Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp và xây dựng cơ bản, chi phí nguyên vật liệu (NVL) thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất (chiếm khoảng 70% đến 80% giá thành công trình). Mức độ tiêu hao và biến động giá cả của nguyên vật liệu ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng công trình, giá thành thực tế và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường đấu thầu. Việc tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu đóng vai trò là công cụ quản trị kiểm soát chi phí đầu vào, ngăn ngừa thất thoát và đảm bảo tiến độ thi công.

Công ty Cổ phần Quản lý và Xây dựng Đường bộ 494 tỉnh Quảng Bình là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực quản lý, sửa chữa định kỳ hệ thống giao thông huyết mạch (Quốc lộ 1A, đường Hồ Chí Minh nhánh Đông) và thi công xây lắp các công trình cầu đường. Do đặc thù địa bàn trải dài và áp dụng cơ chế giao khoán thi công cho các Đội, công tác quản lý và hạch toán NVL xuất hiện các yêu cầu đặc thù về tổ chức chứng từ, bãi tập kết vật tư và phương pháp tính giá.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể gồm ba nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận căn bản về công tác kế toán nguyên vật liệu trong loại hình doanh nghiệp xây dựng cơ bản.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng tổ chức kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Quản lý và Xây dựng Đường bộ 494 tỉnh Quảng Bình.
  3. Đánh giá ưu điểm, nhược điểm và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị nghiên cứu.

Đối tượng nghiên cứu là thực trạng công tác kế toán NVL tại Công ty Cổ phần Quản lý và Xây dựng Đường bộ 494, bao gồm quy trình lập, luân chuyển chứng từ, hệ thống tài khoản sử dụng, phương pháp tính giá, phương pháp hạch toán chi tiết - tổng hợp và hệ thống sổ kế toán.

Phạm vi nghiên cứu về không gian là hoạt động kế toán tại Công ty Cổ phần Quản lý và Xây dựng Đường bộ 494 tỉnh Quảng Bình; phạm vi thời gian là số liệu tài chính, lao động và nghiệp vụ kế toán phát sinh trong giai đoạn 2011 - 2012.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng trên các khung pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành của Bộ Tài chính:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) về "Hàng tồn kho" ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001, quy định nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho theo giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được.
  • Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Thông tư số 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả sử dụng bao gồm:

  • Phương pháp hạch toán kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản và ghi chép đối ứng, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán để hệ thống hóa quy trình luân chuyển số liệu NVL.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh: Thống kê, tổng hợp các bảng biểu phản ánh tình hình tài chính, lao động, nguồn vốn và kết quả kinh doanh; so sánh biến động số liệu giữa hai năm 2011 và 2012.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu và thu thập số liệu: Thu thập các chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, biên bản kiểm nghiệm, phiếu nhập - xuất kho, kế hoạch vật tư), sổ kế toán chi tiết, sổ cái tài khoản và báo cáo tài chính tại đơn vị.
  • Phương pháp điều tra, phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với Kế toán trưởng, cán bộ kỹ thuật Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật và nhân viên kế toán các phần hành liên quan tại đơn vị.

Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu là hệ thống tài liệu sơ cấp và thứ cấp được cung cấp chính thức bởi Phòng Tài chính - Kế toán và Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật của Công ty Cổ phần Quản lý và Xây dựng Đường bộ 494 tỉnh Quảng Bình.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp xây lắp

Chương này trình bày toàn diện các nguyên lý kế toán tài chính áp dụng cho phần hành nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất và xây lắp:

  • Khái niệm và đặc điểm: NVL là đối tượng lao động cấu thành thực thể sản phẩm, chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh và chuyển toàn bộ giá trị vào chi phí sản xuất trong kỳ.
  • Phân loại nguyên vật liệu: Dựa trên vai trò và công dụng, NVL được chia thành: NVL chính (nhựa đường, xi măng, sắt thép, cát, đá, sỏi), NVL phụ (cốt pha, ván khuôn, que hàn, phụ gia), nhiên liệu (xăng, dầu diesel), phụ tùng thay thế, thiết bị/vật liệu xây dựng cơ bản và phế liệu thu hồi. Ngoài ra còn phân loại theo nguồn hình thành (tự sản xuất, mua ngoài, biếu tặng) và chức năng sử dụng.
  • Nguyên tắc và phương pháp tính giá:
    • Giá thực tế nhập kho: Tính bằng giá mua trên hóa đơn trừ (-) các khoản giảm trừ (chiết khấu thương mại, giảm giá) cộng (+) chi phí thu mua (vận chuyển, bốc dỡ, hao hụt trong định mức) cộng (+) các loại thuế không được hoàn lại.
    • Phương pháp tính giá xuất kho: Phân tích 6 phương pháp lý thuyết: giá thực tế đích danh; nhập trước - xuất trước (FIFO); nhập sau - xuất trước (LIFO); giá đơn vị bình quân (bình quân cuối kỳ trước, bình quân sau mỗi lần nhập, bình quân cả kỳ dự trữ); trị giá hàng tồn kho cuối kỳ; và phương pháp giá hạch toán (hệ số giá).
  • Kế toán chi tiết NVL: Hệ thống hóa 3 phương pháp ghi chép: Thẻ song song (thủ kho ghi số lượng trên thẻ kho, kế toán ghi số lượng và giá trị trên sổ chi tiết), Sổ số dư (thủ kho ghi thẻ kho và lập sổ số dư cuối tháng, kế toán dùng bảng lũy kế) và Sổ đối chiếu luân chuyển (kế toán mở sổ theo dõi tổng hợp cuối kỳ).
  • Kế toán tổng hợp NVL:
    • Phương pháp Kê khai thường xuyên (KKTX): Sử dụng TK 152 "Nguyên liệu, vật liệu", TK 151 "Hàng mua đang đi đường" và các tài khoản liên quan (TK 111, 112, 331, 621, 627, 642...).
    • Phương pháp Kiểm kê định kỳ (KKĐK): Sử dụng TK 611 "Mua hàng" để tập hợp giá trị tồn đầu kỳ, mua vào và kết chuyển cuối kỳ.
    • Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Sử dụng TK 159 theo nguyên tắc thận trọng (Nợ TK 632 / Có TK 159).

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Quản lý và Xây dựng Đường bộ 494

Tác giả đi sâu phân tích tổng quan công ty và thực tế tổ chức hạch toán nguyên vật liệu tại đơn vị:

Tổng quan doanh nghiệp: Tiền thân là Đoạn Quản lý đường bộ I thành lập từ những năm 1970, qua các giai đoạn chuyển đổi thành Xí nghiệp Sửa chữa đường bộ Quảng Bình (1988), Phân khu Quản lý đường bộ Quảng Bình (1992), Công ty Quản lý và Sửa chữa đường bộ Quảng Bình (1998), sáp nhập thành Công ty Quản lý và Sửa chữa đường bộ 494 (2000) và chính thức chuyển thành Công ty Cổ phần Quản lý và Xây dựng Đường bộ 494 từ ngày 01/10/2006 (theo Quyết định số 4403/QĐ-BGTVT). Trụ sở đặt tại Tiểu khu 14, phường Bắc Lý, TP. Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.

Cơ cấu quản lý vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng: Chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc điều hành, 2 Phó Giám đốc (PGĐ Kinh doanh và PGĐ Sửa chữa thường xuyên), 4 phòng chức năng (Tổ chức - Hành chính, Kế hoạch - Kỹ thuật, Quản lý giao thông, Tài chính - Kế toán) và 9 đơn vị sản xuất trực thuộc (6 Hạt Quản lý đường bộ: Bắc Đồng Hới, Đồng Hới, Lệ Thủy, Cầu Gianh, Xuân Sơn, Đồng Sơn; 3 Đội: Đội QL&DT cầu Quán Thủy, Đội thi công, Đội cơ giới).

Tình hình nguồn lực và hoạt động sản xuất kinh doanh (2011 - 2012):

Chỉ tiêu lao động Năm 2011 (Người) Tỷ trọng (%) Năm 2012 (Người) Tỷ trọng (%) Chênh lệch (Người) Tỷ lệ biến động (%)
Tổng số lao động 158 100,00 163 100,00 +5 +3,07
- Lao động Nam 108 68,35 115 70,55 +7 +6,08
- Lao động Nữ 50 31,65 48 29,45 -2 -4,17
- Trình độ Đại học 24 15,19 26 15,95 +2 +7,69
- Trình độ CĐ và Trung cấp 54 34,18 56 34,36 +2 +3,57
- Lao động phổ thông 80 50,63 81 49,69 +1 +1,23
- Lao động trực tiếp 108 68,35 114 69,94 +6 +5,26
- Lao động gián tiếp 50 31,65 49 30,06 -1 -2,04
Chỉ tiêu tài chính và kết quả kinh doanh Năm 2011 (Đồng) Năm 2012 (Đồng) Biến động (%)
Tài sản ngắn hạn (TSNH) 39.225 - -22,42
Tài sản dài hạn (TSDH) 8.191 - +1,85
Tổng tài sản / Tổng nguồn vốn 47.034 - -18,29
Nợ phải trả 28.026 - -33,86
Vốn chủ sở hữu 19.992 - +4,14
Doanh thu thuần 52.670 - +0,29
Lợi nhuận sau thuế (LNST) 3.596 - -12,57
Tỷ suất LNST / Doanh thu (%) 6,17 5,38 -
Tỷ suất LNST / Vốn chủ sở hữu (%) 16,51 13,86 -
Thuế phải nộp Nhà nước 2.438 - -50,04

Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị:

  • Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình kết hợp vừa tập trung vừa phân tán. Phòng Tài chính - Kế toán tại văn phòng công ty thực hiện xử lý tổng hợp, ghi sổ và lập báo cáo. Các Đội, Hạt, Trạm bố trí nhân viên thống kê kế toán để kiểm tra, thu thập chứng từ sơ bộ rồi chuyển về phòng kế toán vào cuối tháng.
  • Hình thức kế toán: Sử dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ trên phần mềm kế toán CADS 10.
  • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Áp dụng phương pháp Kê khai thường xuyên. Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
  • Đặc điểm kho bãi: Do đặc thù khoán sản phẩm đến từng tổ đội và giao thông phân tán, công ty không duy trì hệ thống kho tập trung lớn mà lập các bãi dự trữ NVL ngay tại chân công trình theo khối lượng vừa đủ thi công.
  • Hệ thống tài khoản NVL: Tài khoản 152 được theo dõi chi tiết gồm:
    • TK 1521: Nguyên vật liệu chính (nhựa đường, xi măng, sắt thép, đá, cát, dầm cầu...).
    • TK 1522: Nguyên vật liệu phụ (que hàn, thép buộc, củi...).
    • TK 1523: Nhiên liệu (xăng, dầu diesel, dầu phụ).
  • Phương pháp tính giá NVL:
    • Nhập kho: Tính theo giá thực tế ghi trên hóa đơn cộng chi phí thu mua.
    • Xuất kho: Áp dụng phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ tính vào cuối tháng đối với vật liệu nhập - xuất thông thường; áp dụng phương pháp thực tế đích danh đối với NVL xuất thẳng không qua kho (xăng dầu, phụ tùng thay thế).
  • Phương pháp kế toán chi tiết: Thực hiện theo phương pháp Thẻ song song. Thủ kho ghi nhận số lượng nhập - xuất - tồn trên Thẻ kho; Kế toán vật tư ghi chép cả số lượng và giá trị trên Sổ chi tiết vật liệu, cuối tháng đối chiếu lập Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn.
  • Quy trình luân chuyển chứng từ:
    • Khâu nhập kho: Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật lập "Kế hoạch vật tư, xe máy" làm chứng từ mệnh lệnh định mức. Khi mua vật tư, các Đội lập Biên bản kiểm nghiệm vật tư, kèm Hóa đơn GTGT và lập Phiếu nhập kho (03 liên: 1 liên lưu phòng Kế hoạch - Kỹ thuật, 1 liên chuyển phòng Kế toán, 1 liên giao thủ kho). Vật liệu chuyển thẳng chân công trình vẫn thực hiện thủ tục nhập kho trên giấy tờ để theo dõi chi phí.
    • Khâu xuất kho: Căn cứ vào Phiếu đề nghị xuất kho và biên bản giao khoán hạng mục công trình, phòng Kế hoạch - Kỹ thuật lập Phiếu xuất kho (03 liên: Đội giữ 1 liên, phòng Kế hoạch - Kỹ thuật giữ 1 liên, thủ kho chuyển kế toán vật tư 1 liên).

Chương 3: Đánh giá công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Quản lý và Xây dựng Đường bộ 494

Tác giả phân tích các mặt đạt được và tồn tại trong công tác kế toán NVL tại đơn vị:

  • Ưu điểm: Bộ máy quản lý và kế toán phân công nhiệm vụ rõ ràng; việc ứng dụng phần mềm CADS 10 giúp giảm áp lực tính toán thủ công; quản lý vật tư gắn chặt với định mức Kế hoạch vật tư xe máy; việc áp dụng phương pháp Kê khai thường xuyên và Thẻ song song giúp theo dõi biến động vật tư sát sao.
  • Nhược điểm:
    • Các công trình thi công trải dài trên địa bàn tỉnh, nhân viên thống kê ở các Đội, Hạt gửi chứng từ về phòng kế toán định kỳ cuối tháng đôi lúc gây ra tình trạng chậm trễ trong cập nhật số liệu.
    • Nghiệp vụ xuất thẳng NVL đến chân công trình nhưng vẫn thực hiện thủ tục lập Phiếu nhập kho và Phiếu xuất kho mang tính hình thức, làm tăng khối lượng chứng từ luân chuyển.
    • Việc tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ dồn toàn bộ khối lượng tính đơn giá vào thời điểm cuối tháng, làm ảnh hưởng đến tiến độ xác định chi phí từng công trình trong kỳ.

