Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước, cạnh tranh về giá cả ngày càng trở nên khốc liệt, đặt ra yêu cầu cấp thiết phải kiểm soát chi phí đầu vào. Đối với các doanh nghiệp sản xuất và xây lắp, nguyên vật liệu (NVL) chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm và là một trong những nhân tố quyết định kết quả sản xuất kinh doanh. Quản lý và hạch toán chính xác NVL vì vậy là điều kiện cơ bản để giảm chi phí, hạ giá thành và nâng cao sức cạnh tranh.

Tác giả lựa chọn đề tài xuất phát từ nhận thức thực tiễn trong quá trình thực tập tại Công ty cổ phần xây lắp và bảo dưỡng cơ điện VNK: tình trạng quản lý NVL còn nhiều hạn chế, dẫn đến hiện tượng mất mát NVL trong quá trình thi công, gây ảnh hưởng đáng kể đến chi phí sản xuất và lợi nhuận của công ty.

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về kế toán NVL trong các doanh nghiệp sản xuất.
  2. Tìm hiểu công tác kế toán NVL từ khâu thu mua, quản lý đến quá trình hạch toán, ghi chép trên chứng từ, sổ sách tại kho và tại phòng kế toán về tình hình Nhập – Xuất – Tồn NVL.
  3. Đánh giá thực tế tình hình quản lý và tổ chức kế toán NVL, làm nổi bật ưu điểm và hạn chế cần khắc phục, từ đó đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kế toán và quản trị doanh nghiệp tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Kế toán nguyên vật liệu tồn kho tại Công ty cổ phần xây lắp và bảo dưỡng cơ điện VNK.
  • Phạm vi không gian: Công ty cổ phần xây lắp và bảo dưỡng cơ điện VNK, địa chỉ tại 5Q13, ngõ 126, Nguyễn An Ninh, Tương Mai, Hoàng Mai, Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian lấy số liệu: Tháng 9 năm 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và văn bản pháp luật

Khóa luận dựa trên hai văn bản chuẩn mực kế toán chủ yếu do Bộ Tài chính ban hành:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 – Chuẩn mực chung, chi phối các nguyên tắc kế toán áp dụng trong hạch toán NVL, bao gồm: nguyên tắc cơ sở dồn tích, nguyên tắc giá gốc, nguyên tắc nhất quán và nguyên tắc thận trọng (lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho khi giá trị thuần có thể thực hiện được nhỏ hơn giá gốc).
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 – Hàng tồn kho (ban hành kèm Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC), quy định định nghĩa hàng tồn kho, nguyên tắc xác định giá gốc, các phương pháp tính giá trị NVL xuất kho và quy định về dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
  • Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính ngày 14/09/2006 về chế độ kế toán dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, được công ty áp dụng làm cơ sở hạch toán tổng hợp NVL, quy định hệ thống tài khoản, chứng từ và sổ sách kế toán liên quan.

Về mặt lý luận, khóa luận kế thừa khái niệm NVL trong Giáo trình kế toán tài chính – Đại học Thương Mại và hệ thống phân loại NVL theo nội dung kinh tế, mục đích sử dụng và nguồn nhập.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu sau:

  • Phương pháp phỏng vấn: Thu thập thông tin trực tiếp từ Kế toán trưởng (bà Nguyễn Thị Thu Hiên) và Kế toán tổng hợp (bà Nguyễn Thị Lan) thông qua bảng điều tra có cấu trúc (Phụ lục số 01), kết quả tổng hợp tại Phụ lục số 02.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập và phân tích các văn bản pháp luật, chuẩn mực kế toán, giáo trình; đồng thời thu thập chứng từ, sổ sách thực tế tại công ty.
  • Phương pháp phân loại: Phân chia và sắp xếp dữ liệu theo nhóm NVL, theo chức năng, theo nguồn nhập.
  • Phương pháp so sánh: Đối chiếu lý luận với thực tiễn hạch toán tại công ty; đối chiếu chứng từ gốc với các sổ kế toán liên quan; đối chiếu số dư cuối kỳ giữa sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết.
  • Phương pháp toán học: Tính toán các chỉ tiêu giá trị NVL nhập, xuất theo công thức bình quân gia quyền, kiểm tra tính chính xác về mặt số học.
  • Phương pháp tổng hợp: Từ kết quả phân tích từng mặt, rút ra nhận xét tổng quát về thực trạng và đề xuất giải pháp.

