Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất chịu sức ép cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi phải không ngừng tối ưu hóa hoạt động sản xuất kinh doanh để hạ giá thành sản phẩm, nâng cao chất lượng và tạo lợi thế cạnh tranh về giá bán. Để thực hiện mục tiêu này, công cụ kế toán đóng vai trò then chốt trong việc quản trị và kiểm soát chi phí.

Trong cơ cấu chi phí của doanh nghiệp sản xuất, nguyên vật liệu là một trong ba yếu tố cơ bản cấu thành nên sản phẩm mới và thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá thành. Đồng thời, nguyên vật liệu là một bộ phận quan trọng của tài sản lưu động thuộc hàng tồn kho. Việc quản lý và tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu một cách đầy đủ, chính xác và kịp thời là điều kiện tiên quyết để bảo đảm cung cấp đủ vật tư cho sản xuất, giám sát định mức tiêu hao, ngăn ngừa lãng phí và hạ thấp chi phí chế tạo.

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trên, đề tài khóa luận "Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần Việt Xô" được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ và mục tiêu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất theo quy định hiện hành.
  2. Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Việt Xô từ khâu quản lý, lập chứng từ, tính giá, đến hạch toán chi tiết và tổng hợp.
  3. Đánh giá những ưu điểm, hạn chế và đề xuất các phương hướng, giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu phù hợp với đặc thù hoạt động của doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác định rõ:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nguyên vật liệu bao gồm phương pháp phân loại, đánh giá, thủ tục luân chuyển chứng từ, kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp, công tác kiểm kê và lập báo cáo kế toán nguyên vật liệu.
  • Không gian nghiên cứu: Công ty Cổ phần Việt Xô (địa chỉ tại Số 1 Bến Bính, Phường Minh Khai, Quận Hồng Bàng, Thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian và chế độ áp dụng: Niên độ kế toán theo năm dương lịch (từ ngày 01/01 đến ngày 31/12), căn cứ theo Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán Việt Nam:

  • Văn bản pháp lý và chuẩn mực: Chuẩn mực kế toán số 02 (VAS 02) về Hàng tồn kho; Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Nguyên tắc kế toán áp dụng đối với nguyên vật liệu:
    • Nguyên tắc giá gốc (giá phí): Yêu cầu toàn bộ nguyên vật liệu phải được ghi nhận và phản ánh theo giá trị thực tế hình thành (giá mua và các chi phí thu mua liên quan trực tiếp).
    • Nguyên tắc thận trọng: Đòi hỏi việc lựa chọn các phương pháp đánh giá không làm ảnh hưởng sai lệch đến vốn chủ sở hữu; thực hiện lập dự phòng hoặc điều chỉnh giá trị thuần có thể thực hiện được khi giá thị trường suy giảm.
    • Nguyên tắc nhất quán: Yêu cầu phương pháp kế toán và phương pháp tính giá nguyên vật liệu được chọn phải áp dụng thống nhất trong suốt niên độ kế toán.

Phương pháp tính giá nguyên vật liệu xuất kho được hệ thống hóa gồm 4 phương pháp:

  • Phương pháp giá thực tế đích danh.
  • Phương pháp bình quân gia quyền (bao gồm phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ và bình quân liên hoàn sau mỗi lần nhập).
  • Phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO).
  • Phương pháp nhập sau - xuất trước (LIFO).

Phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu gồm 3 mô hình:

  • Phương pháp thẻ song song.
  • Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
  • Phương pháp sổ số dư.

Phương pháp hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu được phân định theo 2 hệ thống:

  • Phương pháp kê khai thường xuyên (sử dụng các tài khoản phản ánh hàng tồn kho như TK 152, TK 151, TK 154...).
  • Phương pháp kiểm kê định kỳ (sử dụng tài khoản phản ánh chi phí mua hàng như TK 611, kết chuyển số dư đầu kỳ và cuối kỳ qua TK 152, TK 151).

