Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hoạt động quản trị của mọi loại hình doanh nghiệp, lao động là yếu tố chủ động quyết định đến việc tái tạo của cải vật chất và hiệu quả sản xuất kinh doanh. Các khoản thanh toán với người lao động, trọng tâm là tiền lương và các khoản trích theo lương, mang tính chất hai mặt: vừa cấu thành nên chi phí sản xuất kinh doanh ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của đơn vị, vừa là nguồn thu nhập chủ yếu để bù đắp hao phí sức lao động, bảo đảm đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động. Việc tổ chức công tác kế toán các khoản thanh toán này đòi hỏi sự chính xác, kịp thời và tuân thủ các quy định pháp lý nhằm hài hòa lợi ích giữa doanh nghiệp và người lao động, tạo động lực nâng cao năng suất và kỷ luật lao động.

Đặc thù của doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp công nghiệp là địa bàn thi công phân tán, công trình trải dài qua nhiều địa phương và cách xa trụ sở điều hành. Thực tế khảo sát ban đầu tại Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Công nghệ Thái Hòa cho thấy công tác kế toán tiền lương và các khoản thanh toán với người lao động còn bộc lộ một số tồn tại:

  • Công tác luân chuyển chứng từ từ các công trình thi công ở xa về văn phòng chính còn chậm trễ, ảnh hưởng đến tiến độ hạch toán và kiểm soát chi phí.
  • Doanh nghiệp chưa thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân trực tiếp thi công xây lắp, tiềm ẩn nguy cơ gây biến động đột biến trong chi phí sản xuất kinh doanh giữa các kỳ kế toán.
  • Chính sách phân phối thu nhập, phụ cấp và khen thưởng chưa thực sự đồng đều, một số chức danh chưa được hưởng chế độ trợ cấp phù hợp.
  • Cơ cấu bộ máy quản lý còn cồng kềnh so với quy mô của một doanh nghiệp vừa và nhỏ, làm gia tăng chi phí quản lý doanh nghiệp nói chung và chi phí tiền lương nói riêng.

Xuất phát từ bối cảnh đó, khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Về mặt lý luận: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về các khoản thanh toán với người lao động và phương pháp hạch toán kế toán theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam cùng chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành.
  2. Về mặt thực tiễn: Khảo sát, phân tích và phản ánh toàn diện thực trạng kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Công nghệ Thái Hòa; chỉ rõ những kết quả đã thực hiện và những hạn chế còn tồn đọng.
  3. Về mặt giải pháp: Đề xuất các giải pháp khả thi về mặt chuyên môn kế toán và quản lý nhằm hoàn thiện công tác kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại doanh nghiệp, bao gồm tiền lương, các khoản trích theo lương (Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp, Kinh phí công đoàn), thuế thu nhập cá nhân, các khoản phụ cấp, tiền thưởng, tạm ứng và bồi thường vật chất.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Công nghệ Thái Hòa (Địa chỉ: Số 14, ngách 210/3 Hoàng Văn Thái, phường Khương Mai, quận Thanh Xuân, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu thực tế diễn ra từ ngày 10/02/2016 đến ngày 24/04/2016.
  • Phạm vi số liệu: Dữ liệu kế toán, chứng từ và sổ sách kế toán được thu thập tại thời điểm Quý 4 năm 2016 (tập trung trọng điểm vào tháng 12 năm 2016) do Phòng Tài chính - Kế toán của công ty cung cấp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung pháp lý và cơ sở lý luận

Khóa luận xây dựng nền tảng lý thuyết dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán và giáo trình chuyên ngành:

  • Chuẩn mực và chế độ kế toán: Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01 - Chuẩn mực chung với các nguyên tắc: cơ sở dồn tích, phù hợp, thận trọng, nhất quán); Chuẩn mực Kế toán số 02 (VAS 02 - Hàng tồn kho); Chuẩn mực Kế toán số 03 (VAS 03 - Tài sản cố định hữu hình); Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính.
  • Văn bản pháp luật về lao động, bảo hiểm và tiền lương: Bộ luật Lao động (Điều 55 về tiền lương); Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế số 46/2014/QH13; Luật Việc làm số 38/2013/QH13 (quy định về Bảo hiểm thất nghiệp); Nghị định số 191/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết về tài chính công đoàn; Thông tư số 23/2015/TT-BLĐTBXH và Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn về tiền lương và phụ cấp; Thông tư số 26/2016/TT-BLĐTBXH quy định mức phụ cấp ăn giữa ca.
  • Tài liệu học thuật: Giáo trình Kế toán tài chính do TS. Nguyễn Tuấn Duy và TS. Đặng Thị Hòa đồng chủ biên (Trường Đại học Thương Mại, NXB Thống kê, 2010).

Hệ thống tỷ lệ trích nộp các khoản theo lương và các căn cứ khấu trừ được tổng hợp theo quy định pháp lý hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:

Khoản trích nộp / Khấu trừ Tỷ lệ tính vào chi phí DN Tỷ lệ trừ vào lương NLĐ Tổng tỷ lệ trích nộp Căn cứ tính toán / Ghi chú
Bảo hiểm xã hội (BHXH) 18,0% 8,0% 26,0% Quỹ ốm đau - thai sản (3%), TNLĐ - BNN (1%), hưu trí - tử tuất (14% DN + 8% NLĐ)
Bảo hiểm y tế (BHYT) 3,0% 1,5% 4,5% Luật BHYT số 46/2014/QH13
Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 1,0% 1,0% 2,0% Luật Việc làm số 38/2013/QH13
Kinh phí công đoàn (KPCĐ) 2,0% 0,0% 2,0% Nghị định số 191/2013/NĐ-CP (tính trên quỹ lương đóng BHXH)
Tổng cộng các khoản trích 24,0% 10,5% 34,5% Trích vào chi phí và khấu trừ thu nhập hàng tháng
Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) Không áp dụng Lũy tiến 5% - 35% Biểu thuế từng phần Giảm trừ bản thân: 9.000.000 đ/tháng; người phụ thuộc: 3.600.000 đ/người/tháng

Phương pháp nghiên cứu và xử lý dữ liệu

Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và kỹ thuật nghiệp vụ kế toán chuyên sâu:

  • Phương pháp điều tra: Thiết kế và phát phiếu điều tra trắc nghiệm (Phụ lục số 01) gửi trực tiếp đến cán bộ, nhân viên Phòng Tài chính - Kế toán nhằm khảo sát cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán, quy trình luân chuyển chứng từ và cách thức hạch toán các khoản thanh toán với người lao động.
  • Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp các thao tác nghiệp vụ, quy trình lập bảng chấm công, duyệt bảng thanh toán lương, luân chuyển hồ sơ chứng từ thanh toán và quy trình nhập liệu vào phần mềm kế toán tại phòng ban.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, phân loại và nghiên cứu hệ thống văn bản pháp luật, chuẩn mực kế toán, hệ thống chứng từ kế toán gốc (bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, phiếu chi, giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH) và sổ kế toán của công ty trong Quý 4 năm 2016.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu:
    • Phương pháp tổng hợp dữ liệu: Thống kê kết quả điều tra (Phụ lục số 02), tổng hợp số liệu từ các bảng phân bổ chi phí nhân công và bảng kê trích nộp.
    • Phương pháp so sánh, đối chiếu: Đối chiếu số liệu giữa chứng từ gốc với sổ kế toán chi tiết, sổ Nhật ký chung và Sổ cái các tài khoản TK 334, TK 338, TK 111, TK 154, TK 642; so sánh giữa quy định lý luận trong chế độ kế toán và quy trình áp dụng thực tế tại đơn vị.
    • Phương pháp phân tích dữ liệu: Phân tích cấu trúc chi phí lương, cách thức tính lương theo thời gian và khoán sản phẩm, xác định các nhân tố ảnh hưởng từ môi trường quản lý đến hiệu quả thực thi chính sách lao động tiền lương.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán các khoản thanh toán với người lao động trong doanh nghiệp

