Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ngành xây dựng cơ bản (XDCB) giữ vị trí then chốt trong nền kinh tế quốc dân với chức năng trực tiếp tạo ra tài sản cố định, trong đó vốn đầu tư xây dựng cơ bản hàng năm chiếm khoảng 40% ngân sách Nhà nước. Hoạt động sản xuất xây lắp mang nhiều đặc thù chuyên biệt so với sản xuất công nghiệp thông thường: sản phẩm có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian thi công kéo dài và địa bàn thi công mang tính lưu động rộng lớn. Mỗi công trình đòi hỏi quy trình tổ chức quản lý, biện pháp thi công và dự toán thiết kế riêng biệt.
Trong điều kiện kinh doanh này, việc hạch toán chính xác chi phí sản xuất và tính đúng, tính đủ giá thành sản phẩm xây lắp là công cụ quản lý kinh tế quan trọng, hỗ trợ doanh nghiệp kiểm soát chi phí, hạ giá thành công trình, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và tăng cường năng lực cạnh tranh khi tham gia đấu thầu. Đề tài "Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Kiến trúc Tây Hồ" được hình thành nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn đó.
Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm các nội dung trọng tâm:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp.
- Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Kiến trúc Tây Hồ.
- Đề xuất một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện quy trình kế toán chi phí và phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp tại đơn vị.
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Kiến trúc Tây Hồ (tiền thân là Công ty TNHH Kiến trúc Tây Hồ). Khảo sát chi tiết tại công trình "Xây dựng và sửa chữa trường THCS Nguyễn Công Trứ", trọng tâm là hạng mục "Xây mới nhà 4 tầng".
- Phạm vi thời gian: Số liệu thi công thực tế kéo dài trong 7 tháng, từ tháng 02/2004 đến hết tháng 08/2004.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung pháp lý và cơ sở lý thuyết
Đề tài vận dụng hệ thống chế độ, chuẩn mực và văn bản quy phạm pháp luật kế toán Việt Nam áp dụng cho khối doanh nghiệp xây lắp, bao gồm:
- Quyết định số 1864/1998/QĐ/BTC ngày 16/12/1998 của Bộ Tài chính ban hành hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp xây lắp (gồm 72 tài khoản tổng hợp trong Bảng cân đối kế toán và 8 tài khoản ngoài Bảng).
- Quyết định số 1141-TC/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về chế độ kế toán doanh nghiệp.
- Thông tư số 09/2000/TT-BXD ngày 17/07/2000 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định giá thành dự toán công tác xây lắp.
Theo khung lý luận, chi phí sản xuất kinh doanh xây lắp được phân loại theo các tiêu thức:
- Phân loại theo yếu tố chi phí (7 yếu tố): Yếu tố nguyên liệu, vật liệu; Yếu tố nhiên liệu, động lực; Yếu tố tiền lương và các khoản phụ cấp lương; Yếu tố BHXH, BHYT, KPCĐ; Yếu tố khấu hao tài sản cố định (TSCĐ); Yếu tố chi phí và dịch vụ mua ngoài; Yếu tố chi phí khác bằng tiền.
- Phân loại theo khoản mục chi phí: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT), Chi phí nhân công trực tiếp (NCTT), Chi phí sử dụng máy thi công (MTC) và Chi phí sản xuất chung (SXC).
- Phân loại theo mối quan hệ với khối lượng công việc: Biến phí (chi phí biến đổi tỷ lệ với khối lượng xây lắp hoàn thành) và Định phí (chi phí cố định không thay đổi theo sản lượng thi công).
- Phân loại theo cách thức kết chuyển: Chi phí sản phẩm và Chi phí thời kỳ.
Về phân loại giá thành công tác xây lắp, hệ thống lý thuyết xác định 5 loại chỉ tiêu giá thành có mối quan hệ định lượng chặt chẽ ($Z_{tt} \leftrightarrow Z_{kh} \leftrightarrow Z_{hđ} \le Z_{đt} \le Z_{dt}$):
- Giá thành dự toán ($Z_{dt}$): Được xác định theo công thức quy định tại Thông tư 09/2000/TT-BXD:
$$\text{Giá thành dự toán} = \text{Giá trị dự toán sau thuế} - \text{Thu nhập chịu thuế tính trước} - \text{Thuế GTGT đầu ra}$$
- Giá thành kế hoạch ($Z_{kh}$): Xác định trên cơ sở định mức nội bộ:
$$Z_{kh} = Z_{dt} - \text{Mức hạ giá thành dự toán}$$
- Giá thành đấu thầu ($Z_{đt}$): Mức giá do chủ đầu tư hoặc đơn vị dự thầu xác định để tham gia đấu thầu ($Z_{đt} \le Z_{dt}$).
