Luận văn kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại trung tâm môi trường và phát triển cộng đồng

Luận văn kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại Trung tâm Môi trường và Phát triển Cộng đồng, phân tích chuyên sâu quy trình và hiệu quả quản lý.

Trường đại học

Đại học Thương mại

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2018

56
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

TÓM LƯỢC

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CÁC KHOẢN THANH TOÁN VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP

1.1. Một số vấn đề lý luận cơ bản về kế toán các khoản thanh toán với người lao động trong doanh nghiệp

1.1.1. Các khái niệm cơ bản

1.1.2. Nội dung các khoản thanh toán với người lao động trong doanh nghiệp

1.2. Các hình thức trả lương

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CÁC KHOẢN THANH TOÁN VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI TRUNG TÂM MÔI TRƯỜNG VÀ PHÁT TRIỂN CỘNG ĐỒNG

2.1. Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại Trung tâm Môi trường và Phát triển Cộng đồng

2.2. Thực trạng kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại Trung tâm Môi trường và Phát triển Cộng đồng

3. CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CÁC KHOẢN THANH TOÁN VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI TRUNG TÂM MÔI TRƯỜNG VÀ PHÁT TRIỂN CỘNG ĐỒNG

3.1. Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu

3.1.1. Những kết quả đạt được

3.1.2. Những mặt hạn chế, tồn tại và nguyên nhân

3.2. Các đề xuất và hoàn thiện công tác kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại Trung tâm Môi trường và Phát triển Cộng đồng

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Cơ sở lý luận về kế toán các khoản thanh toán với người lao động

Phần này trình bày các khái niệm cơ bản liên quan đến kế toán các khoản thanh toán với người lao động, bao gồm tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp, và các khoản trích theo lương. Các khái niệm này được định nghĩa dựa trên các quy định pháp luật hiện hành, như Bộ luật Lao động và các thông tư liên quan. Phần này cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc quản lý và hạch toán chính xác các khoản thanh toán này để đảm bảo quyền lợi của người lao động và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

1.1. Khái niệm cơ bản

Các khái niệm như tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp, và các khoản trích theo lương được định nghĩa rõ ràng. Tiền lương là khoản thù lao trả cho người lao động dựa trên năng suất và chất lượng công việc. Tiền thưởng là khoản tiền thưởng thêm dựa trên kết quả kinh doanh. Phụ cấp là khoản bù đắp cho các điều kiện lao động đặc biệt. Các khoản trích theo lương bao gồm BHXH, BHYT, KPCĐ, và BHTN.

1.2. Nội dung và nguyên tắc kế toán

Kế toán các khoản thanh toán với người lao động tuân thủ các nguyên tắc kế toán cơ bản như cơ sở dồn tích, hoạt động liên tục, và giá gốc. Các khoản thanh toán này được ghi nhận là khoản nợ phải trả trên bảng cân đối kế toán. Phần này cũng đề cập đến các quy định về trích lập BHXH, BHYT, và BHTN, cũng như cách thức tính toán và hạch toán các khoản này.

II. Thực trạng kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại Trung tâm Môi trường và Phát triển Cộng đồng

Phần này phân tích thực trạng kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại Trung tâm Môi trường và Phát triển Cộng đồng. Dựa trên dữ liệu thu thập từ các phỏng vấn và tài liệu nội bộ, bài viết đánh giá cách thức tính lương, chấm công, và các khoản trích theo lương tại trung tâm. Phần này cũng chỉ ra những ưu điểm và hạn chế trong công tác kế toán hiện tại.

2.1. Tổng quan về trung tâm

Trung tâm Môi trường và Phát triển Cộng đồng là một tổ chức hoạt động trong lĩnh vực môi trường và phát triển cộng đồng. Phần này mô tả cơ cấu tổ chức, nguồn nhân lực, và các hoạt động chính của trung tâm. Đây là cơ sở để hiểu rõ hơn về bối cảnh và điều kiện làm việc của người lao động tại đây.

2.2. Thực trạng kế toán các khoản thanh toán

Phần này đánh giá cách thức tính lương, chấm công, và các khoản trích theo lương tại trung tâm. Các vấn đề như bảng chấm công chưa phản ánh đúng thời gian làm việc, hình thức trả lương chưa phù hợp với một số bộ phận được đề cập chi tiết. Phần này cũng chỉ ra những thiếu sót trong công tác kế toán hiện tại.