Hệ thống sổ sách kế toán tổng hợp được xem xét qua 5 hình thức:

  • Hình thức Nhật ký chung.
  • Hình thức Nhật ký - Sổ cái.
  • Hình thức Chứng từ ghi sổ.
  • Hình thức Nhật ký - Chứng từ.
  • Hình thức kế toán trên máy vi tính.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng gồm: phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết; phương pháp nghiên cứu tài liệu và chế độ kế toán; phương pháp thu thập, phân loại chứng từ, sổ sách và đối chiếu số liệu thực tế tại phòng Kế toán - Tổ chức lao động - Tiền lương của Công ty Cổ phần Việt Xô. Nguồn dữ liệu bao gồm các quy chế quản lý nội bộ, quyết định thành lập công ty, quy trình công nghệ chế biến sản phẩm, hệ thống chứng từ kế toán vật tư (phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT, chứng từ ghi sổ) và hệ thống sổ cái tài khoản.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG I: Lý luận chung về công tác kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất

Chương I tập trung làm rõ bản chất kinh tế, yêu cầu quản lý và các quy chuẩn nghiệp vụ của kế toán nguyên vật liệu:

  • Khái niệm và đặc điểm: Nguyên vật liệu là đối tượng lao động, tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh và cấu thành thực thể của sản phẩm. Khi đưa vào sản xuất, nguyên vật liệu bị tiêu hao hoàn toàn hoặc thay đổi hình thái vật chất ban đầu, giá trị chuyển dịch toàn bộ một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
  • Phân loại nguyên vật liệu: Khóa luận hệ thống hóa theo 3 tiêu thức phân loại:
    • Theo nội dung kinh tế: Nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản, vật liệu khác (bao gồm phế liệu thu hồi).
    • Theo nguồn nhập: Mua ngoài (nội địa hoặc nhập khẩu), tự gia công chế biến, nhận góp vốn liên doanh, cấp phát hoặc biếu tặng.
    • Theo mục đích công dụng: Sử dụng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm hoặc phục vụ cho các nhu cầu quản lý phân xưởng, quản lý doanh nghiệp, bán hàng.
  • Đánh giá nguyên vật liệu: Xác định công thức tính giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho đối với từng nguồn gốc (giá mua theo hóa đơn cộng chi phí thu mua, bốc dỡ, vận chuyển, thuế nhập khẩu nếu có; trừ các khoản chiết khấu, giảm giá). Đối với vật liệu xuất kho, chương I phân tích chi tiết ưu nhược điểm và điều kiện áp dụng của từng phương pháp tính giá (đích danh, bình quân gia quyền cả kỳ, bình quân gia quyền liên hoàn, FIFO, LIFO).
  • Hệ thống hóa các phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu:
Phương pháp kế toán chi tiết Trình tự ghi chép tại kho Trình tự ghi chép tại phòng kế toán Ưu điểm Hạn chế Phạm vi áp dụng phù hợp