- Giá thành hợp đồng ($Z_{hđ}$): Giá trị thỏa thuận trong hợp đồng giao nhận thầu ($Z_{hđ} \le Z_{đt}$).
- Giá thành thực tế ($Z_{tt}$): Toàn bộ chi phí sản xuất thực tế doanh nghiệp bỏ ra để hoàn thành khối lượng xây lắp.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu sơ cấp và thứ cấp từ hệ thống chứng từ kế toán gốc, bảng thanh toán lương, bảng tổng hợp vật tư, bảng phân bổ chi phí, sổ chi tiết tài khoản và báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Kiến trúc Tây Hồ.
- Phương pháp hạch toán và xử lý số liệu: Áp dụng phương pháp kế toán hàng tồn kho theo hình thức kê khai thường xuyên, phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và hình thức tổ chức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ.
- Phương pháp tính giá thành: Phương pháp giản đơn (áp dụng cho công trình hoàn thành hoặc khối lượng bàn giao theo giai đoạn) và phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng.
Nội dung chính theo từng chương
Phần I: Lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
Chương này phân tích bản chất kinh tế của chi phí sản xuất xây lắp – biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong kỳ gắn liền với khối lượng sản phẩm xây lắp. Đồng thời, văn bản làm rõ mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành: chi phí phản ánh mặt hao phí đầu vào, còn giá thành phản ánh kết quả đầu ra sau khi tổng hợp hao phí của sản phẩm đã hoàn thành. Mối quan hệ được biểu diễn qua công thức tổng quát:
$$\text{Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành} = \text{Chi phí dở dang đầu kỳ} + \text{Chi phí phát sinh trong kỳ} - \text{Chi phí dở dang cuối kỳ}$$
Nội dung chương trình bày chi tiết quy trình kế toán tài khoản:
- Tài khoản 621 (Chi phí NVLTT): Tập hợp chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ, cấu kiện luân chuyển dùng trực tiếp cho công trình. Chi phí xuất dùng được tính theo giá thực tế; cuối kỳ thực hiện loại trừ giá trị phế liệu thu hồi và vật liệu không sử dụng hết:
$$\text{Chi phí NVLTT phân bổ} = \text{Giá trị thực tế NVL xuất dùng} - \text{Giá trị phế liệu thu hồi} - \text{Giá trị NVL không dùng hết cuối kỳ}$$
- Tài khoản 622 (Chi phí NCTT): Phản ánh tiền lương, tiền công, phụ cấp và các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp thi công xây lắp (công nhân trong danh sách và công nhân thuê ngoài).
- Tài khoản 623 (Chi phí sử dụng máy thi công): Dành cho doanh nghiệp thi công bán cơ giới để phản ánh chi phí nhiên liệu, nhân công điều khiển và khấu hao máy thi công.
- Tài khoản 627 (Chi phí SXC): Tập hợp chi phí nhân viên quản lý đội, vật liệu, dụng cụ, khấu hao TSCĐ dùng chung và dịch vụ mua ngoài tại công trường.
- Tài khoản 154 (Chi phí SXKD dở dang): Kết chuyển toàn bộ số dư từ TK 621, 622, 623, 627 cuối kỳ để tổng hợp chi phí và tính giá thành.
Chương cũng hệ thống hóa hai phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ:
- Đánh giá theo chi phí thực tế phát sinh: Phân bổ chi phí dở dang theo tỷ lệ chi phí dự toán của khối lượng dở dang so với tổng chi phí dự toán.
- Đánh giá theo giá trị dự toán: Xác định giá trị dở dang dựa trên đơn giá dự toán khối lượng xây lắp chưa hoàn thành đạt điểm dừng kỹ thuật.
Phần II: Thực trạng tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Kiến trúc Tây Hồ
Tổng quan đơn vị khảo sát
Công ty Cổ phần Kiến trúc Tây Hồ hoạt động theo Giấy phép thành lập số 4588 GP/TLDN ngày 10/09/1999 do UBND thành phố Hà Nội cấp và Chứng chỉ hành nghề xây dựng số 29/CP-XD ngày 16/10/1999 do Sở Xây dựng Hà Nội cấp. Trụ sở đặt tại Số 3, ngõ 276 đường Nghi Tàm, quận Tây Hồ, Hà Nội. Đơn vị có trên 30 cán bộ chuyên môn và hàng trăm công nhân lành nghề, hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực tư vấn thiết kế kiến trúc, trang trí nội - ngoại thất và thi công xây lắp.
Bộ máy tổ chức quản lý của công ty vận hành theo mô hình trực tuyến chức năng gồm: Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc kinh doanh, Trợ lý Giám đốc, Giám đốc kỹ thuật), các phòng ban chức năng (Phòng Tư vấn thiết kế xây dựng, Phòng Tổ chức lao động, Phòng Hành chính, Phòng Kế toán) và 4 Đội thi công trực thuộc.
Bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức tập trung, đứng đầu là Kế toán trưởng, phụ trách các phần hành: Kế toán tổng hợp, Kế toán TSCĐ, Kế toán thanh toán, Kế toán vật tư, Kế toán lương và BHXH, Kế toán vốn bằng tiền, Thủ quỹ và Nhân viên thống kê. Hình thức sổ kế toán áp dụng là Chứng từ ghi sổ.
Thực trạng kế toán chi phí tại công trình Trường THCS Nguyễn Công Trứ (Hạng mục: Xây mới nhà 4 tầng)
Công tác tập hợp chi phí được tiến hành chi tiết cho hạng mục xây mới nhà 4 tầng từ tháng 02/2004 đến tháng 08/2004 theo từng khoản mục:
-
Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621):
- Chi phí vật tư chiếm tỷ trọng lớn nhất, dao động từ 60% đến 80% tổng chi phí công trình.
- Do không có kho chứa tại trung tâm công ty, vật tư mua về (xi măng, sắt thép, gạch, cát đá...) được vận chuyển thẳng ra công trường giao cho Đội thi công quản lý.
- Trình tự hạch toán: Căn cứ đề nghị tạm ứng được Giám đốc duyệt, kế toán lập Phiếu chi (3 liên). Khi xuất dùng, ghi nhận trực tiếp vào TK 621 (chi tiết công trình).
- Minh chứng hạch toán tháng 08/2004: Xi măng mua từ Công ty Hưng (ngày 27/08/2004, 30 tấn, đơn giá 815.000 đ/tấn; tổng cộng tháng 8 sử dụng 171 tấn xi măng), thép xoắn (357 cây). Tổng chi phí vật tư trực tiếp kết chuyển sang TK 154 cuối tháng 08/2004 là 358.287.000 đồng; chi phí nhiên liệu chạy máy thi công hạch toán kết chuyển là 3.000.000 đồng (Sổ chi tiết hạng mục nhà 4 tầng ghi nhận kết chuyển trực tiếp 131.987.000 đồng vật tư trực tiếp và 1.000.000 đồng dầu chạy máy).
-
Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622):
- Chi phí nhân công chiếm khoảng 10% đến 30% tổng chi phí. Công ty áp dụng đồng thời hai hình thức trả lương: Lương theo thời gian (dành cho khối gián tiếp, quản lý đội, tạp vụ) và Lương khoán theo khối lượng sản phẩm (dành cho công nhân trực tiếp xây lắp theo hợp đồng giao khoán).
- Công thức tính lương khoán: $\text{Tiền lương} = \text{Khối lượng công việc hoàn thành} \times \text{Đơn giá thỏa thuận}$.
- Trích nộp theo lương: Trích 19% tính vào chi phí sản xuất (BHXH, BHYT, KPCĐ) và 6% khấu trừ vào lương của người lao động.
- Số liệu tổng hợp lương tháng 08/2004 tại Đội 1 thi công công trình gồm các tổ:
- Tổ Xây (Tổ trưởng Nguyễn Anh Dũng): 218 công, thành tiền 6.145.550 đồng.
- Tổ Nề (Tổ trưởng Bùi Văn Thông): 198 công, thành tiền 4.392.000 đồng.
- Tổ Sơn (Tổ trưởng Trần Đình Hạnh): 20 công, thành tiền 627.130 đồng.
- Tổ Mộc (Tổ trưởng Lại Quốc Hưng): 212 công, thành tiền 5.899.000 đồng.
-
Kế toán chi phí máy thi công (TK 623) và Chi phí sản xuất chung (TK 627):
- Hạch toán chi phí tiền lương thợ lái máy, khấu hao máy móc thi công (TK 623) và chi phí quản lý đội thi công, công cụ dụng cụ phân bổ, khấu hao TSCĐ tại công trường (TK 627). Cuối kỳ, toàn bộ chi phí hợp lý được kết chuyển sang bên Nợ TK 154 để tổng hợp giá thành sản xuất.
Phần III: Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Kiến Trúc Tây Hồ
Phần này của chuyên đề đưa ra các định hướng hoàn thiện xuất phát từ thực tế hạch toán tại đơn vị:
- Hoàn thiện công tác phân loại và quản lý định mức tiêu hao nguyên vật liệu tại hiện trường nhằm giảm thiểu hao hụt, mất mát vật tư ngoài dự toán.
- Hoàn thiện phương pháp hạch toán và phân bổ chi phí máy thi công (TK 623) và chi phí sản xuất chung (TK 627) cho từng hạng mục công trình cụ thể, tránh việc tập hợp dồn tích gây sai lệch giá thành từng giai đoạn nghiệm thu.
