Luận văn tốt nghiệp kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần nước khoáng bang

Tổng hợp kiến thức Kế Toán Tiền Lương và Các Khoản Trích Tại Công Ty Nước Khoáng Bang, tiếp cận khoa học, hỗ trợ học tập và nghiên cứu hiệu quả trong

Trường đại học

Đại học Huế

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2020

100
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG

1.1. Tiền lương trong doanh nghiệp

1.2. Khái niệm tiền lương

1.3. Bản chất của tiền lương

1.4. Ý nghĩa của tiền lương

1.5. Các hình thức trả lương trong doanh nghiệp

1.5.1. Hình thức trả lương theo thời gian

1.5.1.1. Tiền lương tháng
1.5.1.2. Tiền lương tuần
1.5.1.3. Tiền lương ngày
1.5.1.4. Tiền lương giờ
1.5.1.5. Tiền lương làm thêm giờ

1.6. Quỹ tiền lương và các khoản trích theo lương

1.7. Phân loại lao động

1.8. Kế toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương

1.9. Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CP NƯỚC KHOÁNG BANG

2.1. Tổng quan về Công ty Cổ phần Nước Khoáng Bang

2.1.1. Giới thiệu chung về Công ty

2.1.2. Mội số thông tin cơ bản của Công ty

2.1.3. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của Công ty

2.1.4. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty

2.1.5. Đặc điểm tổ chức sản xuất tại Công ty

2.1.6. Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty

2.1.7. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

2.1.8. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty

2.1.9. Tổ chức bộ máy kế toán

2.1.10. Chức năng và nhiệm vụ của các phần hành kế toán của Công ty

2.1.11. Tổ chức vận dụng chế độ kế toán tại Công ty

2.2. Đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2017 – 2019

2.2.1. Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty

2.2.2. Tình hình kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty

2.3. Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Nước khoáng Bang

2.3.1. Đặc điểm chung về lao động và công tác quản lý lao động tại Công ty

2.3.2. Đặc điểm về lao động của Công ty

2.3.3. Thực trạng công tác quản lý lao động tiền lương tại Công ty

2.3.4. Những quy định về chế độ tiền lương

2.3.5. Công tác chi trả lương của Công ty

2.3.6. Quỹ tiền lương của Công ty

2.3.7. Cách tính lương và các khoản trích theo lương tại Công ty

2.3.8. Hình thức trả lương theo sản phẩm

2.3.9. Hình thức trả lương hỗn hợp

2.3.10. Cách tính trợ cấp BHXH và trợ cấp thôi việc

2.3.10.1. Cách tính trợ cấp BHXH
2.3.10.2. Cách tính trợ cấp thôi việc

2.3.11. Trình tự hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty

2.3.11.1. Trình tự hạch toán tiền lương tại Công ty
2.3.11.2. Trình tự hạch toán các khoản trích theo lương

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NƯỚC KHOÁNG BANG

3.1. Một số nhận xét về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Nước Khoáng Bang

3.2. Nhận xét chung về công tác kế toán tại Công ty

3.3. Nhận xét về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của Công ty

3.4. Một số biện nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ Phần Nước khoáng Bang

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương là một phần quan trọng trong quản lý tài chính của doanh nghiệp. Tiền lương không chỉ là khoản chi phí sản xuất mà còn là yếu tố quyết định đến động lực làm việc của người lao động. Việc hạch toán chính xác tiền lương giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí và nâng cao hiệu quả sản xuất. Theo quy định của pháp luật, khoản trích từ tiền lương bao gồm các khoản như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, và kinh phí công đoàn. Những khoản này không chỉ đảm bảo quyền lợi cho người lao động mà còn thể hiện trách nhiệm của doanh nghiệp đối với xã hội.

1.1 Khái niệm và bản chất của tiền lương

Tiền lương được định nghĩa là khoản tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động để thực hiện công việc theo thỏa thuận. Tiền lương không chỉ là chi phí mà còn là yếu tố cấu thành giá trị sản phẩm. Bản chất của tiền lương là phản ánh giá trị sức lao động trong quá trình sản xuất. Mức lương phải đảm bảo không thấp hơn mức tối thiểu do pháp luật quy định, đồng thời phải phù hợp với năng suất lao động. Điều này không chỉ đảm bảo cuộc sống cho người lao động mà còn kích thích họ làm việc hiệu quả hơn.

