Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, lao động là nhân tố trực tiếp tạo ra giá trị sản phẩm và đóng vai trò quyết định đến hiệu quả kinh tế. Đối với doanh nghiệp, tiền lương là một bộ phận chi phí sản xuất cấu thành nên giá thành sản phẩm; việc quản lý và hạch toán chính xác chi phí tiền lương cùng các khoản trích theo lương giúp kiểm soát tốt chi phí đầu vào và nâng cao năng lực cạnh tranh. Đối với người lao động, tiền lương và các chế độ bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), kinh phí công đoàn (KPCĐ) là nguồn thu nhập chính nhằm tái sản xuất sức lao động, bảo đảm đời sống và quyền lợi hợp pháp. Xuất phát từ tầm quan trọng đó, tác giả Nguyễn Thị Lê Duẩn đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp "Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Nước Khoáng Bang" tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế (niên khóa 2017 – 2021) dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Quang Huy.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Nước Khoáng Bang.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận liên quan đến kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp.
    • Tìm hiểu, đánh giá thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Nước Khoáng Bang.
    • Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương phù hợp với điều kiện thực tế tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu bao gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán, hệ thống tài khoản, báo cáo tài chính và các phương pháp kế toán liên quan đến công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Nước Khoáng Bang.
  • Phạm vi không gian: Phòng Tài chính – Kế toán, Công ty Cổ phần Nước Khoáng Bang (Thị trấn Kiến Giang, huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu phân tích tài chính, kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2017 – 2019; số liệu hạch toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương được thu thập tại tháng 08/2020.
  • Phạm vi nội dung: Toàn bộ quy trình hạch toán, luân chuyển chứng từ, phương pháp tính lương và trích nộp các quỹ bảo hiểm tại bộ phận Tài chính – Kế toán của đơn vị.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên các văn bản pháp lý, chế độ kế toán và quy định hiện hành:

  • Khung pháp lý và chế độ áp dụng: Bộ luật Lao động 2012 (Điều 90, Điều 94, Điều 104), Bộ luật Lao động 2019 (Khoản 1 Điều 3); Luật Bảo hiểm xã hội 2014 (Luật số 58/2014/QH13); Luật Bảo hiểm y tế 2018; Luật Việc làm 2013 (Luật số 38/2013/QH13); Nghị định số 05/2015/NĐ-CP; Nghị định số 191/2013/NĐ-CP; Thông tư số 23/2015/TT-BLĐTBXH; Thông tư số 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ Kế toán Doanh nghiệp của Bộ Tài chính.
  • Khái niệm và bản chất: Tiền lương được hiểu là biểu hiện bằng tiền của bộ phận sản phẩm xã hội mà người lao động dùng để bù đắp hao phí lao động trong quá trình sản xuất nhằm tái sản xuất sức lao động. Tiền lương cấu thành nên giá thành sản phẩm và là khoản thu nhập căn bản của người lao động.
  • Các hình thức trả lương lý thuyết: Trả lương theo thời gian (tháng, tuần, ngày, giờ, làm thêm giờ); Trả lương theo sản phẩm (sản phẩm trực tiếp, sản phẩm gián tiếp, sản phẩm có thưởng, sản phẩm lũy tiến, lương khoán).
  • Quy định tỷ lệ trích các khoản theo lương:
Khoản trích Tính vào chi phí DN Trừ vào lương NLĐ Tổng tỷ lệ trích
Bảo hiểm xã hội (BHXH) 17,5% 8,0% 25,5%
Bảo hiểm y tế (BHYT) 3,0% 1,5% 4,5%
Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 1,0% 1,0% 2,0%
Kinh phí công đoàn (KPCĐ) 2,0% - 2,0%
Tổng cộng 23,5% 10,5% 34,0%

(Trong 17,5% BHXH doanh nghiệp đóng: 3% vào quỹ ốm đau - thai sản, 14% quỹ hưu trí - tử tuất, 0,5% quỹ bảo hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp; đoàn viên công đoàn đóng thêm 1% đoàn phí).