III. Kết luận và giải pháp hoàn thiện kế toán các khoản thanh toán với người lao động

Phần này tổng hợp các kết luận từ nghiên cứu và đề xuất các giải pháp để hoàn thiện công tác kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại Trung tâm Môi trường và Phát triển Cộng đồng. Các giải pháp bao gồm cải thiện hệ thống chấm công, điều chỉnh hình thức trả lương, và tăng cường quản lý các khoản trích theo lương.

3.1. Kết luận từ nghiên cứu

Nghiên cứu chỉ ra rằng công tác kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại trung tâm còn nhiều hạn chế, đặc biệt là trong việc chấm công và tính lương. Những hạn chế này ảnh hưởng đến sự công bằng và hiệu quả quản lý nguồn nhân lực.

3.2. Giải pháp hoàn thiện

Các giải pháp được đề xuất bao gồm cải thiện hệ thống chấm công, điều chỉnh hình thức trả lương phù hợp với từng bộ phận, và tăng cường quản lý các khoản trích theo lương. Những giải pháp này nhằm đảm bảo tính công bằng và minh bạch trong công tác kế toán, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý nguồn nhân lực tại trung tâm.

13/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán các khoản thanh toán với người lao động trong các doanh nghiệp. Chương 2: Thực trạng kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại Trung tâm Môi trường và Phát triển Cộng đồng. Chương 3: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại Trung tâm Môi trường và Phát triển Cộng đồng. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CÁC KHOẢN THANH TOÁN VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 1.

Một số vấn đề lý luận cơ bản về kế toán các khoản thanh toán với người lao động trong doanh nghiệp 1.1 Các khái niệm cơ bản  Tiền lương Theo Công ước về bảo vệ tiền lương (1949) có nêu: Tiền lương là sự trả công hoặc thu nhập mà có thể biểu hiện bằng tiền và được ấn định bằng thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động, hoặc bằng pháp luật, pháp quy Quốc gia do người sử dụng lao động phải trả cho người lao động theo hợp đồng cho một công việc đã thực hiện hay sẽ phải thực hiện, hoặc những dịch vụ đã làm hoặc sẽ phải làm. Tại điều 55, chương IV “Tiền lương” của Bộ luật lao động ban hành năm 2012 có ghi: “Tiền lương của người lao động do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng lao động và được trả theo năng suất lao động, chất lượng và hiệu quả công việc” Nói tóm lại, tiền lương là số tiền thù lao mà người sử dụng lao động phải trả cho người lao động theo số lượng và chất lượng lao động mà họ đóng góp để tái sản xuất sức lao động, bù đắp hao phí của họ trong quá trình sản xuất kinh doanh  Tiền thưởng Tại Điều 103 Bộ luật lao động năm 2012 quy định như sau: “Tiền thưởng là khoản tiền mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh hằng năm và mức độ hoàn thành công việc của người lao động. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công hai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở.”  Phụ cấp Tại điểm b, khoản 1 Điều 3 Thông tư số 23/2015/TT-BLĐTBXH ngày 23/06/2015: “Phụ cấp lương là khoản tiền bù đắp các yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ trong mức lương theo công việc hoặc chức danh của thang lương, bảng lương”. 4  Các khoản trích theo lương Ngoài khoản tiền lương mà người sử dụng lao động thanh toán với người lao động bên cạnh đó các khoản thanh toán với người lao động còn bao gồm các khoản trích theo lương.

