Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán của sinh viên Trương Thị Thu (Trường Đại học Thương Mại), dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Phú Giang (thực hiện tháng 04 năm 2016), nghiên cứu về đề tài: "Kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty CP đầu tư và xây dựng Hà Thành – UDIC".
Lý do chọn đề tài xuất phát từ quá trình đổi mới cơ chế quản lý kinh tế của Nhà nước, chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Bối cảnh cạnh tranh đòi hỏi các doanh nghiệp phải củng cố và hoàn thiện bộ máy kế toán nhằm cung cấp thông tin tài chính phục vụ việc hoạch định chiến lược, xác định nhu cầu huy động vốn, lựa chọn nguồn tài trợ và đòn bẩy kinh doanh. Kết quả kinh doanh là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh thực trạng sản xuất kinh doanh và trách nhiệm nghĩa vụ thuế với Nhà nước. Về mặt thực tiễn, sau giai đoạn khủng hoảng kinh tế 2009–2010, Công ty CP đầu tư và xây dựng Hà Thành – UDIC gặp khó khăn, lợi nhuận sụt giảm mạnh vào năm 2013 và phải cắt giảm nhân sự. Đến năm 2015, hoạt động kinh doanh phục hồi với giá trị sản xuất đạt trên 350 tỷ đồng (tăng 44,65% so với năm 2014). Qua thời gian thực tập, tác giả nhận thấy việc tổ chức hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị còn bộc lộ một số hạn chế trong việc vận dụng tài khoản và sổ kế toán.
Mục tiêu cụ thể được xác định gồm 4 nội dung:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, bao gồm phương pháp kế toán, chứng từ và hệ thống tài khoản sử dụng.
- Khảo sát thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty CP đầu tư và xây dựng Hà Thành – UDIC về chứng từ, tài khoản và cách hạch toán để so sánh giữa thực tế áp dụng tại công ty với các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
- Đánh giá thực trạng, chỉ ra những ưu điểm cũng như hạn chế còn tồn tại trong việc áp dụng chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành để xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
- Đề xuất một số giải pháp phù hợp nhằm hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh của công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty CP đầu tư và xây dựng Hà Thành – UDIC.
- Phạm vi không gian: Công ty CP đầu tư và xây dựng Hà Thành – UDIC (địa chỉ: Số 25A, ngách 379/8 Đội Cấn, Phường Liễu Giai, Quận Ba Đình, Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Quá trình thực tập từ ngày 06/01/2016 đến ngày 25/04/2016; số liệu kế toán minh họa được thu thập từ Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2014 và năm 2015 (chi tiết số liệu tháng 12/2015 và Quý 4/2015).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của đề tài dựa trên hệ thống văn bản pháp lý và chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS):
- Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính (có hiệu lực thay thế Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và Quyết định 48/2006/QĐ-BTC).
- Chuẩn mực kế toán số 01 (VAS 01) – Chuẩn mực chung: Xác định khái niệm chi phí và nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí.
- Chuẩn mực kế toán số 02 (VAS 02) – Hàng tồn kho (Quyết định 149/2001/QĐ-BTC): Quy định nguyên tắc xác định giá gốc hàng tồn kho, giá vốn hàng bán, các khoản chi phí không tính vào giá gốc và nguyên tắc trích lập, hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
- Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14) – Doanh thu và thu nhập khác (Quyết định 149/2001/QĐ-BTC): Quy định điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (5 điều kiện), cung cấp dịch vụ (4 điều kiện), doanh thu hoạt động tài chính (2 điều kiện) và thu nhập khác.
- Chuẩn mực kế toán số 16 (VAS 16) – Chi phí đi vay (Quyết định 165/2002/QĐ-BTC): Quy định về việc ghi nhận chi phí đi vay vào chi phí tài chính trong kỳ hoặc vốn hóa vào giá trị tài sản dở dang có thời gian đầu tư xây dựng trên 12 tháng.