1.2 Các hình thức trả lương trong doanh nghiệp

Có ba hình thức trả lương chính trong doanh nghiệp: trả lương theo thời gian, trả lương theo sản phẩm, và trả lương hỗn hợp. Hình thức trả lương theo thời gian thường áp dụng cho lao động gián tiếp, trong khi hình thức trả lương theo sản phẩm khuyến khích năng suất lao động. Việc lựa chọn hình thức trả lương phù hợp không chỉ giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí mà còn tạo động lực cho người lao động. Do đó, việc quản lý tiền lương và các khoản trích là rất cần thiết để đảm bảo sự công bằng và hiệu quả trong công việc.

II. Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Nước Khoáng Bang

Công ty Cổ phần Nước Khoáng Bang đã áp dụng các quy định về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương một cách hiệu quả. Công ty thực hiện hạch toán tiền lương dựa trên số lượng và chất lượng lao động, đồng thời đảm bảo các khoản trích theo quy định của pháp luật. Việc quản lý tiền lương tại công ty không chỉ giúp kiểm soát chi phí mà còn nâng cao tinh thần làm việc của nhân viên. Tuy nhiên, vẫn còn một số vấn đề cần cải thiện, như việc cập nhật kịp thời các quy định mới về tiền lươngkhoản trích.

2.1 Đặc điểm tổ chức quản lý lao động tại Công ty

Công ty Cổ phần Nước Khoáng Bang có một hệ thống tổ chức quản lý lao động rõ ràng. Các bộ phận được phân công nhiệm vụ cụ thể, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý tiền lương và các khoản trích. Công ty đã áp dụng các phần mềm kế toán hiện đại để theo dõi và hạch toán tiền lương một cách chính xác. Tuy nhiên, việc đào tạo nhân viên về quy trình hạch toán vẫn cần được chú trọng hơn để nâng cao hiệu quả công việc.

2.2 Thực trạng công tác chi trả lương tại Công ty

Công ty thực hiện chi trả tiền lương theo hình thức hỗn hợp, kết hợp giữa tiền lương theo thời gian và theo sản phẩm. Điều này giúp công ty vừa đảm bảo ổn định cho người lao động, vừa khuyến khích họ nâng cao năng suất. Tuy nhiên, một số nhân viên vẫn chưa hài lòng với mức tiền lương hiện tại, điều này có thể ảnh hưởng đến tinh thần làm việc. Công ty cần xem xét lại chính sách tiền lương và các khoản trích để đảm bảo sự công bằng và hợp lý.

III. Một số nhận xét và giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Nước Khoáng Bang

Để hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích, Công ty Cổ phần Nước Khoáng Bang cần thực hiện một số giải pháp. Đầu tiên, cần nâng cao nhận thức của nhân viên về tầm quan trọng của tiền lương và các khoản trích. Thứ hai, công ty nên thường xuyên cập nhật các quy định mới về tiền lương để đảm bảo tuân thủ pháp luật. Cuối cùng, việc áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý tiền lương sẽ giúp công ty tiết kiệm thời gian và nâng cao độ chính xác trong hạch toán.

3.1 Đánh giá công tác kế toán tiền lương hiện tại

Công tác kế toán tiền lương tại Công ty Cổ phần Nước Khoáng Bang hiện tại đã đạt được nhiều kết quả tích cực. Tuy nhiên, vẫn còn một số hạn chế trong việc quản lý và hạch toán. Việc thiếu sót trong cập nhật thông tin có thể dẫn đến sai sót trong chi trả tiền lương. Do đó, cần có một hệ thống kiểm soát nội bộ chặt chẽ hơn để đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong công tác kế toán.