  • Hệ thống chứng từ sử dụng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:
    • Bảng chấm công (Mẫu 01a-LĐTL), Bảng chấm công làm thêm giờ (Mẫu 01b-LĐTL)
    • Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu 02-LĐTL), Bảng thanh toán tiền thưởng (Mẫu 03-LĐTL)
    • Giấy đi đường (Mẫu 04-LĐTL), Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành (Mẫu 05-LĐTL)
    • Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ (Mẫu 06-LĐTL), Bảng thanh toán tiền thuê ngoài (Mẫu 07-LĐTL)
    • Hợp đồng giao khoán (Mẫu 08-LĐTL), Biên bản thanh lý/nghiệm thu hợp đồng giao khoán (Mẫu 09-LĐTL)
    • Bảng kê trích nộp các khoản theo lương (Mẫu 10-LĐTL), Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (Mẫu 11-LĐTL)
  • Tài khoản kế toán chủ yếu: Tài khoản 334 (3341 - Phải trả công nhân viên, 3348 - Phải trả người lao động khác); Tài khoản 338 (3382 - KPCĐ, 3383 - BHXH, 3384 - BHYT, 3386 - BHTN).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Nghiên cứu tài liệu lý thuyết, giáo trình, văn bản pháp luật, chứng từ, sổ sách và báo cáo tài chính của công ty; kết hợp phương pháp quan sát quy trình làm việc thực tế và phỏng vấn trực tiếp nhân viên kế toán.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng phương pháp thống kê và tổng hợp - phân tích để phân loại, so sánh, đối chiếu số liệu qua các năm và kỳ kế toán.
  • Phương pháp kế toán: Ứng dụng phương pháp chứng từ, tài khoản, ghi sổ kép và tổng hợp cân đối kế toán để kiểm tra tính tuân thủ quy định tại đơn vị.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Chương 1 tập trung hệ thống hóa toàn diện các lý luận cơ bản về lao động, tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp. Nội dung chương làm rõ:

  • Khái niệm, bản chất kinh tế và ý nghĩa của tiền lương đối với cả doanh nghiệp và người lao động.
  • Các hình thức trả lương phổ biến cùng công thức tính cụ thể: Lương thời gian (tháng, tuần, ngày, giờ, làm thêm giờ theo hệ số 150%, 200%, 300% và làm đêm phụ trội 30%, 20%); Lương sản phẩm (trực tiếp, gián tiếp, có thưởng, lũy tiến, khoán).
  • Khái niệm, cơ cấu quỹ tiền lương (lương chính, lương phụ) và bản chất các quỹ phúc lợi BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ; phương pháp tính trợ cấp ốm đau, thai sản, hưu trí theo Luật BHXH 2014.
  • Tiêu chí phân loại lao động: Theo thời gian (lao động trong danh sách và ngoài danh sách), theo quan hệ với quá trình sản xuất (lao động trực tiếp và gián tiếp), theo tính chất hợp đồng (biên chế, hợp đồng ngắn hạn dưới 1 năm, hợp đồng dài hạn từ 1 năm trở lên).
  • Kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp: Trình tự luân chuyển chứng từ hạch toán số lượng, thời gian, kết quả lao động và thanh toán lương (2 đợt/tháng); nguyên tắc định khoản trên TK 334 và TK 338 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty CP Nước Khoáng Bang

Chương 2 trình bày chi tiết về đơn vị thực tập và đi sâu vào phân tích nghiệp vụ kế toán tiền lương thực tế:

  • Tổng quan đơn vị: Công ty Cổ phần Nước Khoáng Bang có trụ sở tại Thị trấn Kiến Giang, huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình; thành lập ban đầu năm 1990 (Xí nghiệp Nước khoáng Bang theo QĐ số 546/QĐ-UB), chuyển đổi qua nhiều giai đoạn trực thuộc Sở Công nghiệp Quảng Bình và Tổng Công ty Xây dựng Miền Trung (COSEVCO), chính thức cổ phần hóa ngày 15/05/2010 với vốn điều lệ 12 tỷ đồng. Giám đốc kiêm người đại diện pháp luật là ông Trần Hữu Hóa; mã số thuế 3100567630.
  • Sản phẩm kinh doanh: Chuyên sản xuất các loại nước khoáng mặn, ngọt có gas đóng chai thủy tinh (0,33L; 0,37L; 0,46L); nước khoáng không gas đóng chai PET (0,5L; 1,5L); nước khoáng đóng bình 20L và sản xuất nước đá.
  • Tổ chức bộ máy quản lý và kế toán: Cơ cấu quản lý trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc, 2 Phó Giám đốc (Kỹ thuật, Kinh doanh), Phân xưởng sản xuất và 4 phòng ban (Tổ chức - Hành chính, Kỹ thuật sản xuất, Tài chính - Kế toán, Kinh doanh). Bộ máy kế toán gồm 6 nhân sự theo mô hình tập trung: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán TSCĐ kiêm vật tư/CCDC, Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành, Thủ quỹ.
  • Chế độ và phần mềm kế toán: Áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ VNĐ, phương pháp kê khai thường xuyên, khấu trừ thuế GTGT, khấu hao TSCĐ đường thẳng, sử dụng hình thức Nhật ký chung trên phần mềm BRAVO 7.0.
  • Thực trạng quản lý và tính lương: Công ty áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm cho Tổ sản xuất trực tiếp và hình thức trả lương hỗn hợp cho Bộ phận Quản lý, Bộ phận Gián tiếp. Văn bản minh chứng chi tiết qua các chứng từ thực tế tháng 08/2020: Bảng chấm công, Biên bản thanh toán lương, Bảng thanh toán lương Bộ phận Quản lý, Bộ phận Gián tiếp, Bảng chia lương Tổ sản xuất trực tiếp, Bảng tổng hợp tỷ lệ trích theo lương hiện hành, cùng quy trình luân chuyển chứng từ và trích nộp các khoản BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ.

Chương 3: Một số nhận xét và giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Nước Khoáng Bang

Trên cơ sở phân tích thực trạng tại Chương 2, tác giả đưa ra các đánh giá và nhóm giải pháp hoàn thiện:

  • Đánh giá chung: Công ty đã tổ chức bộ máy kế toán tinh gọn, vận hành phần mềm BRAVO 7.0 hiệu quả, tuân thủ đúng các biểu mẫu chứng từ và chế độ kế toán ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trích nộp BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ cho người lao động.
  • Các hạn chế còn tồn tại: Còn một số vướng mắc trong khâu ghi nhận và phân bổ chi phí lương cho các bộ phận phụ trợ, việc chấm công và theo dõi ngày công ở một số tổ sản xuất đôi lúc còn chậm trễ, thủ tục nghiệm thu khối lượng công việc theo sản phẩm cần chặt chẽ hơn để tránh sai sót khi tổng hợp bảng chia lương.
  • Giải pháp đề xuất: Hoàn thiện quy trình luân chuyển và kiểm duyệt chứng từ lao động tiền lương giữa các phân xưởng với phòng Tài chính - Kế toán; tối ưu hóa thao tác nhập liệu và trích xuất dữ liệu trên phần mềm BRAVO 7.0; chuẩn hóa tiêu chí đánh giá và bình xét lương sản phẩm/thưởng nhằm khuyến khích tăng năng suất lao động.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả thực tiễn: Khóa luận đã phản ánh đầy đủ bức tranh tổ chức công tác kế toán tiền lương tại Công ty Cổ phần Nước Khoáng Bang. Minh chứng rõ nét cách thức đơn vị vận dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC kết hợp phần mềm BRAVO 7.0 vào việc lập chứng từ (Mẫu 01a-LĐTL, 02-LĐTL, 03-LĐTL,...), hạch toán trên tài khoản 334, 338 và chi trả lương cho hai khối lao động (trực tiếp sản xuất và gián tiếp/quản lý) qua số liệu tháng 08/2020.
  • Đóng góp của đề tài: Hệ thống hóa cơ sở lý luận sát với thực tế quản trị doanh nghiệp sản xuất nước giải khát quy mô vừa và nhỏ; chỉ ra các điểm phù hợp cũng như hạn chế trong quy trình luân chuyển chứng từ và cách phân bổ chi phí tiền lương tại công ty, từ đó đề xuất các biện pháp hoàn thiện mang tính khả thi cho đơn vị thực tập.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Số liệu nghiên cứu kế toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương chỉ tập trung phân tích sâu vào một mốc thời gian cụ thể (tháng 08/2020), chưa bao quát được toàn bộ biến động tiền lương qua các mùa cao điểm và thấp điểm trong cả năm sản xuất; dữ liệu tài chính vĩ mô của doanh nghiệp giới hạn trong giai đoạn 2017 – 2019.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu tiền lương xuyên suốt cả năm tài chính hoặc giai đoạn nhiều năm; nghiên cứu sâu hơn về mối quan hệ giữa định mức chi phí nhân công trực tiếp với giá thành từng dòng sản phẩm nước khoáng cụ thể; đánh giá tác động của việc nâng cấp các phân hệ phần mềm kế toán quản trị đối với quy trình quản lý lao động.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên ngành hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh: Tham khảo cấu trúc một bài khóa luận tốt nghiệp thực tập kế toán doanh nghiệp sản xuất chuẩn mực; nắm vững phương pháp trình bày phần hành kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương từ chứng từ ban đầu, sổ kế toán chi tiết đến sổ cái tổng hợp.
  • Nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất: Tham khảo mô hình phân chia hình thức trả lương (kết hợp lương sản phẩm cho công nhân trực tiếp và lương hỗn hợp/thời gian cho bộ phận quản lý), quy trình luân chuyển chứng từ lao động và phương pháp ứng dụng phần mềm BRAVO 7.0 trên nền hình thức Nhật ký chung.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Nước Khoáng Bang sử dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, tổ chức theo hình thức Nhật ký chung và xử lý nghiệp vụ trên phần mềm kế toán BRAVO 7.0.

2. Cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Nước Khoáng Bang gồm bao nhiêu người và được tổ chức theo mô hình nào?
Bộ máy kế toán của công ty tổ chức theo mô hình hạch toán tập trung tại văn phòng công ty, gồm 6 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán TSCĐ kiêm vật tư/CCDC, Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành, Thủ quỹ.

3. Công ty áp dụng các hình thức trả lương nào cho từng bộ phận lao động?
Công ty áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm đối với Tổ sản xuất trực tiếp tại các phân xưởng và áp dụng hình thức trả lương hỗn hợp (kết hợp thời gian và hiệu quả công việc) đối với Bộ phận Quản lý và Bộ phận Gián tiếp.

4. Tỷ lệ trích các khoản theo lương tại doanh nghiệp được quy định và phân bổ như thế nào?
Tổng tỷ lệ trích theo lương là 34% (tính trên quỹ tiền lương đóng bảo hiểm). Trong đó: Doanh nghiệp chịu 23,5% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh (17,5% BHXH, 3% BHYT, 1% BHTN, 2% KPCĐ); Người lao động đóng 10,5% khấu trừ trực tiếp vào lương (8% BHXH, 1,5% BHYT, 1% BHTN).

5. Vốn điều lệ và cơ cấu sản phẩm chính của Công ty Cổ phần Nước Khoáng Bang là gì?
Công ty có vốn điều lệ là 12 tỷ đồng. Các dòng sản phẩm chính gồm: Nước khoáng có gas chai thủy tinh (0,33L; 0,37L; 0,46L), nước khoáng không gas chai PET (0,5L; 1,5L), nước khoáng đóng bình 20L và sản xuất nước đá.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Lê Duẩn đã phản ánh chi tiết toàn bộ thực trạng công tác hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Nước Khoáng Bang theo đúng quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC và pháp luật lao động, bảo hiểm hiện hành. Thông qua việc phân tích thực tế hồ sơ chứng từ tháng 08/2020 và tình hình hoạt động của công ty giai đoạn 2017 – 2019, tác giả đã làm rõ quy trình tính lương theo sản phẩm, lương hỗn hợp cùng sự hỗ trợ của phần mềm BRAVO 7.0. Đề tài cung cấp những đánh giá khách quan về ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp khả thi, đóng góp thiết thực cho công tác hoàn thiện quản trị chi phí tiền lương tại doanh nghiệp.