- Chuẩn mực kế toán số 17 (VAS 17) – Thuế thu nhập doanh nghiệp (Quyết định 12/2005/QĐ-BTC): Quy định việc xác định, ghi nhận chi phí thuế TNDN hiện hành và thuế TNDN hoãn lại.
Khóa luận áp dụng các phương pháp nghiên cứu thực tế sau:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tiếp cận và thu thập các chứng từ kế toán (hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có, giấy báo nợ, ủy nhiệm chi, biên bản thanh lý TSCĐ), hệ thống sổ kế toán (sổ Nhật ký chung, sổ cái các tài khoản 511, 515, 632, 635, 642, 821, 911, 421) và Báo cáo tài chính năm 2014, 2015 của công ty.
- Phương pháp quan sát trực tiếp: Ghi nhận thực tế cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, việc phân công phần hành của 6 nhân sự tại phòng Tài chính - Kế toán; theo dõi quy trình lập, kiểm tra, luân chuyển chứng từ, thao tác nhập liệu vào phần mềm kế toán và tổng hợp lập báo cáo.
- Phương pháp điều tra, phỏng vấn: Tiến hành phỏng vấn trực tiếp cán bộ kế toán và lãnh đạo công ty tại phòng kế toán dựa trên bảng câu hỏi chuẩn bị trước nhằm làm rõ quy trình tổ chức kế toán, quản lý doanh thu, chi phí và phương pháp xác định kết quả kinh doanh.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Khảo sát các giáo trình kế toán tài chính, chuẩn mực kế toán Việt Nam và 4 khóa luận tốt nghiệp của các khóa trước tại Đại học Thương Mại và Đại học Kỹ thuật Công nghiệp TP (khóa luận của Trần Thanh Dung năm 2013, Lê Thị Hồng Thanh năm 2012, Cao Thị Thùy Linh năm 2013, Trần Thị Hồng).
- Phương pháp phân tích số liệu: Tổng hợp dữ liệu sơ cấp và thứ cấp, sử dụng phương pháp so sánh, đối chiếu bằng bảng biểu giữa quy định của chế độ kế toán với việc áp dụng thực tế tại đơn vị.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận của kế toán kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ lý luận về kế toán kết quả kinh doanh theo quy định hiện hành:
- Làm rõ bản chất kinh tế: Kết quả kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của các hoạt động kinh tế phát sinh trong kỳ kế toán, bao gồm kết quả hoạt động kinh doanh (hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ và hoạt động tài chính) và kết quả hoạt động khác.
- Thiết lập hệ thống công thức xác định kết quả:
- Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán.
- Doanh thu thuần = Tổng doanh thu - Các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế gián thu theo phương pháp trực tiếp).
- Kết quả hoạt động kinh doanh = Lợi nhuận gộp + Doanh thu hoạt động tài chính - Chi phí tài chính - Chi phí bán hàng - Chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Kết quả hoạt động khác = Thu nhập khác - Chi phí khác.
- Lợi nhuận kế toán trước thuế = Kết quả hoạt động kinh doanh + Kết quả hoạt động khác.
- Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trước thuế - Chi phí thuế TNDN (gồm thuế hiện hành và thuế hoãn lại).
- Trình bày nội dung, kết cấu tài khoản và sơ đồ hạch toán kế toán kết quả kinh doanh: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ với 4 tài khoản cấp hai: 5111, 5112, 5113, 5118), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 641 (Chi phí bán hàng), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 711 (Thu nhập khác), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế TNDN gồm 8211, 8212), TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh), TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
- Khái quát các hình thức sổ kế toán có thể áp dụng: Hình thức Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Kế toán trên máy vi tính và Nhật ký chứng từ.