Chương này tập trung làm rõ các khái niệm nền tảng và phương pháp kế toán theo quy định chuẩn mực:

  • Khái niệm và bản chất: Phân biệt tiền lương danh nghĩa (số tiền thực tế người sử dụng lao động chi trả) và tiền lương thực tế (khối lượng hàng hóa, dịch vụ mua được sau khi thực hiện các nghĩa vụ thuế, bảo hiểm); phân loại quỹ tiền lương thành tiền lương chính (lương cấp bậc, phụ cấp thường xuyên, thưởng sản xuất) và tiền lương phụ (lương trả trong thời gian nghỉ phép, hội họp, ngừng sản xuất theo chế độ).
  • Hệ thống các khoản trích theo lương và trợ cấp: Làm rõ nguyên tắc và điều kiện hưởng trợ cấp ốm đau (ngắn ngày, dài ngày với tỷ lệ từ 50% đến 75%), chế độ thai sản (100% mức bình quân lương 6 tháng liền kề), chế độ tai nạn lao động (trợ cấp 1 lần nếu suy giảm từ 5% - 30%, trợ cấp hàng tháng nếu suy giảm từ 31% trở lên), chế độ hưu trí và tử tuất.
  • Phương pháp tính lương: Trình bày công thức tính lương theo thời gian (thời gian giản đơn, thời gian có thưởng, lương tháng, lương tuần, lương ngày, lương giờ) và lương theo sản phẩm (sản phẩm trực tiếp, gián tiếp, sản phẩm có thưởng, lũy tiến, lương khoán công việc). Xác định nguyên tắc tính phụ trội làm thêm giờ (150% ngày thường, 200% ngày nghỉ hàng tuần, 300% ngày lễ tết) và làm việc ban đêm (thêm 30% lương chuẩn).
  • Quy định hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:
    • Hệ thống chứng từ quy chuẩn: Bảng chấm công (Mẫu 01a-LĐTL), Bảng thanh toán lương (Mẫu 02-LĐTL), Bảng thanh toán tiền thưởng (Mẫu 03-LĐTL), Giấy đi đường (Mẫu 04-LĐTL), Bảng kê trích nộp các khoản theo lương (Mẫu 10-LĐTL), Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (Mẫu 11-LĐTL).
    • Kết cấu và nội dung phản ánh của các tài khoản chuyên trách: Tài khoản 334 (Phải trả người lao động), Tài khoản 338 (Phải trả, phải nộp khác - bao gồm các tiểu khoản 3382, 3383, 3384, 3385), Tài khoản 335 (Chi phí phải trả - dùng cho trích trước lương nghỉ phép của công nhân), cùng các tài khoản liên quan (TK 111, TK 112, TK 141, TK 154, TK 642, TK 3335).
    • Bốn hình thức tổ chức sổ sách kế toán: Hình thức Nhật ký chung, Hình thức Nhật ký - Sổ cái, Hình thức Chứng từ ghi sổ và Hình thức Kế toán trên máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Công nghệ Thái Hòa

Chương 2 mô tả chi tiết quy mô hoạt động và thực tiễn tổ chức công tác kế toán tại đơn vị thực tập:

  • Đặc điểm doanh nghiệp: Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Công nghệ Thái Hòa được thành lập vào tháng 07/2010 (tiền thân là Công ty TNHH Cơ khí và Xây dựng Hòa Hiệp tại TP. Hồ Chí Minh), Giám đốc là ông Phạm Đức Thuận. Vốn điều lệ đạt 3 tỷ đồng, quy mô nhân sự hơn 50 người. Doanh nghiệp hoạt động chính trong mảng xây lắp công nghiệp, thi công đường ống công nghệ, bồn chứa, trạm LPG và lắp đặt thiết bị nhà máy lớn (từng tham gia dự án Cụm Khí - Điện - Đạm Cà Mau 1500MW với gói thầu nhân công trị giá 5,2 tỷ đồng, dự án mở rộng Kho xăng dầu Cái Lân, Thủy điện Sơn La).
  • Bộ máy tổ chức và quản lý: Gồm Giám đốc, Phó Giám đốc phụ trách kinh tế kỹ thuật, 4 phòng chức năng (Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kế hoạch, Phòng Kỹ thuật, Phòng Vật tư - Thiết bị) và 2 đơn vị trực tiếp sản xuất (Đội thi công đường ống, Đội thi công điện động lực).
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình kế toán tập trung với nhân sự gồm 6 người: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán, Kế toán công trình, Thủ quỹ và Thủ kho.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Đơn vị áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, tổ chức ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung thực hiện trên phần mềm kế toán CNS; niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12); tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền (VAS 02); trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng (VAS 03).
  • Thực tiễn hạch toán các khoản thanh toán tại đơn vị (dữ liệu tháng 12/2016):
    • Khối văn phòng, gián tiếp (Phòng Tài chính - Kế toán): Tính lương theo hình thức thời gian giản đơn dựa trên bảng chấm công hành chính.
    • Khối lao động trực tiếp (Đội thi công công trình trạm LPG - mã CT2016.10): Tính lương kết hợp giữa thời gian thực tế tại công trường và khoán khối lượng công việc.
    • Quy trình nhập liệu thực tế trên phần mềm kế toán CNS: Nhập liệu các nghiệp vụ trích lương và các khoản trích theo lương qua màn hình "Chứng từ kế toán khác", phản ánh các nghiệp vụ chi trả tiền lương và thuế qua màn hình "Phiếu chi"; kết xuất số liệu tự động vào Sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK 334, TK 338, TK 111 và các sổ chi tiết bảo hiểm (TK 3383, TK 3384).

Chương 3: Các kết luận và đề xuất giải pháp hoàn thiện kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Công nghệ Thái Hòa

Chương 3 tổng kết các đánh giá thực chứng và kiến nghị phương án hoàn thiện:

  • Đánh giá ưu điểm: Doanh nghiệp đã tuân thủ khung pháp lý kế toán hiện hành, hạch toán đúng chức năng của tài khoản TK 334 và TK 338; ứng dụng phần mềm kế toán CNS giúp giảm thiểu công sức ghi sổ thủ công; việc thanh toán tiền lương qua quỹ tiền mặt được kiểm soát chặt chẽ bằng hệ thống chứng từ chữ ký xác nhận rõ ràng.
  • Những tồn tại cần khắc phục:
    • Quá trình chuyển bảng chấm công, phiếu báo làm thêm giờ từ các đội công trình ở xa về phòng kế toán thường bị chậm từ 5-10 ngày sau khi kết thúc tháng, dẫn đến việc lập bảng thanh toán lương bị trì hoãn.
    • Doanh nghiệp không thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân sản xuất trực tiếp (không sử dụng TK 335), làm chi phí thi công công trình biến động không đều giữa các tháng có công nhân nghỉ phép tập trung.
    • Chưa mở sổ chi tiết để theo dõi riêng khoản chi phí tiền lương nghỉ phép (TK 3351) và chưa phân loại chi tiết các khoản trích theo từng đội công trình.
    • Chính sách trợ cấp mang tính cào bằng, chưa có phụ cấp thu hút hoặc phụ cấp độc hại thỏa đáng cho công nhân làm việc trong môi trường đặc thù đường ống khí gas/LPG; chế độ khen thưởng định kỳ chưa được thể chế hóa thành quy chế cụ thể.
    • Bộ máy quản lý gồm nhiều phòng ban chức năng trong khi quy mô công ty là doanh nghiệp vừa và nhỏ, làm gia tăng chi phí quản lý hành chính.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất:
    • Giải pháp về kế toán: Hoàn thiện quy chế luân chuyển chứng từ công trường qua việc quy định thời hạn gửi bảng chấm công điện tử/chuyển phát nhanh trước ngày mùng 2 hàng tháng; tiến hành trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân thi công vào chi phí sản xuất (ghi Nợ TK 154 / Có TK 335) và mở sổ chi tiết TK 3351 theo mẫu chuẩn; hoàn thiện quy trình kiểm soát số liệu trích nộp bảo hiểm trên phần mềm CNS.
    • Giải pháp về quản lý và nhân sự: Tinh gọn một số vị trí kiêm nhiệm trong bộ máy quản lý nhằm giảm gánh nặng quỹ lương gián tiếp; xây dựng lại thang bảng lương và quy chế phân phối phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp lưu động công trường rõ ràng; bổ sung quỹ khen thưởng gắn liền với tiến độ và an toàn công trình.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Phân tích toàn diện quy trình thanh toán: Luận văn đã tái hiện toàn bộ chu trình xử lý chứng từ và dữ liệu kế toán tiền lương tại Công ty Thái Hòa, minh chứng qua hồ sơ thực tế tháng 12/2016 bao gồm: Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương, Bảng tính thuế TNCN, Bảng trích nộp các khoản bảo hiểm của khối văn phòng và Đội thi công công trình trạm LPG (CT2016.10).
  2. Khảo sát hệ thống ghi sổ trên phần mềm: Phân tích chi tiết quy trình ghi nhận nghiệp vụ kế toán tiền lương trên phần mềm kế toán CNS, từ việc lập chứng từ kế toán khác đến việc kết xuất sổ Nhật ký chung và các sổ cái tài khoản TK 334, TK 338 (chi tiết TK 3383, TK 3384), TK 111, Bảng cân đối tài khoản.
  3. Làm rõ đặc thù ngành xây lắp công nghiệp: Khóa luận chứng minh rõ nét sự tác động của yếu tố địa bàn thi công, tính chất công việc nặng nhọc và thời gian kéo dài của hợp đồng thầu (như các gói thầu 5,2 tỷ đồng tại dự án Cà Mau) đến công tác tính lương, trích bảo hiểm và luân chuyển chứng từ.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Áp dụng trích trước tiền lương nghỉ phép: Tác giả đã thiết kế cụ thể quy trình hạch toán và mẫu Sổ chi tiết TK 3351 - Chi phí trích trước tiền lương nghỉ phép (Phụ lục số 33), giúp công ty phân bổ đều chi phí nhân công vào giá thành công trình, tránh gây đột biến chi phí trong các tháng công nhân nghỉ phép hàng loạt.
  • Quy chuẩn hóa luân chuyển chứng từ: Thiết lập mốc thời gian biểu cố định cho việc bàn giao chứng từ giữa chỉ huy trưởng công trình và kế toán công trình, áp dụng phương thức gửi trước bản quét qua thư điện tử để lập bảng lương tạm tính.
  • Hoàn thiện chính sách đãi ngộ: Đề xuất biểu mức phụ cấp lưu động và phụ cấp trách nhiệm mới nhằm khuyến khích lực lượng kỹ sư, công nhân kỹ thuật làm việc dài ngày tại các công trường vùng xa.

Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn

Khóa luận đóng góp một trường hợp nghiên cứu thực tiễn điển hình về việc vận dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC trong một doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa và nhỏ tại Việt Nam. Đề tài làm rõ tính ứng dụng của các quy định pháp luật về bảo hiểm (Luật BHXH 2014, Luật BHYT 2014, Luật Việc làm 2013) vào công tác hạch toán chi phí nhân công thực tế.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Hạn chế về phạm vi không gian và thời gian: Dữ liệu khảo sát chuyên sâu chỉ tập trung tại một đơn vị duy nhất (Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Công nghệ Thái Hòa) và số liệu nghiên cứu trọng điểm rơi vào Quý 4 năm 2016 (chủ yếu là tháng 12/2016), chưa bao quát toàn bộ chu kỳ kinh doanh nhiều năm của doanh nghiệp.
  • Hạn chế về dữ liệu so sánh: Do giới hạn tiếp cận thông tin kế toán nội bộ của các dự án lớn trước đó, nghiên cứu chưa phân tích sâu biến động chi phí nhân công giữa các công trình có tính chất kỹ thuật khác nhau (giữa thi công bồn chứa xăng dầu và xây dựng trạm khí hóa lỏng).
  • Hướng mở rộng nghiên cứu: Mở rộng khảo sát công tác kế toán tiền lương tại các tổng công ty xây lắp quy mô lớn áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC; nghiên cứu tác động của việc thay đổi chính sách tiền lương đóng BHXH (áp dụng từ năm 2018 trở đi bao gồm lương, phụ cấp và các khoản bổ sung khác) đến giá thành sản phẩm xây lắp.