Nguồn dữ liệu

Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua phỏng vấn và quan sát trực tiếp tại công ty trong thời gian thực tập. Dữ liệu thứ cấp bao gồm hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, thẻ kho, sổ chi tiết tài khoản 152, bảng tổng hợp Nhập–Xuất–Tồn, sổ Nhật ký chung, sổ Cái và biên bản kiểm kê của công ty VNK trong tháng 9 năm 2015.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán NVL tại doanh nghiệp xây lắp

Chương này hệ thống hóa nền tảng lý luận về NVL trong doanh nghiệp xây lắp, bao gồm bốn nội dung lớn.

Các khái niệm cơ bản được xác lập từ Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02: hàng tồn kho là tài sản được giữ để bán trong kỳ kinh doanh bình thường, đang trong quá trình sản xuất dở dang, hoặc là NVL, công cụ dụng cụ dùng trong sản xuất. NVL được xác định là một bộ phận của hàng tồn kho, sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh, bao gồm vật liệu tồn kho, vật liệu gửi đi gia công chế biến và đã mua đang trên đường.

Phân loại nguyên vật liệu được trình bày theo ba tiêu chí: (1) theo nội dung kinh tế và yêu cầu quản trị, gồm NVL chính, NVL phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản, phế liệu; (2) theo mục đích và công dụng, phân biệt NVL trực tiếp dùng cho xây dựng công trình và NVL dùng cho các nhu cầu khác; (3) theo nguồn nhập, bao gồm mua ngoài, tự gia công chế biến, thuê ngoài gia công và nhận vốn góp kinh doanh. Việc phân loại chi tiết được thực hiện thông qua hệ thống sổ danh điểm vật liệu, mỗi loại mang ký hiệu riêng thống nhất trong phạm vi doanh nghiệp.

Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán được phân tích theo bốn khâu: thu mua (đảm bảo đủ khối lượng, đúng quy cách, giá cả hợp lý), bảo quản (tổ chức kho bãi, phương tiện cân đo, chế độ bảo quản từng loại), dự trữ (xây dựng định mức tối đa và tối thiểu, tránh ứ đọng vốn), và sử dụng (ghi chép tình hình xuất dùng, kiểm soát theo định mức). Nhiệm vụ kế toán bao gồm tổ chức hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách và báo cáo về NVL theo đúng quy định của Bộ Tài chính.

Nội dung kế toán NVL được trình bày theo hai tầng: (a) Kế toán chi tiết theo ba phương pháp – thẻ song song, sổ đối chiếu luân chuyển, và ghi sổ số dư – với mô tả chi tiết quy trình ghi chép tại kho và phòng kế toán; (b) Kế toán tổng hợp theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC, bao gồm hệ thống chứng từ bắt buộc (phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản kiểm kê, hóa đơn GTGT...), tài khoản sử dụng (TK 152, TK 331, TK 133, TK 111, TK 112, TK 621...), các trường hợp tăng/giảm NVL, xử lý thừa/thiếu khi kiểm kê, và kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho (TK 1593). Chương cũng trình bày trình tự ghi sổ theo bốn hình thức: Nhật ký chung, Nhật ký–Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ và Kế toán trên máy vi tính.


Chương 2: Thực trạng về kế toán NVL tồn kho tại Công ty cổ phần xây lắp và bảo dưỡng cơ điện VNK

Chương này trình bày toàn cảnh hoạt động kế toán NVL tại công ty VNK.