Chương 2: Thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty CP đầu tư và xây dựng Hà Thành – UDIC
Chương 2 phản ánh chi tiết đặc điểm tổ chức và quy trình kế toán tại đơn vị thực tập:
- Giới thiệu doanh nghiệp: Công ty thành lập ngày 01/03/2002 theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 0102004537 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp ngày 05/02/2002. Vốn điều lệ đăng ký: 21.000 VNĐ. Quy mô lao động trên 100 người. Hoạt động đa ngành: Xây lắp công trình giao thông, dân dụng, công nghiệp, thủy lợi; dịch vụ lâm nghiệp và phòng cháy chữa cháy rừng; buôn bán vật liệu, máy móc thiết bị PCCC; sản xuất silicon, hóa chất, nhựa đường; khai thác khoáng sản (gạch, đá, cát, sỏi, cao lanh); kinh doanh đồ gỗ nội thất, kim loại, xăng dầu. Doanh thu chính tập trung vào xây dựng, xây lắp và bán buôn hàng hóa.
- Bộ máy tổ chức quản lý: Mô hình trực tuyến - chức năng gồm Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc, 3 Phó Giám đốc (Kỹ thuật, Kinh doanh, Hành chính), các phòng ban chuyên môn (Kỹ thuật, Cơ giới vật tư thiết bị, Kinh doanh, Kinh tế đầu tư, Tài chính kế toán, Tổ chức hành chính, Quản lý dự án) và 3 xí nghiệp trực thuộc (Xí nghiệp TC xây lắp, Xí nghiệp khai thác và KD vật liệu, Xí nghiệp vận tải).
- Tổ chức bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung tại phòng Kế toán - Tài chính gồm 6 người: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp kiêm tính giá thành, Kế toán vốn bằng tiền kiêm thanh toán, Kế toán vật tư và TSCĐ, Kế toán tiền lương và BHXH, Thủ quỹ.
- Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC; đơn vị tiền tệ VNĐ; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; ghi sổ kế toán trên máy vi tính theo hình thức Nhật ký chung.
- Thực tế hạch toán kết quả kinh doanh (minh họa số liệu tháng 12/2015 và Quý 4/2015):
- Doanh thu bán hàng và CCDV: Tháng 12/2015 ghi nhận doanh thu 66.506 (đơn vị ghi chép trên sổ), không phát sinh giảm trừ doanh thu. Kết chuyển doanh thu thuần: Nợ TK 511 / Có TK 911 là 66.506.
- Giảm trừ doanh thu: Công ty có chính sách giảm giá cho khách mua lớn, thanh toán nhanh nhưng khách trả ngay chiếm đa số nên nghiệp vụ phát sinh rất ít, sử dụng TK 5212; tháng 12/2015 không phát sinh.
- Giá vốn hàng bán: Tính theo phương pháp bình quân gia quyền. Bút toán kết chuyển tháng 12/2015: Nợ TK 911 / Có TK 632 là 60.
- Chi phí bán hàng: Công ty không mở và không hạch toán vào TK 641 trong quá trình hoạt động kinh doanh.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Tập hợp chi phí nhân viên quản lý, văn phòng phẩm, khấu hao TSCĐ, dịch vụ mua ngoài vào TK 642. Bút toán kết chuyển tháng 12/2015: Nợ TK 911 / Có TK 642 là 1.
- Doanh thu tài chính: Phát sinh từ lãi tiền gửi ngân hàng, lãi cấp vốn chi nhánh, ghi nhận vào TK 515. Kết chuyển tháng 12/2015: Nợ TK 515 / Có TK 911 là 19.043.
- Chi phí tài chính: Phát sinh lãi vay, phí chuyển tiền ngân hàng, ghi nhận vào TK 635. Kết chuyển tháng 12/2015: Nợ TK 911 / Có TK 635 là 2.
- Thu nhập khác và chi phí khác: Tháng 12/2015 không phát sinh nghiệp vụ tại TK 711 và TK 811.