Các khoản trích theo lương bao gồm: Bảo hiểm xã hội (BHXH), Bảo hiểm y tế (BHYT), Kinh phí công đoàn (KPCĐ), Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN). Cụ thể như sau: - Bảo hiểm xã hội: Theo từ điển Bách khoa Việt Nam: “BHXH là sự đảm bỏ thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập đối với người lao động khi họ gặp phải những biến cố làm giảm hoặc mất khả năng lao động như: ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, tử tuất, già yếu, mất việc làm trên cơ sở hình thành một quỹ tài chính do sự đóng góp của các bên tham gia bảo hiểm, có sự bảo hộ của Nhà nươc theo đúng pháp luật. Nhằm bảo đảm sự an toàn, ổn định đời sống cho người lao động và gia đình họ, đồng thời góp phần đảm bảo xã hội”. - Bảo hiểm y tế: Theo giáo trình Kế toán tài chính 1, 2 Trường Đại học thương mại: “Bảo hiểm y tế là ngân quỹ được sử dụng để hỗ trợ chi cho việc khám chữa bệnh của người lao động trong Doanh nghiệp”.

- Kinh phí công đoàn: Theo Giáo trình Kế toán tài chính 1, 2 Trường Đại học Thương mại: “Kinh phí công đoàn là ngân quỹ để chi cho hoạt động của các tổ chức công đoàn trong đó bao gồm cả tổ chức công đoàn của Doanh nghiệp”. - Bảo hiểm thất nghiệp: Theo khoản 4 Điều 3 Luật việc làm năm 2013: Bảo hiểm thất nghiệp là chế độ nhằm bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc làm, hỗ trợ người lao động học nghề, duy trì việc làm, tìm việc trên cơ sở đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.  Tạm ứng lương Là khoản tiền mà người lao động đề nghị Doanh nghiệp ứng cho mình khi có nhu cầu mà chưa đến ngày lĩnh lương. Khoản tiền tạm ứng này sẽ được trừ vào lương của người lao động 5 1.2 Nội dung các khoản thanh toán với người lao động trong doanh nghiệp 1.1 Nội dung các khoản thanh toán với người lao động Kế toán các khoản phải trả người lao động chịu chi phối của chuẩn mực kế toán số 01 chuẩn mực chung (VAS 01) Mục đích của chuẩn mực này là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và yêu cầu kế toán cơ bản, các yếu tố và ghi nhận các yếu tố của báo cáo tài chính của doanh nghiệp.

Kế toán các khoản thanh toán với người lao động tuân thủ các quy tắc như: Cơ sở dồn tích, hoạt động liên tục, giá gốc, phù hợp, nhất quán, thận trọng, trọng yếu. Đồng thời tuân thủ các yêu cầu co bản đối với kế toán: trung thực, khách quan, đầy đủ, kịp thời, dễ hiểu, dễ so sánh. Các khoản thanh toán với người lao động sẽ được ghi nhận là khoản nợ phải trả trên bảng cân đối kế toán trong báo cáo tài chính. Các khoản thanh toán với người lao động được ghi nhận trong bảng cân đối kế toán khi có đủ điều kiện chắc chắn là doanh nghiệp sẽ phải dùng một lượng tiền chi ra để trang trải cho những nghĩa vụ hiện tại mà doanh nghiệp phải thanh toán, và khoản nợ phải trả đó phải xác định được một cách đáng tin cậy.

Đối với các khoản thanh toán với người lao động, tiền lương được tính ra để trả cho người lao động sẽ được ghi nhận trên bảng cân đối kế toán và đến ngày thanh toán lương cho người lao động, kế toán phải trích quỹ có liên quan để chi trả cho người lao động. Ngoài ra kế toán các khoản thanh toán với người lao động còn chịu sự chi phối bởi các văn bản luật khác có liên quan đến BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ. Bảo hiểm xã hội BHXH bắt buộc đối với các đối tượng sau: Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời gian, hợp đồng lao động có thời gian đủ từ ba tháng trở lên. Theo điều 91 luật BHXH: quy định mức đóng và phương thức đóng của người lao động như sau: Hàng tháng người lao động đóng % mức tiền lương, tiền công vào quỹ hưu trí và tử tuất.

