Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh tiến trình hội nhập quốc tế thông qua việc gia nhập các tổ chức và hiệp định thương mại như WTO, APEC, AFTA, TPP, cùng việc ký kết hàng loạt hiệp định song phương và đa phương. Môi trường kinh doanh thương mại trở nên cạnh tranh gay gắt, đặt ra áp lực đào thải lớn đối với các doanh nghiệp trong nước khi sự bảo bọc từ các chính sách ưu đãi của Nhà nước giảm dần. Trong điều kiện đó, các doanh nghiệp thương mại không trực tiếp sản xuất vật chất mà đóng vai trò trung gian lưu thông hàng hóa từ nơi sản xuất đến người tiêu dùng. Khâu lưu chuyển hàng hóa (mua vào, dự trữ và bán ra) giữ vai trò then chốt, quyết định trực tiếp đến sự tồn tại, khả năng luân chuyển vốn và hiệu quả hoạt động kinh doanh. Việc tổ chức công tác kế toán lưu chuyển hàng hóa giúp cung cấp thông tin tài chính chuẩn xác cho nhà quản lý, cổ đông, cán bộ nhân viên và cơ quan quản lý Nhà nước nhằm đưa ra các quyết định điều hành kịp thời. Xuất phát từ thực tế thực tập tại Công ty TNHH Phân phối Điện tử Điện máy Hà Nội, tác giả Trần Thị Thu Hằng đã lựa chọn đề tài nghiên cứu thực trạng kế toán tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo 3 nhiệm vụ:

  1. Tổng hợp, hệ thống những lý luận căn bản về kế toán lưu chuyển hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại.
  2. Tìm hiểu thực trạng công tác lưu chuyển hàng hóa và quản lý hàng tồn kho tại Công ty TNHH Phân phối Điện tử Điện máy Hà Nội.
  3. Hoàn thiện các kỹ năng, kiến thức của bản thân; tìm ra những hạn chế và đưa ra biện pháp khắc phục những hạn chế đó để hoàn thiện công tác kế toán lưu chuyển hàng hóa tại Công ty.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề về cơ sở lý luận và thực tiễn tổ chức công tác kế toán lưu chuyển hàng hóa tại Công ty TNHH Phân phối Điện tử Điện máy Hà Nội.

Phạm vi nghiên cứu được xác định rõ:

  • Về không gian: Nghiên cứu được tiến hành tại Công ty TNHH Phân phối Điện tử Điện máy Hà Nội (địa chỉ trụ sở: Tổ 16, Phường Yên Nghĩa, Quận Hà Đông, Hà Nội; cửa hàng giao dịch: Số 219 đường Nguyễn Trãi, Quận Thanh Xuân, Hà Nội).
  • Về thời gian: Khóa luận thực hiện từ ngày 24/09/2018 đến ngày 30/12/2018. Dữ liệu thực tế phản ánh công tác kế toán lưu chuyển hàng hóa thu thập chủ yếu trong năm 2018. Dữ liệu báo cáo tài chính đánh giá tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động kinh doanh được khảo sát trong giai đoạn 3 năm từ 2015 đến 2017.
  • Về nội dung: Khảo sát thực trạng quy trình hạch toán kế toán quá trình mua hàng, bán hàng, giá vốn hàng bán, doanh thu và công tác quản lý hàng tồn kho tại doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận xây dựng trên các nguyên lý kế toán doanh nghiệp thương mại và hệ thống pháp lý kế toán hiện hành của Việt Nam:

  • Căn cứ pháp lý: Luật Thương mại (khoản 1 Điều 3 về khái niệm hoạt động thương mại) và Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Lý luận về lưu chuyển hàng hóa: Dựa trên công thức kinh tế Tiền – Hàng – Tiền, phản ánh chu chuyển hàng hóa không qua chế biến làm thay đổi hình thái vật chất. Nghiệp vụ lưu chuyển bao gồm ba khâu: mua hàng, dự trữ hàng tồn kho và bán hàng.
  • Hệ thống tài khoản hạch toán: Sử dụng các tài khoản theo Thông tư 133/2016/TT-BTC gồm TK 156 (Hàng hóa), TK 151 (Hàng mua đang đi đường), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ với 4 tài khoản cấp 2: 5111, 5112, 5113, 5118), TK 131 (Phải thu của khách hàng), TK 331 (Phải trả cho người bán), TK 111 (Tiền mặt), TK 112 (Tiền gửi ngân hàng) và TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh).
  • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Khảo cứu phương pháp kê khai thường xuyên kết hợp phương pháp tính giá trị hàng tồn kho (giá đích danh, bình quân gia quyền và phương pháp nhập trước - xuất trước FIFO).
  • Chỉ tiêu phân tích quản lý hàng tồn kho: $$\text{Số vòng quay HTK} = \frac{\text{Trị giá vốn của hàng xuất bán}}{\text{Trị giá hàng tồn kho bình quân}}$$ $$\text{Số ngày dự trữ HTK} = \frac{360}{\text{Số vòng quay HTK}}$$

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai gồm:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp giáo trình, chuẩn mực kế toán Việt Nam, thông tư và các văn bản quy phạm pháp luật để hệ thống hóa cơ sở lý luận.
  • Phương pháp thu thập thông tin, dữ liệu: Trực tiếp quan sát, phỏng vấn nhân sự phòng kế toán và phòng kinh doanh trong thời gian thực tập tại doanh nghiệp; ghi chép, trích lục hệ thống chứng từ thực tế (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu chi, ủy nhiệm chi, biên bản bàn giao nhận hàng).
  • Phương pháp so sánh, phân tích số liệu: Tính toán số tuyệt đối, số tương đối trên các bảng báo cáo tài chính của công ty qua 3 năm (2015 – 2017) nhằm đánh giá biến động về quy mô tài sản, cơ cấu nguồn vốn, hiệu quả sản xuất kinh doanh và cơ cấu lao động.

Nguồn dữ liệu sử dụng là số liệu nội bộ trích xuất từ phần mềm kế toán MISA 2017, sổ sách kế toán tổng hợp, sổ chi tiết các tài khoản liên quan và Báo cáo tài chính giai đoạn 2015 – 2017 của Công ty TNHH Phân phối Điện tử Điện máy Hà Nội.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Cơ sở lý luận về kế toán lưu chuyển hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại

Chương này trình bày hệ thống lý thuyết về tổ chức kế toán trong hoạt động thương mại. Tác giả làm rõ sự khác biệt giữa doanh nghiệp thương mại và doanh nghiệp sản xuất: doanh nghiệp thương mại thừa hưởng thành phẩm từ sản xuất, chi phí bao gồm giá mua phải trả người bán cộng chi phí thu mua. Các nội dung chính bao gồm:

  • Yêu cầu và nhiệm vụ quản lý: Phải quản lý chặt chẽ số lượng, chất lượng, giá trị và giá cả hàng hóa; giám sát tình hình thanh toán công nợ nhà cung cấp và khách hàng; phân bổ chính xác chi phí mua hàng và quản trị doanh thu, chi phí.
  • Kế toán mua hàng: Phân tích hai phương thức mua hàng cơ bản (mua hàng trực tiếp và mua hàng theo phương thức chuyển hàng). Quy định chứng từ hạch toán (hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, biên bản kiểm nhận, phiếu chi, giấy báo nợ). Xây dựng sơ đồ hạch toán tổng hợp tài khoản 156 và hướng dẫn xử lý các tình huống phát sinh thực tế như hàng về trước chứng từ về sau (ghi sổ theo giá tạm tính) và chứng từ về trước hàng về sau (sử dụng tài khoản 151).
  • Kế toán bán hàng, giá vốn và doanh thu: Phân loại các phương thức tiêu thụ hàng hóa gồm bán buôn (bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng), bán lẻ (thu tiền tập trung, trực tiếp, tự phục vụ, trả góp) và bán hàng đại lý gửi bán. Trình bày chi tiết điều kiện ghi nhận doanh thu theo 5 tiêu chuẩn kế toán; sơ đồ hạch toán tài khoản 632 và tài khoản 511 kết chuyển sang tài khoản 911.
  • Lý luận quản trị hàng tồn kho: Giới thiệu hệ thống công thức tính số vòng quay và số ngày dự trữ hàng tồn kho; nêu bật các phương thức quản lý kho hiệu quả như ứng dụng hệ thống mã vạch để phân loại, kiểm kê kho định kỳ, kiểm soát xuất - nhập - tồn trên phần mềm bán hàng và thiết lập định mức tồn kho tối thiểu - tối đa.

