Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, đặc biệt là sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), các doanh nghiệp trong nước phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ cả đối thủ nội địa lẫn các tập đoàn nước ngoài. Để duy trì vị thế và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, mục tiêu trọng tâm của các doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận thông qua việc tối thiểu hóa chi phí nhưng vẫn đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm. Đối với ngành xây dựng cơ bản, chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá thành công trình. Do đó, công tác quản lý thu mua, dự trữ, bảo quản và hạch toán kế toán nguyên vật liệu giữ vai trò thiết yếu trong việc cung cấp thông tin kịp thời phục vụ điều hành và kiểm soát chi phí.
Xuất phát từ quá trình thực tập tổng hợp tại Công ty TNHH Minh Quang, tác giả đã tiến hành phát phiếu điều tra và phỏng vấn thực tế. Kết quả ghi nhận 3/5 phiếu khảo sát cho thấy công tác kế toán nguyên vật liệu tại công trình trường Trung học phổ thông Hoàng Mai còn gặp nhiều khó khăn, chịu ảnh hưởng từ sự biến động giá cả vật tư trên thị trường, công tác bảo quản tại công trường và những hạn chế trong việc ứng dụng phần mềm kế toán. Vì vậy, đề tài "Kế toán nguyên vật liệu công trình trường trung học phổ thông Hoàng Mai tại công ty TNHH Minh Quang" được lựa chọn để thực hiện chuyên đề tốt nghiệp.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:
- Mục tiêu lý luận: Tổng kết, hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến kế toán nguyên vật liệu theo chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán hiện hành của Nhà nước.
- Mục tiêu thực tiễn:
- Khảo sát thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại công trình trường Trung học phổ thông Hoàng Mai thuộc Công ty TNHH Minh Quang.
- Đánh giá thực trạng nhằm chỉ ra những ưu điểm đạt được và những vấn đề còn tồn tại trong tổ chức kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị.
- Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán nói chung và kế toán nguyên vật liệu nói riêng tại công ty.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định:
- Nội dung nghiên cứu: Nghiệp vụ kế toán nguyên vật liệu công trình trường Trung học phổ thông Hoàng Mai.
- Không gian khảo sát: Công ty TNHH Minh Quang (địa chỉ: Khối 1, thị trấn Cầu Giát, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An).
- Thời gian nghiên cứu: Quá trình khảo sát thực tế diễn ra từ ngày 09/05/2011 đến ngày 18/06/2011; số liệu kế toán minh họa được trích xuất trong tháng 01/2011.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và chế độ kế toán doanh nghiệp:
- Chuẩn mực kế toán số 01 – Chuẩn mực chung: (Ban hành theo Quyết định số 165/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) Quy định các nguyên tắc kế toán cơ bản chi phối việc ghi nhận nguyên vật liệu bao gồm: cơ sở dồn tích, giá gốc, tính nhất quán, tính thận trọng; cùng các yêu cầu về tính trung thực, khách quan, đầy đủ, kịp thời, dễ hiểu và khả năng so sánh số liệu giữa các kỳ kế toán.
- Chuẩn mực kế toán số 02 – Hàng tồn kho: (Ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) Xác định nguyên vật liệu là một bộ phận của hàng tồn kho, được phản ánh theo giá gốc hoặc giá trị thuần có thể thực hiện được nếu giá trị thuần thấp hơn giá gốc. Chuẩn mực quy định rõ các yếu tố cấu thành giá gốc nhập kho theo từng nguồn hình thành (mua ngoài, tự gia công, thuê ngoài gia công, nhận góp vốn liên doanh, phế liệu thu hồi, biếu tặng); hướng dẫn 4 phương pháp xác định giá trị xuất kho (phương pháp thực tế đích danh, phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ/liên hoàn, phương pháp nhập trước xuất trước - FIFO, phương pháp nhập sau xuất trước - LIFO) và nguyên tắc trích lập, hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối kỳ.
- Chế độ kế toán doanh nghiệp: Áp dụng theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, hướng dẫn chi tiết hệ thống chứng từ kế toán vật tư (mẫu từ 01-VT đến 07-VT, hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng), hệ thống tài khoản kế toán (TK 152, TK 151, TK 621, TK 627, TK 133, TK 331, TK 159...), các phương pháp hạch toán chi tiết (phương pháp Thẻ song song, phương pháp Sổ đối chiếu luân chuyển, phương pháp Sổ số dư) và 5 hình thức sổ kế toán tổng hợp (Nhật ký chung, Nhật ký - chứng từ, Nhật ký - sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Kế toán trên máy vi tính).
Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng trong khóa luận gồm có:
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Phương pháp điều tra, phỏng vấn: Tiến hành phát phiếu điều tra và phỏng vấn trực tiếp Kế toán trưởng Nguyễn Sỹ Hà cùng các nhân viên kế toán tại Công ty TNHH Minh Quang về 12 nội dung cốt lõi (mô hình tổ chức bộ máy, chế độ kế toán áp dụng, niên độ, hình thức sổ, phương pháp hạch toán hàng tồn kho, phương pháp tính giá xuất kho, phương pháp khấu hao TSCĐ, phương pháp tính thuế GTGT, chính sách lập dự phòng và tiêu thức phân loại nguyên vật liệu).
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu giáo trình, văn bản pháp luật, tài liệu chuyên ngành từ thư viện và Internet.
- Phương pháp thu thập chứng từ thực tế: Tiếp cận, sao chụp các hóa đơn GTGT, biên bản kiểm nghiệm, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, thẻ kho, bảng kê và sổ cái tài khoản của công ty trong tháng 01/2011.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê, phân tích - tổng hợp số liệu kế toán, đối chiếu số liệu chứng từ với hệ thống sổ sách kế toán chi tiết và tổng hợp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Tổng quan nghiên cứu đề tài
Chương I tập trung làm rõ tính cấp thiết của việc quản lý và hạch toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp xây dựng cơ bản, xác lập mục tiêu, phạm vi và phương pháp nghiên cứu của đề tài. Đồng thời, chương này hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu:
- Khái niệm và đặc điểm: Nguyên vật liệu là đối tượng lao động mua ngoài hoặc tự chế biến phục vụ sản xuất kinh doanh, tham gia vào một chu kỳ sản xuất, không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu và chuyển toàn bộ giá trị một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
- Tiêu thức phân loại nguyên vật liệu:
- Theo vai trò, tác dụng: Nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, thiết bị xây dựng cơ bản và vật kết cấu, vật liệu khác.
- Theo nguồn hình thành: Mua ngoài, tự sản xuất, gia công chế biến hoặc nhận góp vốn, biếu tặng.
- Theo mục đích sử dụng: Trực tiếp dùng cho sản xuất chế tạo sản phẩm hoặc phục vụ quản lý, bán hàng.
- Nguyên tắc xác định giá trị nguyên vật liệu: Quy định công thức tính giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho (bao gồm giá mua chưa thuế, thuế không hoàn lại, chi phí thu mua trừ đi chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua) và các phương pháp tính giá xuất kho theo VAS 02.
- Tổ chức hạch toán chi tiết và tổng hợp: Trình bày quy trình luân chuyển chứng từ, ưu nhược điểm của 3 phương pháp hạch toán chi tiết (Thẻ song song, Sổ đối chiếu luân chuyển, Sổ số dư), kết cấu các tài khoản hạch toán tổng hợp (TK 152, TK 151, TK 159...) theo phương pháp kê khai thường xuyên và đặc trưng của từng hình thức sổ kế toán.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng kế toán nguyên vật liệu công trình trường trung học phổ thông Hoàng Mai tại công ty TNHH Minh Quang
Chương 2 phản ánh toàn diện thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị khảo sát thông qua hồ sơ, tài liệu và số liệu thực tế phát sinh trong tháng 01/2011:
-
Tổng quan về Công ty TNHH Minh Quang:
- Thành lập theo Giấy phép kinh doanh số 270200380 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Nghệ An cấp ngày 15/07/2002 (thay đổi lần 1 ngày 18/09/2008), vốn điều lệ 5.000 đồng, tiền thân chuyển giao từ Đội xây dựng Công ty Thương mại tổng hợp Bắc Nghệ An.
- Trụ sở: Khối 1, thị trấn Cầu Giát, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An; Mã số thuế: 2900507212; Tài khoản số 421101000366 tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Quỳnh Lưu.
- Ngành nghề kinh doanh: Thi công xây dựng công trình công nghiệp - dân dụng, giao thông, thủy lợi vừa và nhỏ (từ năm 1997) và kinh doanh bách hóa, vật liệu xây dựng (từ năm 1995).
- Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý gồm: Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Kế toán tài vụ, Phòng Kế hoạch kỹ thuật và 3 Đội sản xuất trực tiếp thi công.
-
Tổ chức công tác kế toán tại công ty:
- Mô hình tổ chức: Áp dụng mô hình kế toán tập trung, nhân sự gồm Kế toán trưởng (phụ trách chung, báo cáo Ban Giám đốc), Kế toán thanh toán, Kế toán vật tư và TSCĐ, Kế toán/Thủ kho công trình và Thủ quỹ.
- Chính sách kế toán áp dụng: Chế độ kế toán theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá trị xuất kho theo phương pháp thực tế đích danh; hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp Thẻ song song; hình thức sổ kế toán là Chứng từ ghi sổ; đơn vị tiền tệ ghi sổ là Đồng Việt Nam (VND).
-
Thực trạng hạch toán nguyên vật liệu công trình trường THPT Hoàng Mai:
- Phân loại và mã hóa vật tư: Công ty phân loại vật tư theo vai trò tác dụng và thiết lập hệ thống danh điểm vật tư cụ thể:
| Mã vật tư |
Tên danh điểm vật tư |
Đơn vị tính |
Nhóm phân loại |
| VL0001 |
Xi măng Hoàng Mai |
Kg |
Nguyên vật liệu chính |
| VL0002 |
Thép Fi10 - Fi22 |
Kg |
Nguyên vật liệu chính |
| VL0003 |
Thép Fi6 |
Kg |
Nguyên vật liệu chính |
| VL0004 |
Thép Fi4 - Fi8 |
Kg |
Nguyên vật liệu chính |
| VL0005 |
Đá 2x4 |
M3 |
Nguyên vật liệu chính |
| VL0006 |
Đá 4x6 |
M3 |
Nguyên vật liệu chính |
| VL0011 |
Thép Fi6 - Fi8 |
Kg |
Nguyên vật liệu chính |
| VL0012 |
Thép Fi4 - Fi25 |
Kg |
Nguyên vật liệu chính |
| VL0060 |
Gạch 2 lỗ Tuynel |
Viên |
Nguyên vật liệu chính |
-
Quy trình lập và luân chuyển chứng từ:
- Khi nguyên vật liệu mua ngoài về tới công trình, Ban kiểm nghiệm được thành lập gồm: ông Lê Văn Quang (Trưởng phòng Vật tư - Trưởng ban), ông Đặng Ngọc Nam (Kế toán viên - Ủy viên), ông Vũ Minh Tân (Thủ kho - Ủy viên) tiến hành nghiệm thu về số lượng, quy cách, phẩm chất và lập Biên bản kiểm nghiệm vật tư (Mẫu số 03-VT).
- Căn cứ hóa đơn người bán và biên bản kiểm nghiệm, Thủ kho lập Phiếu nhập kho (Mẫu số 01-VT) gồm 3 liên (Liên 1 lưu gốc, Liên 2 giao thủ kho ghi thẻ kho rồi chuyển phòng kế toán, Liên 3 giao người giao hàng).
- Khi phát sinh nhu cầu sử dụng, đội thi công lập giấy đề nghị, Phòng Vật tư lập lệnh xuất trình Giám đốc phê duyệt; căn cứ lệnh duyệt, Thủ kho lập Phiếu xuất kho (Mẫu số 02-VT) gồm 3 liên để xuất vật tư cho người nhận (ông Lê Văn Dũng - phụ trách thi công công trình trường THPT Hoàng Mai).
- Do đặc thù ngành xây lắp, nguyên vật liệu mua ngoài phần lớn được vận chuyển thẳng tới kho/bãi tại công trình trường THPT Hoàng Mai và làm thủ tục xuất dùng ngay trong ngày (nhập - xuất thẳng).
-
Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu:
- Tại kho công trình: Thủ kho ghi chép số lượng thực nhập, thực xuất trên Thẻ kho (mẫu số S12-DN) theo từng danh điểm vật tư.
- Tại phòng kế toán: Định kỳ 5–7 ngày, kế toán vật tư nhận chứng từ từ thủ kho, kiểm tra, đối chiếu số liệu, tính đơn giá, thành tiền và nhập dữ liệu vào phần mềm kế toán trên máy tính để tự động trích xuất Bảng kê phiếu nhập, Bảng kê phiếu xuất, Sổ chi tiết vật liệu và Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn.