- Kế toán chi phí thuế TNDN và phân phối lợi nhuận Quý 4/2015: Tổng phát sinh Nợ TK 911 là 64.685 (đ); tổng phát sinh Có TK 911 là 66.549 (đ). Lợi nhuận kế toán trước thuế xác định là 66.864 (đ). Thuế suất thuế TNDN áp dụng là 25%, số thuế TNDN tính toán là 1.270 (đ); căn cứ sổ cái TK 821, kế toán ghi nhận số thuế TNDN tạm nộp và kết chuyển là Nợ TK 8211 / Có TK 3334 và Nợ TK 911 / Có TK 8211: 372.270. Lợi nhuận sau thuế tính được là 1.595 (đ); bút toán kết chuyển lãi ghi Nợ TK 4212: 1.
Chương 3: Một số kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty CP đầu tư và xây dựng Hà Thành – UDIC
Dựa trên kết quả khảo sát, Chương 3 đưa ra các nhận định và đề xuất giải pháp:
- Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán tổ chức tập trung, gọn nhẹ, tuân thủ các quy định cơ bản của Thông tư 200/2014/TT-BTC; áp dụng phần mềm kế toán hỗ trợ xử lý số liệu; quy trình lập và kiểm soát chứng từ ban đầu chặt chẽ.
- Những tồn tại, hạn chế:
- Công ty không hạch toán tài khoản chi phí bán hàng (TK 641), dẫn đến việc không phản ánh riêng biệt chi phí tiêu thụ hàng hóa và chi phí quản lý điều hành.
- Việc vận dụng tài khoản chưa thực sự đầy đủ, chưa mở sổ chi tiết tài khoản doanh thu (TK 511) và giá vốn (TK 632) theo từng loại hoạt động cụ thể (kinh doanh thương mại so với xây lắp).
- Phần mềm kế toán có lúc xử lý chậm khi trích xuất sổ chi tiết và sổ cái tài khoản.
- Chưa chú trọng công tác kế toán quản trị nhằm phân tích tỷ suất sinh lời của từng mặt hàng hay công trình xây dựng.
- Hệ thống đề xuất hoàn thiện gồm 6 nhóm nội dung:
- Hoàn thiện việc vận dụng tài khoản: Mở chi tiết TK 511, TK 632 theo từng nhóm hàng hóa, công trình; đưa TK 641 vào sử dụng để hạch toán đúng bản chất chi phí phát sinh trong khâu bán hàng.
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán: Rà soát phân công lao động kế toán, tránh kiêm nhiệm quá nhiều khâu phức tạp tại vị trí kế toán tổng hợp.
- Hoàn thiện công tác kế toán chi phí: Kiểm soát chặt chẽ chi phí thi công xây lắp và chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Đào tạo nhân sự và chính sách lao động: Bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, cập nhật kịp thời các chính sách thuế và chế độ kế toán mới cho nhân viên.
- Chính sách gia tăng doanh thu: Hoàn thiện chính sách chiết khấu, tín dụng thương mại để thu hút khách hàng và thu hồi công nợ.
- Xây dựng hệ thống kế toán quản trị: Tổ chức thu thập thông tin phục vụ việc lập ngân sách và đánh giá hiệu quả từng mảng hoạt động kinh doanh.