Thẻ song song Thủ kho ghi số lượng nhập, xuất, tồn hàng ngày trên Thẻ kho theo từng danh điểm vật liệu. Kế toán mở Sổ (thẻ) chi tiết vật liệu ghi cả số lượng và giá trị; cuối tháng đối chiếu với Thẻ kho và Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn. Ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa kho và kế toán. Trùng lặp chỉ tiêu số lượng giữa kho và kế toán; việc đối chiếu dồn vào cuối tháng. Doanh nghiệp ít chủng loại vật liệu, nghiệp vụ nhập xuất ít, không thường xuyên.
Sổ đối chiếu luân chuyển Thủ kho ghi chép số lượng trên Thẻ kho hàng ngày như phương pháp thẻ song song. Kế toán lập Bảng kê nhập, Bảng kê xuất; định kỳ cuối tháng ghi một lần vào Sổ đối chiếu luân chuyển theo cả số lượng và giá trị. Tránh ghi chép trùng lặp; giảm khối lượng công việc ghi chép hàng ngày cho kế toán. Kế toán chỉ ghi cuối tháng nên không nắm bắt kịp thời biến động hiện vật hàng ngày; khó phát hiện sai sót sớm. Doanh nghiệp có nhiều chủng loại vật liệu, phát sinh nghiệp vụ nhập xuất thường xuyên, dùng giá hạch toán.
Sổ số dư Thủ kho ghi số lượng trên Thẻ kho hàng ngày; cuối tháng ghi số tồn kho từ Thẻ kho sang Sổ số dư (cột lượng). Kế toán lập bảng lũy kế nhập, xuất và tổng hợp nhập - xuất - tồn theo giá trị; cuối tháng tính giá trị tồn kho vào Sổ số dư (cột tiền). Loại bỏ trùng lặp ghi chép; công việc dàn đều trong tháng; giảm nhẹ khối lượng ghi sổ kế toán. Kế toán chỉ theo dõi chỉ tiêu giá trị; theo dõi hiện vật phải dựa vào kho; đối chiếu phức tạp. Doanh nghiệp có quy mô lớn, nhiều chủng loại vật tư, nghiệp vụ nhập xuất phát sinh nhiều và đều đặn.
  • Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu:
    • Phương pháp kê khai thường xuyên: Sử dụng TK 152 (chi tiết thành các tiểu khoản: TK 1521 - Vật liệu chính, TK 1522 - Vật liệu phụ, TK 1523 - Nhiên liệu, TK 1524 - Phụ tùng thay thế, TK 1526 - Phế liệu thu hồi, TK 1528 - Vật liệu khác), kết hợp với các tài khoản đối ứng (TK 111, 112, 331, 151, 154, 621, 627, 641, 642, 138, 338, 412).
    • Phương pháp kiểm kê định kỳ: Sử dụng TK 611 (Mua hàng) để tập hợp chi phí mua và xuất dùng trong kỳ, thực hiện kết chuyển tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ qua TK 151, TK 152.
  • Hệ thống 5 hình thức sổ kế toán: Phân tích quy trình ghi chép, sổ sách đặc trưng, ưu nhược điểm của hình thức Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ và Kế toán trên máy vi tính.
  • Công tác kiểm kê và báo cáo: Quy trình hạch toán chênh lệch thừa (TK 3381), thiếu (TK 1381), xử lý chênh lệch kiểm kê (bồi thường qua TK 111, TK 334, TK 1388; tính vào chi phí TK 642 hoặc thu nhập khác TK 721) và xử lý chênh lệch đánh giá lại (TK 412). Trình bày cấu trúc hệ thống báo cáo tài chính và báo cáo quản trị về nguyên vật liệu.

CHƯƠNG II: Thực tế công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Việt Xô

Chương II phản ánh bức tranh thực tế về tổ chức hoạt động kinh doanh, dây chuyền sản xuất và quy trình hạch toán kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Việt Xô:

  • Lịch sử hình thành và cơ cấu vốn:
    • Tiền thân là Nhà máy lạnh hữu nghị Việt Xô, xây dựng và vận hành từ năm 1975 với chức năng làm kho đông lạnh thực phẩm và làm mát rau quả phục vụ xuất khẩu thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
    • Công ty chuyển đổi thành công ty cổ phần theo Quyết định số 3813/QĐ/BNN-TCCB ngày 01/01/2003 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
    • Vốn điều lệ do các cổ đông đóng góp bằng tiền Việt Nam, gồm tài sản cố định (1...) và tài sản lưu động (2.944...). Cơ cấu sở hữu: Vốn thuộc Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Rau quả 1 nắm giữ 33,33% (tương ứng 1.000), phần vốn còn lại do các cổ đông khác nắm giữ (2...).
  • Ngành nghề kinh doanh và quy trình công nghệ:
    • Ngành nghề: Chế biến nông sản, thực phẩm, lâm sản, súc sản; sản xuất nước uống có cồn và không cồn; kinh doanh xuất nhập khẩu; dịch vụ kho lạnh, kho mát, kho thường; vận tải hàng hóa; kinh doanh cho thuê văn phòng; tiếp nhận hàng qua kho cảng; lắp đặt và sửa chữa thiết bị cơ điện lạnh.
    • Sản phẩm sản xuất chính: Mặt hàng Aga bột và dưa chuột bao tử dầm giấm đóng lọ.
    • Quy trình sản xuất Aga bột trải qua 12 công đoạn tuần tự:
      1. Tiếp nhận nguyên liệu Rau câu
      2. Ngâm
      3. Rửa
      4. Nấu chiết Agar
      5. Rửa
      6. Xử lý Agar
      7. Làm đông
      8. Tách nước
      9. Sấy khô
      10. Nghiền
      11. Đóng gói
      12. Tiêu thụ thành phẩm
    • Yêu cầu kiểm soát kỹ thuật: Thành phẩm sau sản xuất phải qua kiểm định chất lượng chặt chẽ của cán bộ phòng KCS và lập Phiếu kiểm định chất lượng trước khi nhập kho hoặc xuất bán.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý:
    • Ban Giám đốc (Giám đốc và Phó Giám đốc) điều hành toàn diện.
    • Các bộ phận chức năng: Phòng Kế toán - Tổ chức lao động - Tiền lương; Phòng Kế hoạch - Nghiệp vụ - Thị trường; Tổ dịch vụ điện nước; Tổ bảo vệ - Vệ sinh môi trường; Tổ kho điện nước; Phân xưởng Aga; Phân xưởng chế biến rau củ quả.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán:
    • Mô hình kế toán gồm 4 nhân sự: 1 Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp và 3 kế toán viên.
    • Phân công nhiệm vụ cụ thể:
      • Kế toán trưởng: Điều hành toàn bộ công tác tài chính - kế toán, hướng dẫn kiểm tra nghiệp vụ, duyệt chứng từ thu - chi, mua bán, tổng hợp số liệu và lập báo cáo quyết toán tài chính, tham mưu cho Giám đốc.
      • Kế toán tiền lương và thanh toán: Theo dõi chấm công, tính lương, BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn và thực hiện các khoản thanh toán.
      • Kế toán tính giá thành, tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh (kiêm theo dõi NVL): Phản ánh tình hình nhập - xuất - tồn kho nguyên vật liệu, tập hợp chi phí, tính giá thành, theo dõi bán hàng và lập báo cáo tiêu thụ.
      • Thủ quỹ: Quản lý quỹ tiền mặt, ghi sổ quỹ tiền mặt, theo dõi biến động tiền gửi ngân hàng theo chứng từ gốc hợp lệ.
  • Chế độ và phương pháp kế toán áp dụng tại doanh nghiệp:
    • Chế độ kế toán: Áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006.
    • Niên độ kế toán: Từ ngày 01/01 đến 31/12.
    • Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VNĐ).
    • Hình thức sổ kế toán áp dụng: Hình thức Chứng từ ghi sổ.
    • Hệ thống chứng từ nguyên vật liệu sử dụng: Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT), Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT), Hóa đơn GTGT (Mẫu 01GTKT-3LL), Hóa đơn bán hàng thông thường (Mẫu 02GTTT-3LL), Hợp đồng mua bán hàng hóa, Phiếu kiểm định chất lượng.