3.2 Giải pháp cải thiện công tác kế toán tiền lương

Để cải thiện công tác kế toán tiền lương, công ty cần đầu tư vào đào tạo nhân viên về quy trình hạch toán và cập nhật các quy định mới. Bên cạnh đó, việc áp dụng phần mềm kế toán hiện đại sẽ giúp công ty quản lý tiền lương và các khoản trích một cách hiệu quả hơn. Cuối cùng, công ty nên thường xuyên tổ chức các buổi họp để lắng nghe ý kiến của nhân viên về chính sách tiền lương, từ đó có những điều chỉnh hợp lý.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 1. Tiền lương trong doanh nghiệp 1. Khái niệm tiền lương Tiền lương có rất nhiều các khái niệm khác nhau tùy vào mỗi góc nhìn. Sự phức tạp về tiền lương đã thể hiện ngay trong quan điểm lý thuyết về tiền lương.

Trên thực tế, khái niệm và cơ cấu tiền lương rất đa dạng không chỉ ở mỗi cách nhìn của mỗi cá nhân mà còn có sự khác nhau ở các nước trên thế giới. Ví dụ như: Ở Pháp, sự trả công được hiểu là tiền lương, hoặc lương bổng cơ bản, bình thường hay tối thiểu và mọi thứ lợi ích được trả trực tiếp hay gián tiếp bằng tiền hay hiện vật mà người lao động nhận được do người sử dụng lao động trả theo việc làm của họ. Ở Đài Loan, tiền lương chỉ mọi khoản thù lao mà người công nhân nhận được do làm việc, kể cả là lương bổng, phụ cấp, tiền thưởng hoặc dùng mọi danh nghĩa khác để trả cho họ theo giờ, ngày, tháng, theo sản phẩm hoàn thành. Còn ở Việt Nam, tại Điều 90, Bộ luật Lao Động (2012), “Tiền lương là khoản tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động để thực hiện công việc theo thỏa thuận.

Tiền lương bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác. Mức lương của người lao động không được thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định” [1] Và ở trong đề tài này tôi sử dụng khái niệm sau đây: “Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của bộ phận sản phẩm xã hội mà người lao động được dùng để bù đắp hao phí lao động của mình trong quá trình sản xuất nhằm tái sản xuất sức lao động.“Tiền lương là bộ phận cấu thành giá trị sản phẩm do lao động tạo ra. Nó 5 van được coi là yếu tố đầu vào với chức năng là chi phí lao động sống, cũng có thể coi là cấu thành của thu nhập doanh nghiệp. Bản chất của tiền lương Tiền lương chính là biểu hiện của giá cả giá trị sức lao động kết tinh trong sản phẩm, tiền lương là một phạm trù kinh tế gắn liền với nền sản xuất hàng hóa, lao động và tiền tệ.

Nói cách khác, sức lao động trở thành một loại hàng hóa đặc biệt. Bên cạnh đó, tiền lương là một yếu tố chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh là một bộ phận để cấu thành nên giá thành của sản phẩm hay dịch vụ nhưng phải trong điều kiện có một nền sản xuất hàng hóa và tiền tệ tồn tại. Ngoài ra, tiền lương có tác dụng động viên, khuyến khích tinh thần hăng hái, trách nhiệm, kích thích sáng tạo trong lao động. Tiền lương còn là đòn bẩy kinh tế quan trọng để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, là nhân tố thúc đẩy năng suất lao động.

Mức lương trả cho NLĐ phụ thuộc vào quan hệ cung - cầu lao động trên thị trường lao động, nhưng không được trả thấp hơn mức lương tối thiểu do luật pháp quy định. Ý nghĩa của tiền lương Đối với người lao động, tiền lương có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với họ, tiền lương là nguồn thu nhập chính và thường xuyên của NLĐ để đảm bảo cuộc sống tối thiểu của họ. Sự thay đổi của mức thu nhập quyết định mức sống vật chất của NLĐ làm công ăn lương trong doanh nghiệp. Đồng thời nó là yếu tố đảm bảo tái sản xuất sức lao động.