Tổng quan về công ty: Công ty được thành lập tháng 9 năm 2008 với tên ban đầu là Công ty cổ phần xây lắp và bảo dưỡng cơ điện Việt Nam Kinden Kogyo (Vietnam Kinden Kogyo Corp), đến tháng 9 năm 2012 đổi tên thành Công ty cổ phần xây lắp và bảo dưỡng cơ điện VNK (ME VNK CORP). Công ty có vốn điều lệ 5 tỷ VNĐ, tổng nhân sự 85 người, mã số thuế 010295247, hoạt động trong lĩnh vực thi công, bảo trì, thương mại và đào tạo cơ điện. Sản phẩm dịch vụ bao gồm thi công hệ thống trạm điện, chiếu sáng, điều hòa thông gió, cấp thoát nước; bảo trì hệ thống cơ điện; cung cấp thiết bị điện động lực và tiết kiệm năng lượng (pin mặt trời, đèn LED).

Tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến gồm Giám đốc và bốn mảng quản lý: bán hàng, tài chính, kỹ thuật, nhân sự. Bộ máy kế toán tổ chức theo hình thức tập trung, gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán, Kế toán kho và Thủ quỹ.

Chính sách kế toán áp dụng: Niên độ kế toán từ 1/1 đến 31/12; chế độ kế toán theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC; đánh giá hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; khấu hao TSCĐ theo đường thẳng. Phần mềm kế toán sử dụng là Misa online (AMIS.VN), hình thức kế toán áp dụng là Nhật ký chung.

Đặc điểm và phân loại NVL tại công ty: NVL gồm bốn loại: vật liệu chính (thiết bị điện, thiết bị chiếu sáng, thiết bị tiết kiệm năng lượng), vật liệu phụ (kẹp, nối, công tắc...), nhiên liệu, và phụ tùng thay thế. Công ty tổ chức một kho chính tại Mỹ Đình, Từ Liêm; với dự án xa thì tổ chức kho tạm tại địa bàn và vận chuyển NVL trực tiếp từ nhà cung cấp đến kho dự án. Cấp phát NVL căn cứ vào dự toán sản xuất do bộ phận kỹ thuật lập và được Giám đốc phê duyệt.

Trị giá NVL nhập kho được tính theo giá thực tế: giá trị trên hóa đơn (không bao gồm thuế GTGT) trừ các khoản giảm trừ (nếu có) cộng chi phí thu mua. Trị giá NVL xuất kho tính theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ:

Chỉ tiêu Công thức
Đơn giá xuất kho bình quân (Giá trị NVL tồn đầu kỳ + Giá trị NVL nhập trong kỳ) / (SL NVL tồn đầu kỳ + SL NVL nhập trong kỳ)

Kế toán chi tiết áp dụng phương pháp thẻ song song: thủ kho ghi thẻ kho theo số lượng, phòng kế toán ghi sổ chi tiết theo cả số lượng và giá trị, định kỳ 7–10 ngày đối chiếu kiểm tra. Hệ thống mã hóa NVL được áp dụng nhất quán (ví dụ: kẹp 20 mã VT.010) để tránh nhầm lẫn trong nhập/xuất kho.

Minh họa nghiệp vụ thực tế (tháng 9/2015):

Ngày 1/9/2015, công ty mua NVL từ Công ty cổ phần thương mại dịch vụ và sản xuất Duy Khôi theo hóa đơn GTGT số 0004457, giá trị hàng 6.271.xxx đồng (số bị cắt trong văn bản gốc), thuế GTGT 10% là 653.527 đồng, tổng thanh toán là 7.xxx.xxx đồng. Kế toán ghi: Nợ TK 152 / Nợ TK 133 / Có TK 331.