CHƯƠNG III: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Việt Xô

Chương III tổng hợp nhận định, đánh giá và xây dựng hệ thống giải pháp:

  • Đánh giá thực trạng:
    • Nhận xét chung: Công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty đã đi vào nền nếp, tuân thủ các quy định cơ bản của chế độ kế toán ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC. Việc luân chuyển chứng từ và ghi chép ban đầu được phối hợp giữa các phòng ban chức năng.
    • Thành tựu đạt được: Bộ máy kế toán gọn nhẹ (4 người) đảm bảo xử lý kịp thời khối lượng chứng từ phát sinh; hệ thống sổ kế toán Chứng từ ghi sổ được duy trì đều đặn; quy trình nhập - xuất kho gắn liền với các công đoạn sản xuất Aga và chế biến rau quả được kiểm soát bằng phiếu kiểm nghiệm chất lượng KCS.
  • Nguyên tắc và yêu cầu hoàn thiện:
    • Nguyên tắc hoàn thiện: Đảm bảo tính hợp pháp, phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành; đảm bảo tính thống nhất giữa hạch toán chi tiết và hạch toán tổng hợp; gắn liền công tác kế toán với yêu cầu quản trị chi phí và đặc điểm sản xuất của công ty.
    • Yêu cầu hoàn thiện: Đơn giản hóa thủ tục nhưng không bỏ sót khâu kiểm tra, đối chiếu; nâng cao tốc độ xử lý thông tin để cung cấp số liệu kịp thời cho Ban Giám đốc điều hành sản xuất.
  • Nội dung hoàn thiện đề xuất: Đưa ra các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện quy trình lập và luân chuyển chứng từ vật tư, lựa chọn phương pháp tính giá xuất kho phù hợp hơn, hoàn thiện hệ thống sổ sách kế toán chi tiết, tổng hợp và nâng cao hiệu quả công tác kiểm kê định kỳ nguyên vật liệu tồn kho.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả khảo sát thực tế: Khóa luận đã mô tả và làm rõ toàn bộ thực trạng tổ chức hạch toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Việt Xô — một doanh nghiệp sản xuất chế biến nông sản thực phẩm tại Hải Phòng sau quá trình cổ phần hóa. Làm rõ mô hình phân công bộ máy kế toán 4 người, quy trình kiểm soát nguyên liệu đầu vào (Rau câu, rau củ quả) qua hệ thống kiểm định KCS và việc áp dụng hình thức sổ Chứng từ ghi sổ theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.
  • Giải pháp và kiến nghị: Tác giả đã đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện hạch toán nguyên vật liệu dựa trên các nguyên tắc và yêu cầu quản lý thực tế của doanh nghiệp, tập trung vào khâu lập chứng từ, tính giá xuất kho và đối chiếu giữa kế toán với thủ kho.
  • Đóng góp học thuật và thực tiễn: Khóa luận kết hợp giữa lý luận chuẩn mực kế toán hàng tồn kho với thực tiễn sản xuất công nghiệp thực phẩm, cung cấp tài liệu mô tả chi tiết về phương pháp luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán nguyên vật liệu tại một doanh nghiệp có quy trình chế biến khép kín.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Theo tác giả tự nhận định, do trình độ chuyên môn và thời gian thực tập có hạn, trong khi công tác quản lý và hạch toán nguyên vật liệu trong thực tế rất phức tạp, khóa luận mới chỉ đi sâu tìm hiểu một số nội dung chủ yếu trong quy trình hạch toán tại doanh nghiệp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu việc ứng dụng hình thức kế toán trên máy vi tính để tự động hóa công tác hạch toán chi tiết và tổng hợp nguyên vật liệu; xây dựng hệ thống định mức tiêu hao nguyên vật liệu chi tiết cho từng giai đoạn của quy trình công nghệ chế biến nhằm phục vụ kế toán quản trị chi phí.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên và học viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Quản trị kinh doanh tại các trường đại học, cao đẳng; cán bộ kế toán phụ trách phần hành nguyên vật liệu tại các doanh nghiệp sản xuất chế biến thực phẩm, đông lạnh.
  • Nội dung có giá trị ứng dụng:
    • Phần hệ thống hóa lý thuyết về 3 phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu (Thẻ song song, Sổ đối chiếu luân chuyển, Sổ số dư) và 5 hình thức sổ kế toán tổng hợp.
    • Sơ đồ quy trình công nghệ chế biến sản phẩm Aga từ nguyên liệu Rau câu qua 12 công đoạn kỹ thuật gắn liền với quy trình luân chuyển chứng từ kho và phòng KCS.
    • Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tinh gọn 4 nhân sự vận hành hình thức Chứng từ ghi sổ trong doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu thực tế tại doanh nghiệp nào và nguồn gốc hình thành của doanh nghiệp đó ra sao? Khóa luận nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Việt Xô (Số 1 Bến Bính, Phường Minh Khai, Quận Hồng Bàng, TP. Hải Phòng). Doanh nghiệp tiền thân là Nhà máy lạnh hữu nghị Việt Xô được thành lập từ năm 1975, trực thuộc Công ty XNK Rau quả I Hà Nội (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn), sau đó chuyển đổi thành công ty cổ phần theo Quyết định số 3813/QĐ/BNN-TCCB ngày 01/01/2003.