Kết quả và đóng góp

  • Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu phù hợp với loại hình doanh nghiệp xây dựng giao thông đường bộ.
  • Phản ánh chi tiết quy trình xử lý kế toán thực tế theo hình thức Chứng từ ghi sổ trên phần mềm CADS 10 tại Công ty Cổ phần Quản lý và Xây dựng Đường bộ 494 tỉnh Quảng Bình.
  • Cung cấp số liệu phân tích tài chính, nhân sự và quy trình hạch toán chi tiết - tổng hợp TK 152 trong giai đoạn 2011 - 2012, làm rõ tính đặc thù của mô hình kho bãi tại chân công trình trong thi công đường bộ.
  • Đưa ra các kiến nghị cải tiến quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán xuất thẳng nhằm giảm bớt tính hình thức trong quản lý kế toán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Khóa luận chỉ giới hạn khảo sát tại một đơn vị cụ thể (Công ty Cổ phần Quản lý và Xây dựng Đường bộ 494 tỉnh Quảng Bình) với chuỗi số liệu minh họa trong giai đoạn 2011 - 2012.
  • Đề tài tập trung chủ yếu vào phần hành kế toán nguyên vật liệu độc lập, chưa liên kết sâu với chu trình tập hợp chi phí máy thi công và nhân công trực tiếp để tính toán giá thành toàn diện cho từng hạng mục công trình.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát liên kết giữa kế toán quản trị nguyên vật liệu với kiểm soát hao hụt định mức thực tế tại hiện trường thi công giao thông.

Giá trị tham khảo

  • Khóa luận là tài liệu tham khảo cho sinh viên chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp, Kế toán - Kiểm toán thực hiện chuyên đề tốt nghiệp về kế toán nguyên vật liệu và hàng tồn kho trong khối doanh nghiệp xây dựng cơ bản.
  • Cung cấp tài liệu tham khảo thực tiễn cho kế toán viên và nhà quản lý tại các doanh nghiệp xây dựng, duy tu cầu đường đang vận hành theo cơ chế khoán gọn công trình và sử dụng hình thức Chứng từ ghi sổ.

Câu hỏi thường gặp

  1. Công ty Cổ phần Quản lý và Xây dựng Đường bộ 494 áp dụng phương pháp nào để tính giá nguyên vật liệu xuất kho?
    Công ty áp dụng phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ (xác định đơn giá bình quân vào cuối tháng) đối với các loại vật tư nhập xuất thông thường qua bãi chứa, kết hợp phương pháp giá thực tế đích danh đối với các loại NVL xuất thẳng không qua kho như xăng, dầu và phụ tùng thay thế.

  2. Hệ thống tài khoản chi tiết của TK 152 tại công ty được thiết lập như thế nào?
    Tài khoản 152 được mở thành 3 tài khoản cấp hai: TK 1521 (Nguyên vật liệu chính), TK 1522 (Nguyên vật liệu phụ) và TK 1523 (Nhiên liệu).

  3. Mô hình tổ chức kế toán và phần mềm được đơn vị sử dụng là gì?
    Đơn vị tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình kết hợp vừa tập trung vừa phân tán, áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ trên phần mềm kế toán CADS 10, theo niên độ năm dương lịch.

  4. Tại sao công ty không xây dựng hệ thống kho tàng tập trung quy mô lớn?
    Do đặc thù thi công công trình giao thông phân tán dọc tuyến Quốc lộ 1A và đường Hồ Chí Minh, công ty áp dụng chính sách khoán khối lượng cho các Đội tự thu mua và tổ chức các bãi dự trữ NVL ngay dưới chân công trình với khối lượng vừa đủ thi công.

  5. Phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu tại đơn vị là phương pháp nào?
    Công ty áp dụng phương pháp Thẻ song song: thủ kho mở Thẻ kho ghi chép số lượng theo từng danh điểm; phòng Tài chính - Kế toán mở Sổ chi tiết vật liệu theo dõi cả số lượng và giá trị, cuối kỳ lập Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn để đối chiếu.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đặng Thị Thu Hằng đã hệ thống hóa lý luận kế toán nguyên vật liệu theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và VAS 02, đồng thời mô tả chi tiết thực trạng hạch toán tại Công ty Cổ phần Quản lý và Xây dựng Đường bộ 494 tỉnh Quảng Bình. Công trình làm rõ đặc thù kế toán NVL trong doanh nghiệp xây dựng giao thông với phương pháp kê khai thường xuyên, hình thức chứng từ ghi sổ và cơ chế quản lý bãi vật tư tại chân công trình. Các đánh giá và phân tích số liệu giai đoạn 2011 - 2012 phản ánh sát thực tiễn vận hành và cung cấp cơ sở dữ liệu tham khảo chuyên ngành kế toán doanh nghiệp xây lắp.