Ngày 3/9/2015, xuất NVL cho dự án Plaige theo phiếu xuất kho XK0136, bao gồm 40 cái kẹp 32 đơn giá 1.443 đồng, 60 cái nối 32 đơn giá 1.240 đồng, 2.000 cái kẹp 20 đơn giá 1.454 đồng, tổng giá trị xuất 6.271.xxx đồng. Kế toán ghi: Nợ TK 154 (chi tiết dự án Plaige) / Có TK 152.

Bảng tổng hợp Nhập–Xuất–Tồn tháng 9/2015 ghi nhận: tồn đầu kỳ 758.541 đơn vị, số lượng nhập 13.043, số lượng xuất 13.253, dư tồn cuối kỳ 758.331 đơn vị.

Kiểm kê cuối năm (31/12/2015): Phát hiện thiếu 20 m dây điện mềm 300/500V/CU/PVC 2x1.046 đồng/m, chưa xác định được nguyên nhân. Kế toán ghi: Nợ TK 1381 / Có TK 152 là 140.xxx đồng. Công ty tiến hành kiểm kê 1 lần/năm, ban kiểm kê gồm 1 kế toán, thủ kho và 1 nhân viên kỹ thuật.

Dự phòng giảm giá NVL: Tại thời điểm nghiên cứu, công ty chưa tiến hành trích lập dự phòng giảm giá NVL.


Chương 3: Các kết luận và đề xuất về kế toán NVL tồn kho tại Công ty cổ phần xây lắp và bảo dưỡng cơ điện VNK

Chương tổng hợp kết quả nghiên cứu, chỉ ra ưu điểm, hạn chế và đề xuất giải pháp hoàn thiện.

Những kết quả đạt được: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung phù hợp với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ; hình thức kế toán Nhật ký chung trên phần mềm AMIS đảm bảo hệ thống sổ gọn nhẹ, khoa học, cập nhật thông tin kịp thời; kế toán chi tiết theo thẻ song song tạo điều kiện đối chiếu dễ dàng; chứng từ sử dụng phù hợp quy định Bộ Tài chính; ứng dụng phần mềm Misa giúp xử lý thông tin nhanh, giảm sai sót tính toán.

Những hạn chế và tồn tại cùng kiến nghị được trình bày trong phần tiếp theo và phần đề xuất của chương.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

Khóa luận xác lập và mô tả đầy đủ quy trình kế toán NVL thực tế tại Công ty VNK theo hai tầng: kế toán chi tiết (phương pháp thẻ song song kết hợp phần mềm AMIS) và kế toán tổng hợp (hình thức Nhật ký chung, phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ). Qua phân tích số liệu tháng 9/2015, khóa luận xác nhận quy trình luân chuyển chứng từ từ hóa đơn GTGT → phiếu nhập/xuất kho → thẻ kho → sổ chi tiết 152 → bảng tổng hợp Nhập–Xuất–Tồn → sổ Nhật ký chung → sổ Cái 152 hoạt động theo đúng hình thức được quy định.

Kết quả bảng tổng hợp NVL tháng 9/2015 ghi nhận lượng tồn đầu kỳ 758.541, nhập 13.043, xuất 13.253, tồn cuối kỳ 758.331 đơn vị. Trường hợp kẹp 20 (mã VT.010) cho thấy nhập và xuất trong kỳ đều là 2.000 cái với đơn giá 1.454 đồng/cái, tồn cuối kỳ bằng 0, minh họa tính khép kín của chu trình kế toán NVL.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

Tác giả đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán NVL tại công ty VNK, tập trung vào các điểm còn tồn tại đã được nhận diện qua nghiên cứu. Các kiến nghị gắn với điều kiện thực hiện cụ thể, bao gồm cả điều kiện nhân lực (chuyên môn kế toán viên) và hạ tầng kỹ thuật (hệ thống kho bãi, phần mềm). Việc tăng tần suất kiểm kê (hiện chỉ 1 lần/năm) và triển khai trích lập dự phòng giảm giá NVL (hiện chưa thực hiện) là hai điểm cụ thể được chỉ ra.