2. Cơ cấu vốn và tỷ lệ sở hữu tại Công ty Cổ phần Việt Xô được phân chia như thế nào? Vốn điều lệ của công ty được các cổ đông đóng góp bằng tiền Việt Nam, phân bổ thành tài sản cố định và tài sản lưu động. Trong đó, phần vốn sở hữu của Công ty Cổ phần XNK Rau quả 1 nắm giữ là 33,33% vốn điều lệ, phần vốn còn lại do các cổ đông khác đóng góp nắm giữ.

3. Mặt hàng sản xuất chính của Công ty Cổ phần Việt Xô là gì và quy trình công nghệ sản xuất diễn ra qua những bước nào? Hai mặt hàng kinh doanh chủ yếu của công ty là Aga bột và dưa chuột bao tử dầm giấm đóng lọ. Quy trình sản xuất Aga bột từ nguyên liệu Rau câu trải qua 12 công đoạn: Ngâm $\rightarrow$ Rửa $\rightarrow$ Nấu chiết Agar $\rightarrow$ Rửa $\rightarrow$ Xử lý $\rightarrow$ Làm đông $\rightarrow$ Tách nước $\rightarrow$ Sấy khô $\rightarrow$ Nghiền $\rightarrow$ Đóng gói $\rightarrow$ Kiểm định chất lượng KCS $\rightarrow$ Tiêu thụ thành phẩm.

4. Bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Việt Xô gồm bao nhiêu người và đảm nhiệm những vị trí nào? Bộ máy kế toán của công ty gồm 4 người: 1 Kế toán trưởng (kiêm kế toán tổng hợp) và 3 kế toán viên gồm Kế toán tiền lương và thanh toán, Kế toán tính giá thành - tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh (kiêm theo dõi nguyên vật liệu), và Thủ quỹ.

5. Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán và hình thức sổ kế toán nào trong thực tế? Công ty Cổ phần Việt Xô áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; áp dụng niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 - 31/12), sử dụng đơn vị tiền tệ VNĐ và tổ chức hệ thống sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lương Thị Huyên đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất theo Chế độ Kế toán Doanh nghiệp (Quyết định 15/2006/QĐ-BTC) và Chuẩn mực kế toán số 02. Thông qua việc khảo sát thực tiễn tại Công ty Cổ phần Việt Xô, công trình đã phản ánh rõ nét mô hình tổ chức bộ máy kế toán 4 người, quy trình kiểm soát vật tư gắn liền với dây chuyền sản xuất Aga bột và việc vận dụng hình thức sổ Chứng từ ghi sổ. Các giải pháp hoàn thiện được tác giả đề xuất bám sát các nguyên tắc kế toán và đặc điểm hoạt động thực tế của doanh nghiệp, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác kế toán vật tư tại các đơn vị sản xuất cùng ngành.