại Lợi trong năm tài chính 2016, minh chứng qua việc luân chuyển các biểu mẫu chứng từ (phiếu nhập, phiếu xuất, phiếu yêu cầu cấp vật tư), hệ thống sổ chi tiết, thẻ kho, sổ Nhật ký chung và Sổ Cái Tài khoản 152.
- Xác định rõ các tồn tại mang tính thực tiễn tại doanh nghiệp: quy trình xử lý thông tin còn phụ thuộc vào ghi chép thủ công; thiếu danh điểm vật tư mã hóa đồng bộ; khâu bàn giao chứng từ chưa có sổ theo dõi chính thức; và việc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Tài khoản 2294) chưa được thực hiện theo đúng chuẩn mực.
- Tác giả tự đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền với 3 mẫu biểu hoàn thiện cụ thể trong chương 3:
- Biểu số 3.1: Sổ danh điểm vật tư – phục vụ mã hóa danh mục nguyên vật liệu cho ngành sản xuất mỹ phẩm.
- Biểu số 3.2: Sổ giao nhận chứng từ – làm căn cứ quy trách nhiệm và thời hạn luân chuyển chứng từ giữa thủ kho và kế toán vật tư.
- Biểu số 3.3: Bảng kê chi tiết dự phòng giảm giá hàng tồn kho – cung cấp căn cứ tính toán mức chênh lệch giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được để trích lập dự phòng cuối niên độ kế toán.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi khảo sát thực tế của đề tài giới hạn tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty Cổ phần Đại Lợi) với nguồn dữ liệu minh họa thu thập trong năm 2016. Khóa luận tập trung chủ yếu vào phần hành kế toán tài chính nguyên vật liệu (chứng từ, ghi sổ, tính giá, tổng hợp), chưa đi sâu phân tích kế toán quản trị nguyên vật liệu (phân tích biến phí, định phí, dự toán chi phí nguyên vật liệu) hoặc đánh giá chuỗi cung ứng vật tư của doanh nghiệp.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống kế toán quản trị chi phí nguyên vật liệu và giá thành sản phẩm; nghiên cứu tích hợp quy trình quản lý vật tư - kho bãi với hệ thống phần mềm hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) trong các doanh nghiệp sản xuất hóa mỹ phẩm quy mô vừa và nhỏ.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu tham khảo về cấu trúc một khóa luận tốt nghiệp thực tế; phương pháp trình bày hệ thống lý luận theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (Thông tư 200/2014/TT-BTC); kỹ năng mô tả quy trình hạch toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song và hạch toán tổng hợp theo hình thức Nhật ký chung.
- Kế toán viên và cán bộ quản lý kho tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo phương pháp tổ chức luân chuyển chứng từ vật tư, cách thiết lập sổ danh điểm vật tư để quản lý nhiều nhóm nguyên phụ liệu, và quy trình lập bảng kê trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo đúng quy định pháp luật kế toán hiện hành.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Đại Lợi hoạt động trong lĩnh vực gì và bộ máy kế toán được tổ chức như thế nào?
Công ty Cổ phần Đại Lợi (địa chỉ tại 203 Dân Lập, phường Dư Hàng Kênh, Lê Chân, Hải Phòng) hoạt động trong lĩnh vực sản xuất các sản phẩm làm đẹp (mỹ phẩm như son môi, phấn trang điểm, nước hoa). Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung, gọn nhẹ gồm 3 vị trí: Kế toán trưởng (phụ trách chung và báo cáo tài chính), Kế toán tổng hợp (theo dõi chi phí, giá thành, công nợ, thuế và sổ sách) và Thủ quỹ (quản lý tiền mặt, thu chi và thanh toán lương).
2. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kế toán chi tiết và tổng hợp nguyên vật liệu nào?
Công ty Cổ phần Đại Lợi áp dụng phương pháp thẻ song song trong hạch toán chi tiết nguyên vật liệu (thủ kho ghi Thẻ kho theo số lượng, phòng kế toán ghi Sổ chi tiết theo cả số lượng và giá trị). Về kế toán tổng hợp, doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên trên Tài khoản 152 và tổ chức hệ thống sổ theo hình thức Nhật ký chung.
3. Số liệu nghiên cứu trong khóa luận được thu thập vào khoảng thời gian nào?
Số liệu kế toán thực tế được tác giả thu thập, phân tích và minh họa trong khóa luận là số liệu phát sinh trong năm tài chính 2016 tại Công ty Cổ phần Đại Lợi.
4. Tác giả đề xuất những mẫu biểu kế toán cụ thể nào để hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty?
Tại Chương 3, tác giả thiết kế và đề xuất đưa vào áp dụng 3 biểu mẫu kế toán cụ thể:
- Biểu số 3.1: Sổ danh điểm vật tư.
- Biểu số 3.2: Sổ giao nhận chứng từ.
- Biểu số 3.3: Bảng kê chi tiết dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
5. Khóa luận chỉ ra hạn chế gì trong việc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho tại Công ty Cổ phần Đại Lợi?
Tại thời điểm nghiên cứu, doanh nghiệp chưa chú trọng và chưa thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho đối với nguyên vật liệu vào cuối niên độ kế toán. Tác giả đề xuất công ty phải tuân thủ chuẩn mực kế toán và Thông tư 200, lập Bảng kê chi tiết dự phòng giảm giá (Biểu số 3.3) để so sánh giá gốc với giá trị thuần có thể thực hiện được, từ đó hạch toán trích lập bổ sung hoặc hoàn nhập qua Tài khoản 2294 đối ứng với Tài khoản 632.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phan Thị Nga đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất theo chế độ kế toán hiện hành. Thông qua việc phân tích thực trạng công tác hạch toán chi tiết và tổng hợp nguyên vật liệu năm 2016 tại Công ty Cổ phần Đại Lợi, đề tài phản ánh trung thực ưu điểm và những khâu tồn tại trong công tác ghi chép, luân chuyển chứng từ và quản lý hàng tồn kho của đơn vị. Các biện pháp hoàn thiện được đề xuất—bao gồm hiện đại hóa phần mềm, lập sổ danh điểm vật tư, ban hành sổ giao nhận chứng từ và thực hiện trích lập dự phòng giảm giá—mang tính khả thi và có giá trị ứng dụng trực tiếp đối với công tác quản lý tài chính tại doanh nghiệp.