Khi việc trả lương đúng với thành quả lao động sẽ kích thích NLĐ làm việc hiệu quả hơn, nâng cao tinh thần làm việc hang say, sáng tạo và trách nhiệm trong quá trình làm việc. Vì vậy, tiền lương đóng vai trò quyết định trong việc ổn định và phát triển lực lượng lao động Dưới góc nhìn của người sử dụng lao động hay phía doanh nghiệp, tiền lương là một trong những các loại chi phí của doanh nghiệp, là bộ phần cấu thành giá 6 van thành của sản phẩm. Như vậy với mục tiêu của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận và tối thiểu hóa chi phí thì doanh nghiệp cần tối thiểu hóa tiền lương nhưng vẫn đảm bảo đúng với thành quả lao động và quan tâm đến quyền lợi của NLĐ. Do đó, việc hạch toán tiền lương hợp lý và chính xác sẽ giúp các nhà quản lý kiểm soát chi phí một cách hiệu quả, đồng thời đưa ra các quyết định phù hợp và các kế hoạch phát triển trong quá trình sản xuất kinh doanh.

Các hình thức trả lương trong doanh nghiệp Căn cứ theo quy định tại Điều 94 Bộ luật Lao động 2012, Điều 22 Nghị định 05/2015/NĐ-CP, Điều 4 Thông tư 23/2015/TT-BLĐTBXH thì hiện nay có 3 hình thức trả lương là hình thức trả lương theo thời gian và trả lương theo sản phẩm cụ thể như sau: 1. Hình thức trả lương theo thời gian Tiền lương theo thời gian được trả cho người lao động căn cứ vào thời gian làm việc thực tế theo tháng, tuần, ngày, giờ. Hình thức này áp dụng chủ yếu cho bộ phận NLĐ gián tiếp, cụ thể là những lao động bộ phận quản lý, bộ phận văn phòng và bộ phận không tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất. Hình thức trả lương theo thời gian đơn giản, dễ tính toán.

Phản ánh được trình độ kỹ thuật và điều kiện làm việc của từng lao động làm cho thu nhập của họ có tính ổn định hơn. Nhưng nó lại có hạn chế khi chưa gắn kết lương với kết quả lao động của từng người do đó chưa kích thích người lao động tận dụng thời gian lao động, nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm. a) Tiền lương tháng: Là tiền lương được trả cho một tháng làm việc xác định trên cơ sở hợp đồng lao động. Tiền lương tháng được xác định như sau: Tiền lương Mức tiền lương tháng x Số ngày làm + Tiền thưởng = tháng Số ngày công chuẩn của tháng việc thực tế (nếu có) Trong đó: + Mức tiền lương tháng = Mức lương tối thiểu x Hệ số lương + Phụ cấp (nếu có) 7 van + Số ngày công chuẩn của tháng = Số ngày trong tháng – Số ngày nghỉ b) Tiền lương tuần: được trả cho một tuần làm việc xác định trên cơ sở tiền lương tháng nhân với 12 tháng và chia cho 52 tuần.

Tiền lương tháng Tiền lương tuần = x 12 tháng 52 tuần c) Tiền lương ngày: được trả cho một ngày làm việc xác định trên cơ sở tiền lương tháng chia cho số ngày làm việc bình thường trong tháng (tối đa không quá 26 ngày) theo quy định của pháp luật mà doanh nghiệp lựa chọn. Tiền lương tháng Tiền lương ngày = Số ngày làm việc bình thường trong tháng d) Tiền lương giờ: được trả cho một giờ làm việc xác định trên cơ sở tiền lương ngày chia cho số giờ làm việc bình thường trong ngày theo quy định tại Điều 104 của Bộ luật Lao động. Tiền lương ngày Tiền lương giờ = Số giờ làm việc bình thường trong ngày (8h) e) Tiền lương làm thêm giờ: Áp dụng trong trường hợp trả lương CBCNV trong thời gian tham gia hội họp, làm việc thêm hoặc làm nhiệm vụ khác. Tiền lương làm Tiền lương giờ = x Mức lương giờ x Số giờ làm thêm thêm giờ thực trả Trong đó: Mức lương giờ được xác định như sau:  Làm thêm giờ vào ngày làm việc bình thường, ít nhất 150%  Làm thêm giờ vào ngày nghỉ hàng tuần, ít nhất 200%  Làm thêm giờ vào ngày nghỉ lễ, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.