- Điều kiện thực hiện: Kiến nghị cơ quan Nhà nước duy trì tính ổn định của hệ thống pháp luật kế toán - thuế và ban hành văn bản hướng dẫn cụ thể; về phía công ty cần có sự chỉ đạo của Ban Giám đốc và đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, phần mềm.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh được số liệu thực tế về các chỉ tiêu hạch toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CP đầu tư và xây dựng Hà Thành – UDIC trong kỳ kế toán năm 2015:
| Khoản mục kế toán |
Tài khoản sử dụng |
Số liệu hạch toán thực tế trong văn bản |
| Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ |
TK 511 |
Tháng 12/2015: 66.506 |
| Các khoản giảm trừ doanh thu |
TK 521 (5212) |
Tháng 12/2015: Không phát sinh |
| Giá vốn hàng bán |
TK 632 |
Tháng 12/2015: 60 |
| Chi phí bán hàng |
TK 641 |
Công ty không hạch toán vào TK 641 |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp |
TK 642 |
Tháng 12/2015: 1 |
| Doanh thu hoạt động tài chính |
TK 515 |
Tháng 12/2015: 19.043 |
| Chi phí tài chính |
TK 635 |
Tháng 12/2015: 2 |
| Thu nhập khác / Chi phí khác |
TK 711 / TK 811 |
Tháng 12/2015: Không phát sinh |
| Tổng phát sinh Nợ TK 911 |
TK 911 |
Quý 4/2015: 64.685 (đ) |
| Tổng phát sinh Có TK 911 |
TK 911 |
Quý 4/2015: 66.549 (đ) |
| Lợi nhuận kế toán trước thuế |
- |
Quý 4/2015: 66.864 (đ) |
| Thuế TNDN tính theo thuế suất 25% |
TK 8211 |
Quý 4/2015: 1.270 (đ) (Sổ cái TK 821 ghi nhận: 372.270) |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN |
TK 4212 |
Quý 4/2015: 1.595 (đ) (Bút toán kết chuyển ghi nhận: 1.) |
Đóng góp của khóa luận so với các nghiên cứu trước:
- So với các công trình nghiên cứu đi trước tại Đại học Thương Mại (như đề tài của Trần Thanh Dung năm 2013 tại đơn vị dịch vụ, Cao Thị Thùy Linh năm 2013 tại đơn vị thương mại thuần túy), khóa luận này đã khảo sát thực tiễn tại một doanh nghiệp có mô hình kinh doanh kết hợp phức tạp giữa thi công xây lắp hạ tầng và kinh doanh đa ngành (vật liệu, khoáng sản, thiết bị PCCC, đồ gỗ).
- Nghiên cứu cập nhật chế độ kế toán mới theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, chỉ ra sự chuyển đổi từ các quy định cũ sang hệ thống tài khoản và nguyên tắc ghi nhận doanh thu, chi phí hiện hành tại doanh nghiệp thực tế.
- Đưa ra các giải pháp cụ thể gắn với các đặc điểm bất cập của doanh nghiệp, đặc biệt là việc không sử dụng tài khoản chi phí bán hàng 641 và thiếu hụt thông tin kế toán quản trị.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu được tác giả thừa nhận:
- Thời gian nghiên cứu thực tế tại đơn vị bị giới hạn (từ ngày 06/01/2016 đến ngày 25/04/2016).
- Kinh nghiệm thực tế của sinh viên còn hạn chế nên việc tiếp cận và phân tích các chỉ tiêu tài chính phức tạp chưa bao quát toàn diện mọi hoạt động kinh doanh đa ngành của công ty.
- Số liệu minh họa trong văn bản chủ yếu tập trung vào Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2014–2015 và các sổ kế toán chi tiết tháng 12/2015 cùng Quý 4/2015, chưa khai thác chuỗi số liệu theo các năm trước đó.
Hướng nghiên cứu mở rộng được rút ra từ phạm vi đề tài:
- Mở rộng phân tích công tác kế toán quản trị chi phí và doanh thu theo từng công trình xây lắp riêng biệt.
- Nghiên cứu cơ chế phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý chung khi công ty mở rộng mạng lưới các chi nhánh và xí nghiệp trực thuộc.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp tại các trường đại học khối kinh tế đang tìm hiểu về đề tài kế toán kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp, xây dựng dân dụng kết hợp kinh doanh thương mại vật liệu, thiết bị.
Các nội dung có giá trị tham khảo cụ thể trong tài liệu:
- Phần tổng hợp lý luận gắn liền các chuẩn mực kế toán VAS 01, VAS 02, VAS 14, VAS 16, VAS 17 với Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Mô tả quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán kế toán kết quả kinh doanh bằng phần mềm kế toán trên máy tính theo hình thức Nhật ký chung.
- Cách thức đối chiếu giữa các công trình nghiên cứu đi trước để rút ra bài học kinh nghiệm về hoàn thiện bộ máy kế toán và tổ chức tài khoản.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty CP đầu tư và xây dựng Hà Thành – UDIC áp dụng các chính sách kế toán cơ bản nào?