Chương 2. Đặc điểm công tác kế toán lưu chuyển hàng hóa tại Công ty TNHH Phân phối Điện tử Điện máy Hà Nội

Chương này phân tích tổng quan doanh nghiệp và khảo sát quy trình hạch toán kế toán thực tế tại đơn vị nghiên cứu:

  1. Quá trình thành lập và đặc điểm kinh doanh: Công ty TNHH Phân phối Điện tử Điện máy Hà Nội thành lập ngày 08/05/2015 theo giấy phép kinh doanh của Chi cục Thuế quận Hà Đông, mã số thuế 0106840827. Đơn vị chuyên phân phối, bán lẻ thiết bị điện tử, điện gia dụng (tivi, tủ lạnh, điều hòa, máy giặt, lò vi sóng, hút mùi) của các thương hiệu như Sony, Samsung, LG, Daikin, Panasonic, Nagakawa, Sharp, Hitachi, Electrolux. Hàng hóa được nhập từ các nhà phân phối chính thức như Công ty TNHH Electrolux Việt Nam, Công ty TNHH LG Electronics Việt Nam, Công ty TNHH Việt Hải, Công ty TNHH Bảo Hưng, Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Phân phối Bestbuys.

  2. Cơ cấu tổ chức và lao động: Bộ máy quản lý tổ chức theo mô hình trực tuyến, Giám đốc trực tiếp chỉ đạo hai bộ phận là Phòng Kinh doanh và Phòng Kế toán. Bộ máy kế toán gồm 2 người: Kế toán trưởng (kiêm nhiệm công tác kế toán thuế) và Kế toán tổng hợp (kiêm nhiệm thủ quỹ, kế toán kho và kế toán công nợ).