Giá trị tham khảo và đối tượng thụ hưởng

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Là tài liệu tham khảo thực tế về cấu trúc khóa luận tốt nghiệp loại hình nghiên cứu thực trạng tại doanh nghiệp; cung cấp mẫu biểu chứng từ, quy trình luân chuyển chứng từ lương và phương pháp hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Kế toán viên và cán bộ nhân sự tại các doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ: Tham khảo mô hình phân bổ chi phí tiền lương trực tiếp cho các công trình thi công, phương pháp lập bảng phân bổ tiền lương - bảo hiểm xã hội và phương án ứng dụng tài khoản trích trước chi phí nghỉ phép (TK 335/3351).
  • Bộ phận quản lý doanh nghiệp xây dựng: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về việc hoàn thiện quy chế chi trả thu nhập, cân đối chi phí quản lý doanh nghiệp và thiết lập quy trình kiểm soát chứng từ công trường phân tán.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ trích nộp các khoản theo lương tại doanh nghiệp được quy định và phân bổ như thế nào trong khóa luận?
Tổng tỷ lệ trích nộp là 34,5% tính trên quỹ lương đóng BHXH. Trong đó, tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là 24% (BHXH 18%, BHYT 3%, BHTN 1%, KPCĐ 2%); trừ vào thu nhập của người lao động là 10,5% (BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%).

2. Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Công nghệ Thái Hòa áp dụng chế độ kế toán và hình thức sổ sách nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, tổ chức hệ thống sổ sách theo hình thức kế toán Nhật ký chung và xử lý trên phần mềm kế toán CNS.

3. Tại sao tác giả kiến nghị công ty phải thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân xây lắp?
Vì công nhân xây lắp trực tiếp là lực lượng lao động đặc thù; nếu không trích trước chi phí nghỉ phép qua TK 335, vào những tháng công nhân nghỉ phép tập trung với số lượng lớn, chi phí nhân công sẽ tăng đột biến trong khi không tạo ra sản lượng, gây biến động lớn đến giá thành công trình và kết quả kinh doanh giữa các kỳ kế toán.

4. Khóa luận sử dụng các tài khoản kế toán chủ yếu nào để hạch toán các khoản thanh toán với người lao động?
Hệ thống tài khoản gồm: TK 334 (Phải trả người lao động), TK 338 (Phải trả, phải nộp khác - với các tiểu khoản TK 3382, TK 3383, TK 3384, TK 3385), TK 335 (Chi phí phải trả), TK 141 (Tạm ứng), TK 138 (Phải thu khác về bồi thường vật chất), TK 3335 (Thuế TNCN), đối ứng cùng các tài khoản chi phí và vốn bằng tiền (TK 154, TK 642, TK 111, TK 112).

5. Cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty Thái Hòa được tổ chức theo hình thức nào và gồm bao nhiêu nhân sự?
Bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức kế toán tập trung tại Phòng Tài chính - Kế toán với 6 nhân sự gồm: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán, Kế toán công trình, Thủ quỹ và Thủ kho.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Ngô Thị Hạnh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán các khoản thanh toán với người lao động theo các văn bản pháp luật và chế độ kế toán hiện hành. Thông qua việc phân tích thực tế tại Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Công nghệ Thái Hòa trong Quý 4 năm 2016, đề tài đã chỉ rõ những ưu điểm trong việc ứng dụng phần mềm kế toán CNS và chỉ ra các hạn chế đặc thù của ngành xây lắp như việc luân chuyển chứng từ chậm và chưa trích trước tiền lương nghỉ phép. Hệ thống giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ và bám sát thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp, mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho công tác kế toán nhân công tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực xây lắp.