8 van  Người lao động làm việc vào ban đêm, thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc của ngày làm việc bình thường.  Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày. Hình thức trả lương theo sản phẩm Tiền lương theo sản phẩm được trả căn cứ vào mức độ hoàn thành số lượng, chất lượng sản phẩm theo định mức lao động và đơn giá sản phẩm được giao. Đây là hình thức trả lương được áp dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp sản xuất, chế tạo sản phẩm.

Hình thức tiền lương này tạo sự kích thích cao đối với NLĐ, họ sẽ quan tâm đến năng suất lao động, chất lượng sản phẩm hơn và hoàn thành tốt công việc được giao. Đồng thời nó cũng khuyến khích nhân viên học tập, nâng cao trình độ lành nghề … để qua đó tăng năng suất lao động nhờ đó mà tiền lương được trả cao hơn. Tuy nhiên tiền lương trả theo sản phẩm có thể không khuyến khích việc tiết kiệm nguyên vật liệu, bảo vệ máy móc thiết bị và có thể làm giảm tính tập thể giữa các nhân viên. a) Hình thức trả lương theo sản phẩm trực tiếp Đây là hình thức trả lương được nhiều doanh nghiệp áp dụng để tính lương trả cho từng lao động trực tiếp sản xuất hay tập thể lao động thuộc bộ phận trực tiếp sản xuất.

Tiền lương theo sản phẩm trực tiếp được xác định như sau: Tiền lương theo Đơn giá tiền Số lượng (Khối lượng) SP, công = x SP trực tiếp lương theo SP việc thực tế hoàn thành Trong đó: Đơn giá tiền lương theo SP là tiền lương trả cho một SP hoàn thành, nó không thay đổi theo mức độ hoàn thành định mức công việc. 9 van Hình thức này giúp cho NLĐ quan tâm hơn đến kết quả công việc vì nó liên quan trực tiếp đến lợi ích kinh tế của họ. Số lượng sản phẩm hay khối lượng công việc được hoàn thành càng cao thì tiền lương nhận được sẽ càng nhiều. b) Hình thức trả lương theo sản phẩm gián tiếp Hình thức này thường được áp dụng để trả lương cho lao động gián tiếp ở các bộ phận phục vụ sản xuất như lao động vận chuyển vật liệu, thành phẩm, bộ phận kho bãi, sửa chữa máy móc,.

Họ không trực tiếp sản xuất ra sản phẩm nhưng lại gián tiếp ảnh hưởng đến kết quả lao động của lao động trực tiếp, do đó tiền lương của bộ phận gián tiếp sẽ phụ thuộc vào kết quả lao động của bộ phận trực tiếp sản xuất.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Luận Văn Tốt Nghiệp Về Kế Toán Tiền Lương và Các Khoản Trích Theo Lương Tại Công Ty Cổ Phần Nước Khoáng Bang" của tác giả Nguyễn Thị Lê Duẩn, dưới sự hướng dẫn của Th.S Nguyễn Quang Huy, trình bày một cái nhìn sâu sắc về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong một công ty cụ thể. Nghiên cứu này không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về quy trình kế toán trong lĩnh vực này mà còn cung cấp những kiến thức thực tiễn quý giá cho sinh viên và những người làm việc trong ngành kế toán.

Để mở rộng thêm kiến thức về kế toán, bạn có thể tham khảo bài viết Luận Văn Tốt Nghiệp Về Chi Phí Đơn Vị Hành Chính Tại Bảo Tàng Vĩnh Long, nơi phân tích các khoản chi trong một đơn vị hành chính, hoặc Hoàn thiện kế toán bán hàng và phân tích kết quả tại Công ty Cổ phần Công nghệ KiotViet, cung cấp cái nhìn về kế toán bán hàng trong một công ty công nghệ. Cả hai bài viết này đều liên quan đến kế toán và có thể giúp bạn có thêm nhiều góc nhìn khác nhau trong lĩnh vực này.