Theo văn bản, công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính; đơn vị tiền tệ sử dụng là Việt Nam đồng (VNĐ); niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; phương pháp tính thuế GTGT là phương pháp khấu trừ; kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá trị hàng tồn kho xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; và hình thức sổ kế toán áp dụng là Kế toán trên máy vi tính theo hình thức Nhật ký chung.
2. Điểm đặc thù trong việc hạch toán chi phí kinh doanh tại đơn vị nghiên cứu là gì?
Điểm đặc thù tại Công ty CP đầu tư và xây dựng Hà Thành – UDIC là công ty không hạch toán vào Tài khoản 641 – "Chi phí bán hàng" trong quá trình hoạt động kinh doanh. Toàn bộ chi phí liên quan đến bộ máy quản lý và hoạt động kinh doanh đều được tập hợp vào Tài khoản 642 – "Chi phí quản lý doanh nghiệp" (bao gồm chi phí nhân viên quản lý, vật liệu quản lý, đồ dùng văn phòng, khấu hao TSCĐ, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác), sau đó kết chuyển toàn bộ vào Tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh.
3. Cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty CP đầu tư và xây dựng Hà Thành – UDIC gồm những bộ phận nào?
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung, đặt tại phòng Kế toán - Tài chính gồm 6 nhân sự: 1 Kế toán trưởng phụ trách chung và chỉ đạo công tác tài chính kế toán; 1 Kế toán tổng hợp kiêm tính giá thành; 1 Kế toán vốn bằng tiền kiêm thanh toán; 1 Kế toán vật tư và TSCĐ; 1 Kế toán tiền lương và BHXH; cùng 1 Thủ quỹ phụ trách thu chi và quản lý tiền mặt.
4. Tác giả đã tham khảo các nghiên cứu trước đây nào để phục vụ cho việc thực hiện đề tài?
Tác giả đã tham khảo 4 công trình nghiên cứu khóa luận tốt nghiệp của các sinh viên khóa trước:
- Khóa luận của Trần Thanh Dung (2013, Đại học Thương Mại) tại Công ty TNHH MTV Thái Hưng Hà Nội.
- Khóa luận của Lê Thị Hồng Thanh (2012, Đại học Kỹ thuật Công nghiệp TP) tại Công ty CP Phúc Long.
- Khóa luận của Cao Thị Thùy Linh (2013, Đại học Thương Mại) tại Công ty TNHH Thương Mại Yên Hưng.
- Khóa luận của Trần Thị Hồng (Đại học Thương Mại) tại Công ty TNHH Hà Anh.
5. Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty Hà Thành – UDIC trong giai đoạn 2013–2015 được văn bản ghi nhận như thế nào?
Theo ghi nhận trong văn bản, sau ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế 2009–2010, hoạt động kinh doanh của công ty gặp nhiều khó khăn, lợi nhuận sụt giảm mạnh vào năm 2013 và công ty buộc phải cắt giảm nhân công lao động. Đến năm 2015, nhờ sự điều hành của ban lãnh đạo, tình hình tài chính bắt đầu khởi sắc, giá trị sản xuất tăng trưởng vượt bậc đạt trên 350 tỷ đồng, tương đương mức tăng 44,65% so với năm 2014.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trương Thị Thu đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp dựa trên Thông tư 200/2014/TT-BTC cùng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01, 02, 14, 16 và 17. Nghiên cứu khảo sát toàn diện thực trạng tổ chức chứng từ, tài khoản và quy trình hạch toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CP đầu tư và xây dựng Hà Thành – UDIC trong năm 2015. Trên cơ sở nhận diện các hạn chế thực tế tại đơn vị (như việc không mở tài khoản chi phí bán hàng 641, chưa theo dõi chi tiết doanh thu và giá vốn theo từng mảng hoạt động), tác giả đã đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp hoàn thiện gắn liền với các điều kiện tổ chức thực hiện tại doanh nghiệp.