Đóng góp so với nghiên cứu trước

Khóa luận không tự nhận đóng góp lý luận mới so với tài liệu học thuật đã có, nhưng có giá trị ghi lại và đánh giá thực trạng tổ chức kế toán NVL tại một doanh nghiệp xây lắp cơ điện quy mô vừa và nhỏ đang áp dụng phần mềm AMIS, kết hợp chế độ kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC – một đối tượng chưa được nghiên cứu riêng biệt trong các tài liệu tác giả tham khảo.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Tác giả thừa nhận giới hạn thời gian nghiên cứu và lượng thông tin thu thập còn hạn chế. Một số hạn chế có thể nhận diện từ phạm vi nghiên cứu:

  • Số liệu chỉ thu thập trong một tháng (tháng 9/2015), chưa đại diện cho biến động NVL theo mùa vụ hay chu kỳ dự án của ngành xây lắp.
  • Nghiên cứu chỉ tập trung vào Công ty VNK, kết quả không có giá trị so sánh với các doanh nghiệp xây lắp cơ điện cùng quy mô.
  • Công ty chưa tiến hành trích lập dự phòng giảm giá NVL và kiểm kê chỉ 1 năm 1 lần — hai điểm này chưa được phân tích chuyên sâu về tác động tài chính.
  • Hướng nghiên cứu tiếp có thể mở rộng sang đánh giá hiệu quả kiểm soát nội bộ đối với NVL, hoặc so sánh thực trạng với các doanh nghiệp xây lắp áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200 thay cho Quyết định 48.

Giá trị tham khảo

Khóa luận phù hợp để tham khảo cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên ngành Kế toán – Kiểm toán đang thực hiện đề tài về kế toán hàng tồn kho hoặc kế toán NVL tại doanh nghiệp xây lắp, đặc biệt ở phần trình bày hệ thống tài khoản (TK 152 và các TK liên quan), phương pháp thẻ song song, và cách minh họa nghiệp vụ nhập–xuất kho bằng chứng từ thực.
  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị doanh nghiệp hoặc Tài chính – Ngân hàng có thể tham khảo phần phân tích các nhân tố môi trường (vi mô và vĩ mô) ảnh hưởng đến công tác kế toán NVL và phần yêu cầu quản lý NVL theo bốn khâu.
  • Người làm đề tài tương tự về kế toán NVL tại doanh nghiệp áp dụng phần mềm Misa/AMIS hoặc doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng Quyết định 48/2006/QĐ-BTC có thể tham khảo phần trình bày chính sách kế toán, ví dụ minh họa cụ thể và khung đánh giá ưu/nhược điểm ở Chương 3.
  • Phần Chương 1 có giá trị tham chiếu lý luận cho các đề tài kế toán NVL ở các ngành nghề khác, do hệ thống hóa tương đối đầy đủ các nguyên tắc kế toán Việt Nam liên quan đến hàng tồn kho.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty VNK áp dụng phương pháp tính giá NVL xuất kho nào, và công thức cụ thể là gì?

Công ty áp dụng phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ. Đơn giá xuất kho bình quân được tính bằng tổng (Giá trị NVL tồn đầu kỳ + Giá trị NVL nhập trong kỳ) chia cho tổng (Số lượng NVL tồn đầu kỳ + Số lượng NVL nhập trong kỳ). Ví dụ: kẹp 20 (VT.010) nhập 2.000 cái với đơn giá 1.454 đồng/cái trong tháng 9/2015, đơn giá xuất kho cũng là 1.454 đồng/cái do tồn đầu kỳ bằng 0.

2. Phương pháp hạch toán chi tiết NVL tại công ty VNK là gì, và quy trình phối hợp giữa thủ kho với phòng kế toán diễn ra như thế nào?