Và từ năm 2010 trở đi, cứ 2 năm một lần đóng thêm 1% cho đến khi đạt mức đóng 8% 6 Vậy từ 1/1/2018, mức trích lập BHXH là 24% trên quỹ tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội, trong đó người lao động đóng 8% và người sử dụng lao động đóng 17%. Với tổng mức đóng vào quỹ BHXH bắt buộc của cả người sử dụng lao động và người lao động là 25% thì có 3% đóng góp vào quỹ ốm đau, thai sản, 1% vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và 21% vào quỹ hưu trí, tử tuất. Và tỷ lệ này cứ 2 năm sẽ tăng 2% (trong đó người lao động đóng thêm 1% và người sử dụng lao động đóng thêm 1%) cho đến khi đạt tỷ lệ trích lập là 26%, trong đó người lao động đóng 8% và người sử dụng lao động đóng 18%. Bảo hiểm y tế Theo luật BHYT thì mức trích lập tối đa của quỹ BHYT là 6% tiền lương tiền công hàng tháng của người lao động, trong đó người lao động chịu 1/3 (tối đa là 2%) và người sử dụng lao động chịu 2/3 (tối đa 4%).

Theo nghị định số 62/2009/NĐ-CP ban hành ngày 27/07/2009 (có hiệu lực thi hành từ 01/10/2009) của thủ tướng chính phủ quy định mức trích lập BHYT từ 1/1/2010 như sau: Đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên, người lao động là người quản lý doanh nghiệp hưởng tiền lương, tiền công, cán bộ, công chức, viên chức thì mức trích lập BHYT bằng 4,5% mức tiền lương, tiền công hàng tháng của người lao động, trong đó người sử dụng lao động góp 3% và người lao động góp 1,5%. Bảo hiểm thất nghiệp Theo điều 81 luật BHXH, điều kiện hưởng BHTN Người thất nghiệp được hưởng bảo hiểm thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây: Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi thất nghiệp; Đã đăng ký thất nghiệp với tổ chức bảo hiểm xã hội; Chưa tìm được việc sau 15 ngày kể từ ngày đăng ký thất nghiệp. Theo điều 102 luật BHXH, nguồn hình thành quỹ như sau: Người lao động đóng bằng 1% tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp. 7 Người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp và mỗi năm chuyển 1 lần.

Vậy, tỷ lệ trích lập BHTN của DN là 2%, trong đó người lao động đóng 1% và DN đóng 1% tính vào chi phí. Kinh phí công đoàn Tỷ lệ trích lập của khoản này không thay đổi, vẫn là 2% trên tổng thu nhập của người lao động và toàn bộ khoản này được tính vào chi phí doanh nghiệp.2 Các hình thức trả lương - Hình thức trả lương theo thời gian Là hình thức trả lương cho người lao động căn cứ vào thời gian làm việc, cấp bậc lương (chức danh) và thang lương (hệ số lương). Hình thức này chủ yếu áp dụng cho lao động gián tiếp, công việc ổn định hoặc có thể cho cả lao động trực tiếp mà không định mức được sản phẩm. Tuỳ theo mỗi ngành nghề tính chất công việc đặc thù doanh nghiệp mà áp dụng bậc lương khác nhau.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận Văn Kế Toán Các Khoản Thanh Toán Với Người Lao Động Tại Trung Tâm Môi Trường Và Phát Triển Cộng Đồng là một tài liệu chuyên sâu tập trung vào việc phân tích và hướng dẫn chi tiết về công tác kế toán liên quan đến các khoản thanh toán với người lao động. Tài liệu này không chỉ cung cấp cái nhìn tổng quan về quy trình kế toán mà còn đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác này trong bối cảnh cụ thể của Trung Tâm Môi Trường và Phát Triển Cộng Đồng. Độc giả sẽ được hưởng lợi từ những hướng dẫn thực tiễn, giúp nâng cao hiệu quả quản lý tài chính và đảm bảo tuân thủ các quy định pháp lý.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn tốt nghiệp tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần may thăng long, một nghiên cứu chi tiết về quản lý tiền lương trong doanh nghiệp. Ngoài ra, Luận văn tốt nghiệp kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần nước khoáng bang cũng là một tài liệu hữu ích, cung cấp góc nhìn thực tế về kế toán tiền lương trong lĩnh vực sản xuất. Cuối cùng, Khoá luận tốt nghiệp hoàn thiện công tác kế toán tiền lương tại công ty tnhh hoàng phát sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tiền lương trong doanh nghiệp.

Những tài liệu này không chỉ bổ sung kiến thức mà còn mang đến các góc nhìn đa chiều, giúp bạn nắm vững hơn về kế toán tiền lương và các khoản trích theo luật.