Chỉ tiêu lao động Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 So sánh 2016/2015 (+/- %) So sánh 2017/2016 (+/- %)
Tổng số lao động (người) 11 14 18 +27,27% +28,57%
- Lao động nam 8 (72,73%) 10 (71,43%) 13 (72,22%) +25,00% +30,00%
- Lao động nữ 3 (27,27%) 4 (28,57%) 5 (27,78%) +33,33% +25,00%
- Trình độ Đại học, trên ĐH 3 (27,27%) 4 (28,57%) 4 (22,22%) +33,33% 0,00%
- Trình độ Cao đẳng, trung cấp 1 (9,09%) 1 (7,14%) 2 (11,11%) 0,00% +100,00%
- Trình độ THPT 7 (63,64%) 9 (64,29%) 12 (66,67%) +28,57% +33,33%
- Lao động trực tiếp 8 (72,73%) 10 (71,43%) 13 (72,22%) +25,00% +30,00%
- Lao động gián tiếp 3 (27,27%) 4 (28,57%) 5 (27,78%) +33,33% +25,00%
  1. Tình hình tài chính và kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2015 – 2017:
  • Quy mô tài sản: Tài sản ngắn hạn chiếm vị trí chủ đạo, luôn ở mức trên 96% tổng tài sản (năm 2015 chiếm 100%). Tài sản ngắn hạn năm 2016 tăng 289,47% so với năm 2015, năm 2017 tiếp tục tăng 32,44%. Khoản mục tiền và tương đương tiền sụt giảm mạnh trong năm 2016 (giảm 92,8% so với năm 2015, chỉ còn chiếm 1,18% tài sản ngắn hạn) do công ty bị ứ đọng vốn tại các khoản phải thu ngắn hạn (tăng 4.825,54% trong năm 2016). Hàng tồn kho gia tăng mạnh qua các năm: năm 2016 tăng 210,51% so với 2015; năm 2017 tăng 155,63% so với 2016. Tài sản dài hạn chỉ chiếm khoảng 3% tổng tài sản, gồm các phương tiện vận tải và truyền dẫn.
  • Cơ cấu nguồn vốn: Nợ phải trả chiếm hơn 80% tổng nguồn vốn, trong đó nợ ngắn hạn chiếm 100% nợ phải trả. Năm 2016, nợ phải trả tăng 305,6% so với 2015 do công ty phát sinh khoản vay ngắn hạn và gia tăng nợ chiếm dụng từ nhà cung cấp. Vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng nhỏ (18,06% năm 2015, giảm xuống 14,67% năm 2016 và 10,91% năm 2017). Đáng chú ý, chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế chưa phân phối của công ty liên tục ghi nhận số âm trong cả 3 năm 2015 – 2017 do doanh nghiệp mới thành lập đang trong giai đoạn đầu tư mở rộng thị trường.
  • Doanh thu và lợi nhuận: Doanh thu bán hàng năm 2016 tăng 136% so với năm 2015; năm 2017 tiếp tục tăng 29,98% so với năm 2016. Lợi nhuận gộp năm 2016 tăng 204,18% và năm 2017 tăng 73,26%. Doanh thu hoạt động tài chính tăng 261,73% năm 2016 và tăng 36.265% năm 2017. Tuy nhiên, chi phí quản lý kinh doanh cũng tăng cao (tăng 154,67% năm 2016 và 95,28% năm 2017), khiến kết quả kinh doanh thuần vẫn chưa có lãi.
  1. Thực tế hạch toán kế toán lưu chuyển hàng hóa tại đơn vị:
  • Chính sách kế toán: Áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ VND, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (kê khai theo quý). Doanh nghiệp sử dụng hình thức Nhật ký chung trên máy tính thông qua phần mềm kế toán MISA 2017. Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân cuối kỳ.
  • Thực hành kế toán mua hàng: Thực hiện qua hai hình thức (mua hàng trực tiếp và nhận hàng do bên bán chuyển đến). Quy trình kiểm soát gồm: Kế toán trưởng khảo sát giá, lập đơn hàng trình Giám đốc duyệt; nhân viên tiếp nhận hàng đối chiếu số lượng, chất lượng, ký biên bản bàn giao; kế toán nhận hóa đơn GTGT, lập phiếu nhập kho, phiếu chi hoặc cập nhật công nợ trên tài khoản 331. Định kỳ cuối tuần lập báo cáo tổng hợp công nợ trình ký duyệt để làm thủ tục ủy nhiệm chi qua ngân hàng. Dữ liệu chứng từ được kế toán tổng hợp nhập liệu vào phần mềm MISA để ghi nhận sổ cái và sổ chi tiết liên quan.

Chương 3. Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán lưu chuyển hàng hóa tại Công ty TNHH Phân phối Điện tử Điện máy Hà Nội

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế, chương này đưa ra các đánh giá và nhóm giải pháp hoàn thiện:

  • Đánh giá ưu điểm: Doanh nghiệp đã tuân thủ chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; áp dụng hiệu quả phần mềm kế toán MISA 2017 giúp giảm thiểu thao tác thủ công, lưu trữ chứng từ có hệ thống; việc quản lý các hợp đồng mua bán với các hãng lớn được thực hiện minh bạch, có sự phê duyệt chặt chẽ của Giám đốc.
  • Hạn chế tồn tại: Bộ máy kế toán quá tinh giản dẫn đến việc kiêm nhiệm chưa hợp lý (Kế toán tổng hợp vừa làm thủ quỹ vừa quản lý số liệu hàng tồn kho và theo dõi công nợ, vi phạm nguyên tắc bất kiêm nhiệm trong kiểm soát nội bộ); hàng tồn kho tăng nhanh dẫn đến chi phí kho bãi gia tăng và ứ đọng vốn; các khoản phải thu khách hàng tăng cao làm sụt giảm nguồn tiền mặt khả dụng; doanh nghiệp chưa xây dựng đồng bộ hệ thống mã vạch trong quản lý kho.
  • Kiến nghị hoàn thiện:
    • Về tổ chức bộ máy: Cần tách biệt rõ ràng chức năng thủ quỹ và kế toán hàng hóa nhằm bảo đảm an toàn tài sản, tránh thất thoát dữ liệu.
    • Về công tác kế toán: Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ nhập - xuất kho; tận dụng tối đa các tính năng cảnh báo tồn kho tối thiểu - tối đa trên phần mềm MISA.
    • Về quản trị hàng tồn kho và vốn: Tăng cường rà soát công nợ phải thu, thắt chặt chính sách bán chịu nhằm thu hồi tiền mặt; xây dựng hệ thống mã vạch cho từng mặt hàng điện tử - điện máy để hỗ trợ công tác kiểm kê định kỳ và xử lý kịp thời các mặt hàng chậm luân chuyển.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính của nghiên cứu được xác thực qua các dữ liệu thực tế tại văn bản:

  • Mô tả toàn diện thực trạng tổ chức bộ máy kế toán tinh gọn (chỉ gồm 2 nhân sự) và chu trình hạch toán kế toán lưu chuyển hàng hóa trên phần mềm MISA 2017 của một doanh nghiệp thương mại tư nhân kinh doanh hàng điện tử, điện máy.
  • Hệ thống hóa đầy đủ số liệu tài chính 3 năm (2015 – 2017): Chỉ ra sự tăng trưởng về quy mô tài sản ngắn hạn (năm 2016 đạt mức tăng 289,47%, năm 2017 tăng 32,44%), cơ cấu nợ ngắn hạn chiếm 100% nợ phải trả, tốc độ tăng doanh thu (năm 2016 tăng 136%, năm 2017 tăng 29,98%), cùng thực trạng doanh nghiệp bị lỗ liên tiếp trong 3 năm đầu hoạt động do chi phí quản lý kinh doanh cao.
  • Phản ánh trung thực cơ cấu nhân sự tăng từ 11 người (2015) lên 18 người (2017), trong đó lao động nam chiếm trên 70% và lao động phổ thông chiếm trên 60%, phù hợp với đặc thù vận chuyển, giao nhận hàng điện máy nặng.

Đóng góp của khóa luận:

  • Cung cấp một nghiên cứu điển hình (case study) về việc vận dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC trong hạch toán kế toán lưu chuyển hàng hóa tại doanh nghiệp thương mại có quy mô vừa và nhỏ.
  • Đề xuất các giải pháp khắc phục tình trạng kiêm nhiệm chéo của nhân sự kế toán và cải thiện việc thu hồi nợ, kiểm soát hàng tồn kho xuất phát trực tiếp từ các điểm yếu trong số liệu tài chính của công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một doanh nghiệp thương mại bán lẻ điện tử, điện máy quy mô nhỏ (18 lao động) nên tính đại diện cho toàn bộ ngành thương mại điện máy chưa cao.
  • Dữ liệu kế toán chi tiết chỉ được tiếp cận và khảo sát trong đợt thực tập quý IV/2018 (từ 24/09/2018 đến 30/12/2018); chuỗi số liệu tài chính phân tích dừng lại ở năm 2017.
  • Tác giả tự nhìn nhận do hạn chế về kinh nghiệm thực tế và thời gian thực tập nên các phân tích chuyên sâu về kế toán quản trị hàng tồn kho chưa được triển khai chi tiết.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các doanh nghiệp thương mại điện máy có chuỗi cửa hàng phân phối lớn hơn nhằm đối sánh quy trình kiểm soát nội bộ.
  • Nghiên cứu sâu hơn về kế toán quản trị chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và tối ưu hóa chính sách tín dụng thương mại để giảm thiểu rủi ro nợ xấu và hạ tỷ trọng hàng tồn kho ứ đọng.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Quản trị kinh doanh thương mại: Dùng làm tài liệu tham khảo mẫu về kết cấu khóa luận tốt nghiệp thực nghiệm tại doanh nghiệp, phương pháp đọc và phân tích báo cáo tài chính 3 năm, cũng như quy trình hạch toán mua bán hàng hóa theo phương pháp kê khai thường xuyên.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa: Tham khảo cách thức thiết lập chứng từ, sổ sách kế toán mua hàng, bán hàng, giá vốn trên phần mềm kế toán MISA kết hợp hình thức Nhật ký chung theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống sơ đồ hạch toán các tài khoản 156, 632, 511; bảng biểu phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn, kết quả kinh doanh; và quy trình kiểm soát luân chuyển chứng từ mua bán hàng hóa thực tế tại doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Phân phối Điện tử Điện máy Hà Nội áp dụng chế độ và chính sách kế toán nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính. Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ là Việt Nam đồng (VND), tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và kê khai theo quý. Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên máy tính bằng phần mềm MISA 2017, phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho và tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân cuối kỳ.

2. Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty có đặc điểm gì đặc thù? Bộ máy kế toán tại công ty rất tinh gọn, chỉ gồm 2 người: Kế toán trưởng và Kế toán tổng hợp. Do nhân sự ít nên có sự kiêm nhiệm lớn: Kế toán trưởng kiêm nhiệm công việc kế toán thuế; Kế toán tổng hợp đảm nhiệm cùng lúc các vai trò thủ quỹ, kế toán kho và kế toán theo dõi công nợ khách hàng, nhà cung cấp.

3. Tại sao chỉ tiêu tiền và tương đương tiền của công ty năm 2016 lại sụt giảm tới 92,8% so với năm 2015? Theo phân tích báo cáo tài chính của khóa luận, nguyên nhân chính là do trong năm 2016 các khoản phải thu ngắn hạn của công ty tăng đột biến tới 4.825,54% (tương ứng tăng thêm hơn 3,7 tỷ đồng), khiến vốn bằng tiền bị chiếm dụng trong khâu thanh toán của khách hàng, làm suy giảm khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp.

4. Quy trình kế toán mua hàng tại công ty được thực hiện theo những phương thức nào? Doanh nghiệp mua hàng theo hai phương thức: mua hàng trực tiếp (cử nhân viên đến nhà cung cấp nhận hàng và tự chịu chi phí vận chuyển) và mua hàng theo phương thức bên bán chuyển hàng đến kho của công ty. Trong cả hai trường hợp, Kế toán trưởng đều khảo sát giá, lập đề xuất trình Giám đốc duyệt trước khi liên hệ đặt hàng; chứng từ mua hàng gồm đơn đặt hàng, hóa đơn GTGT, biên bản giao nhận và phiếu nhập kho được nhập vào phần mềm MISA để ghi nhận nợ TK 156, TK 133 và có TK 331, TK 111, TK 112.

5. Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2015 – 2017 ghi nhận tình trạng gì? Mặc dù doanh thu bán hàng và lợi nhuận gộp liên tục tăng trưởng qua các năm (doanh thu năm 2016 tăng 136%, năm 2017 tăng 29,98%), nhưng chỉ tiêu lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh và lợi nhuận sau thuế của công ty vẫn bị âm (lỗ) trong cả 3 năm 2015 – 2017 do chi phí quản lý kinh doanh phát sinh quá lớn trong giai đoạn đầu thành lập công ty.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Thu Hằng đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán lưu chuyển hàng hóa tại Công ty TNHH Phân phối Điện tử Điện máy Hà Nội theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC trên phần mềm MISA 2017. Nghiên cứu đã làm rõ được bức tranh tài chính, nhân sự và tổ chức hạch toán nghiệp vụ mua bán, giá vốn và quản lý kho của một doanh nghiệp thương mại điện máy trong 3 năm đầu thành lập. Những hạn chế về việc kiêm nhiệm bộ máy kế toán và sự gia tăng của hàng tồn kho, công nợ phải thu được tác giả phân tích bằng số liệu cụ thể, làm cơ sở đề xuất các giải pháp hoàn thiện có giá trị thực tiễn cho đơn vị.