Công ty áp dụng phương pháp thẻ song song. Thủ kho ghi thẻ kho theo số lượng nhập/xuất hàng ngày, cuối tháng tính tồn kho. Kế toán vật tư định kỳ 7–10 ngày xuống kho kiểm tra thẻ kho, ký xác nhận và nhận lại chứng từ, sau đó ghi sổ chi tiết theo cả số lượng và giá trị. Phần mềm AMIS tự động cập nhật sổ chi tiết 152, bảng tổng hợp Nhập–Xuất–Tồn, sổ Nhật ký chung và sổ Cái 152.

3. Khi phát hiện thiếu NVL trong đợt kiểm kê ngày 31/12/2015, công ty xử lý kế toán như thế nào?

Trường hợp thiếu 20 m dây điện mềm (300/500V/CU/PVC 2x1.046 đồng/m), chưa xác định được nguyên nhân, kế toán ghi: Nợ TK 1381 (Tài sản thiếu chờ xử lý) và Có TK 152 (Nguyên liệu, vật liệu) số tiền 140.xxx đồng. Nếu đã rõ nguyên nhân (mất mát có người chịu trách nhiệm), công ty yêu cầu bồi thường; nếu không xác định được nguyên nhân, công ty tính vào chi phí làm tăng giá thành sản phẩm.

4. Tại sao công ty chưa trích lập dự phòng giảm giá NVL, và điều này có phù hợp với quy định không?

Văn bản xác nhận "Hiện tại, công ty chưa tiến hành trích lập dự phòng giảm giá nguyên vật liệu" mà không giải thích lý do cụ thể. Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (nguyên tắc thận trọng) và Chuẩn mực số 02, cuối kỳ kế toán năm, khi giá trị thuần có thể thực hiện được của NVL nhỏ hơn giá gốc thì bắt buộc phải lập dự phòng, sử dụng TK 1593. Việc chưa trích lập là một điểm hạn chế mà khóa luận chỉ ra cần khắc phục.

5. Công ty sử dụng những chứng từ nào trong quy trình mua và xuất NVL, và luồng luân chuyển chứng từ đó diễn ra theo trình tự nào?

Trong quy trình mua NVL: Đơn đặt hàng (Phụ lục 11) → Báo giá (Phụ lục 12) → Hóa đơn GTGT (Phụ lục 10) → Phiếu xuất kho kiêm biên bản giao hàng của nhà cung cấp (Phụ lục 13) → Phiếu nhập kho (Phụ lục 14) do kế toán kho lập thành 2 liên → ghi Thẻ kho (Phụ lục 16) → ghi Sổ chi tiết 152 (Phụ lục 17) → ghi Nhật ký chung (Phụ lục 19) → ghi Sổ Cái 152 (Phụ lục 20). Trong quy trình xuất NVL: Phiếu xuất kho (Phụ lục 15) → Thẻ kho → Sổ chi tiết 152 → Nhật ký chung → Sổ Cái 152.


Kết luận

Khóa luận "Kế toán nguyên vật liệu tồn kho tại Công ty cổ phần xây lắp và bảo dưỡng cơ điện VNK" thuộc ngành Kế toán – Kiểm toán, thực hiện theo hướng nghiên cứu thực trạng kết hợp lý luận pháp lý. Nghiên cứu đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán NVL theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01, 02 và Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, đồng thời mô tả và đánh giá chi tiết quy trình kế toán NVL thực tế tại công ty VNK trong tháng 9/2015. Qua phân tích, khóa luận xác định một số tồn tại cụ thể — đặc biệt là việc chưa trích lập dự phòng giảm giá NVL và tần suất kiểm kê chỉ một lần mỗi năm — và đề xuất các kiến nghị hoàn thiện tương ứng. Kết quả nghiên cứu có giá trị tham khảo thực tiễn cho sinh viên và người làm công tác kế toán tại các doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ áp dụng chế độ kế toán tương đương.