-
Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu:
- Kế toán sử dụng TK 152 (chi tiết 1521), TK 1331, TK 331 (chi tiết 33111), TK 621 (chi tiết 6211).
- Định kỳ cuối tháng (ngày 31/01/2011), kế toán tổng hợp các chứng từ nhập/xuất để lập Chứng từ ghi sổ (ví dụ: Chứng từ ghi sổ số 05 ngày 31/01/2011 ghi nhận: Nợ TK 152: 16.344.000 đồng, Nợ TK 1331: 1.000.000 đồng / Có TK 33111).
- Căn cứ các Chứng từ ghi sổ, kế toán vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và ghi Sổ cái tài khoản 152.
Kết quả và đóng góp
Kết quả xử lý nghiệp vụ kế toán phát sinh thực tế
Dữ liệu chứng từ trích lục tại công trình trường THPT Hoàng Mai trong tháng 01/2011 được tổng hợp chi tiết qua bảng số liệu sau:
| Ngày chứng từ |
Số chứng từ |
Diễn giải nội dung kinh tế |
Đối tác cung cấp |
Số lượng |
Đơn giá (VND) |
Thành tiền chưa thuế (VND) |
Thuế GTGT (VND) |
Tổng thanh toán (VND) |
| 07/01/2011 |
PN 603 / PX 603 (HĐ 0087170) |
Nhập - xuất thẳng Xi măng Hoàng Mai (VL0001) |
Công ty TNHH Khánh Hoàng |
20.000 kg |
855 |
17.100.000 |
1.710.000 (10%) |
18.810.000 |
| 08/01/2011 |
PN 606 / PX 606 |
Nhập - xuất thẳng Gạch 2 lỗ Tuynel (VL0060) |
Công ty CPXD SXVL Nghĩa Lộc |
289.700 viên |
Theo HĐ |
Ghi nhận TK 6211 |
Khấu trừ |
Ghi nhận TK 33111 |
| 28/01/2011 |
PN 670 / PX 670 |
Nhập - xuất thẳng Xi măng Hoàng Mai (VL0001) |
DNTN Chinh Lai |
20.000 kg |
Theo HĐ |
Ghi nhận TK 621 |
Khấu trừ |
Ghi nhận TK 33111 |
| 31/01/2011 |
PN 679 / PX 679 |
Nhập - xuất Thép Fi6-Fi8 (VL0011) và Thép Fi4-Fi25 (VL0012) |
DNTN Chinh Lai |
Thép Fi6-Fi8: 2.000 kg; Thép Fi4-Fi25: 3.600 kg |
Thép Fi6-8: 14.090; Thép Fi4-25: 14.xxx |
Tổng cộng tiền hàng |
5% GTGT |
78.320.000 |
Đánh giá thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu
Khóa luận đã làm rõ các ưu điểm và hạn chế trong công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Minh Quang:
-
Ưu điểm:
- Bộ máy kế toán tập trung giúp việc quản lý, chỉ đạo nghiệp vụ thống nhất từ công ty đến các công trình trực thuộc.
- Hệ thống danh điểm vật tư được xây dựng chi tiết, rõ ràng, giúp công tác theo dõi số lượng và giá trị thuận tiện.
- Quy trình nghiệm thu nguyên vật liệu chặt chẽ thông qua việc thành lập Ban kiểm nghiệm và lập biên bản kiểm nghiệm (mẫu 03-VT) trước khi nhập kho.
- Việc áp dụng phương pháp thực tế đích danh kết hợp nhập - xuất thẳng tại chân công trình giúp phản ánh kịp thời chi phí vật liệu thực tế vào giá thành công trình trường THPT Hoàng Mai.
-
Hạn chế và tồn tại phát hiện qua khảo sát:
- 3/5 ý kiến điều tra phản ánh công tác kế toán nguyên vật liệu tại công trình gặp khó khăn do giá cả vật liệu xây dựng trên thị trường biến động liên tục.
- Công tác bảo quản nguyên vật liệu tại hiện trường công trình còn gặp trở ngại do đặc thù mặt bằng thi công ngoài trời.
- Việc ứng dụng phần mềm kế toán còn một số bất cập, việc chuyển giao chứng từ từ công trường về phòng kế toán diễn ra định kỳ 5–7 ngày và chứng từ ghi sổ được dồn lập vào cuối tháng, làm giảm tính kịp thời của thông tin kế toán.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu thực tế tại đơn vị:
- Giới hạn phạm vi khảo sát: Đề tài chỉ tập trung khảo sát công tác kế toán nguyên vật liệu tại một công trình duy nhất là trường Trung học phổ thông Hoàng Mai trong khung thời gian thực tập ngắn (09/05/2011 đến 18/06/2011).
- Giới hạn số liệu minh họa: Các bảng biểu, chứng từ và sổ kế toán chi tiết, tổng hợp chỉ được trích lục minh họa trong phạm vi 01 tháng (tháng 01/2011), chưa bao quát toàn bộ chu kỳ thi công hoàn thành của công trình.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu công tác kế toán chi phí và tính giá thành trên toàn bộ các công trình xây lắp của công ty trong trọn vẹn một niên độ kế toán; đồng thời nghiên cứu hoàn thiện hệ thống định mức tiêu hao, hao hụt nguyên vật liệu và tối ưu hóa quy trình hạch toán trên phần mềm kế toán chuyên dụng.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận cung cấp nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn hữu ích:
- Đối với sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính: Là tài liệu tham khảo cụ thể về phương pháp hạch toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ; minh họa chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC, cách thức vận dụng phương pháp Thẻ song song và hình thức sổ Chứng từ ghi sổ.
- Đối với cán bộ quản lý và kế toán doanh nghiệp xây dựng: Cung cấp quy trình mẫu về tổ chức Ban kiểm nghiệm vật tư tại hiện trường, lập danh điểm vật tư và xử lý nghiệp vụ xuất kho trực tiếp cho công trình thi công.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Minh Quang áp dụng hình thức sổ kế toán nào và phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu gì?
Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ để hạch toán tổng hợp và áp dụng phương pháp Thẻ song song để hạch toán chi tiết nguyên vật liệu.
2. Phương pháp tính giá xuất kho nguyên vật liệu tại công trình trường THPT Hoàng Mai được thực hiện như thế nào?
Công ty áp dụng phương pháp thực tế đích danh. Do khối lượng vật liệu lớn và đặc thù xây lắp, phần lớn nguyên vật liệu mua ngoài được chuyển thẳng về kho bãi công trình và làm thủ tục xuất dùng ngay trong ngày theo đúng đơn giá của lô hàng nhập đó.
3. Thành phần Ban kiểm nghiệm vật tư tại Công ty TNHH Minh Quang gồm những ai?
Ban kiểm nghiệm vật tư gồm 3 thành viên: ông Lê Văn Quang (Trưởng phòng Vật tư - Trưởng ban), ông Đặng Ngọc Nam (Kế toán viên - Ủy viên) và ông Vũ Minh Tân (Thủ kho - Ủy viên).
4. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH Minh Quang được bố trí theo mô hình nào?
Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung, gồm 5 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán thanh toán, Kế toán vật tư và TSCĐ, Thủ kho công trình và Thủ quỹ.
5. Kết quả điều tra thực tế ban đầu tại công ty phản ánh những khó khăn chủ yếu nào trong công tác kế toán nguyên vật liệu?
Kết quả khảo sát qua 5 phiếu điều tra cho thấy có 3/5 ý kiến phản ánh kế toán nguyên vật liệu tại công trình trường THPT Hoàng Mai gặp khó khăn do sự biến động giá cả nguyên vật liệu, điều kiện bảo quản vật tư tại công trường còn phức tạp và việc ứng dụng phần mềm kế toán còn nhiều tồn tại.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu theo Chuẩn mực kế toán VAS 01, VAS 02 và Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC. Thông qua số liệu thực tế tháng 01/2011 tại Công ty TNHH Minh Quang, tác giả đã phản ánh chi tiết thực trạng luân chuyển chứng từ, phương pháp Thẻ song song và hình thức Chứng từ ghi sổ đối với công trình trường THPT Hoàng Mai. Đề tài đã chỉ rõ những kết quả đạt được trong việc kiểm soát vật tư nhập - xuất thẳng tại công trường, đồng thời nhận diện các hạn chế về biến động giá và phần mềm kế toán nhằm làm cơ sở cho việc hoàn thiện công tác kế toán tại doanh nghiệp.