- Tối ưu hóa quy trình luân chuyển chứng từ trong điều kiện áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ, tăng cường kiểm tra đối chiếu giữa sổ kế toán chi tiết và bảng cân đối số phát sinh.
Kết quả và đóng góp
Bảng tổng hợp các dữ liệu và chỉ tiêu chi phí thực tế trong văn bản
| Chỉ tiêu / Yếu tố hạch toán |
Dữ liệu / Quy định thực tế tại Công ty Cổ phần Kiến trúc Tây Hồ |
| Căn cứ pháp lý thành lập |
GP số 4588 GP/TLDN (10/09/1999); Chứng chỉ hành nghề số 29/CP-XD (16/10/1999) |
| Hình thức sổ kế toán |
Chứng từ ghi sổ; hạch toán hàng tồn kho KTTX; nộp thuế GTGT khấu trừ |
| Tỷ trọng chi phí NVLTT (TK 621) |
Chiếm từ 60% đến 80% tổng chi phí sản xuất xây lắp |
| Tỷ trọng chi phí NCTT (TK 622) |
Chiếm từ 10% đến 30% tổng chi phí sản xuất xây lắp |
| Tỷ lệ trích các khoản theo lương |
19% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh; 6% khấu trừ vào thu nhập người lao động |
| Đối tượng tính giá thành khảo sát |
Hạng mục "Xây mới nhà 4 tầng" - Trường THCS Nguyễn Công Trứ (2/2004 - 8/2004) |
| Chi phí NVLTT tháng 08/2004 (TK 154) |
Kết chuyển vật tư: 358.287.000 đ; Vật tư chạy máy: 3.000.000 đ (Toàn công trình) |
| Mẫu chứng từ hạch toán chính |
Phiếu xuất kho (01-VT), Bảng thanh toán lương (02-LĐTL, 05-LĐTL), Thẻ kho (06-VT) |
Đóng góp thực tiễn của đề tài
- Minh họa chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán thực tế các tài khoản chi phí (TK 621, 622, 623, 627, 154) trong môi trường doanh nghiệp xây lắp thực hiện cơ chế khoán gọn theo công trình.
- Cung cấp số liệu hạch toán thực tế về tính lương sản phẩm khoán và tổng hợp chi phí vật tư của một công trình cụ thể hoàn thành bàn giao trong năm 2004.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi số liệu: Nghiên cứu tập trung phản ánh dữ liệu kế toán của một công trình đơn lẻ (Trường THCS Nguyễn Công Trứ) trong giai đoạn thi công 7 tháng năm 2004; chưa bao quát toàn bộ các dự án thiết kế và thi công khác của công ty tại các địa bàn ngoài Hà Nội (như Quảng Ninh, Hà Tĩnh).
- Hướng phát triển tiếp theo: Tiếp tục mở rộng nghiên cứu sang hoàn thiện kế toán quản trị chi phí, lập dự toán chi phí chi tiết theo từng bước công nghệ thi công và ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng thay thế phương pháp ghi sổ thủ công.
Giá trị tham khảo
Báo cáo chuyên đề thực tập mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Tài liệu tham khảo cấu trúc chuẩn của một chuyên đề thực tập tốt nghiệp ngành kế toán xây dựng cơ bản, từ phần lý luận, phương pháp định khoản đến hệ thống sổ chi tiết.
- Cán bộ kế toán doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ: Tham khảo phương pháp tổ chức chứng từ khoán gọn cho các đội thi công, mẫu bảng phân bổ vật tư, bảng chấm công và bảng tổng hợp thanh toán lương khoán theo khối lượng hoàn thành.
Câu hỏi thường gặp
1. Công thức xác định Giá thành dự toán công tác xây lắp được áp dụng theo văn bản nào?
Giá thành dự toán ($Z_{dt}$) được áp dụng theo quy định tại Thông tư số 09/2000/TT-BXD ngày 17/07/2000 của Bộ Xây dựng:
$$\text{Giá thành dự toán} = \text{Giá trị dự toán sau thuế} - \text{Thu nhập chịu thuế tính trước} - \text{Thuế GTGT đầu ra}$$
2. Công ty Cổ phần Kiến trúc Tây Hồ áp dụng hình thức sổ kế toán nào và lưu trữ chứng từ trong bao lâu?
Công ty áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ. Toàn bộ hệ thống chứng từ kế toán của từng bộ phận sau khi hoàn tất ghi sổ, kiểm tra và khóa sổ được tập trung lưu trữ tại phòng kế toán tổng hợp với thời gian bảo quản quy định là 20 năm.
3. Chi phí nguyên vật liệu mua về thi công được công ty xử lý nhập - xuất kho như thế nào?
Do công ty không bố trí kho chứa vật tư tập trung, nguyên vật liệu sau khi mua được vận chuyển trực tiếp đến chân công trường. Thủ kho công trường cùng cán bộ phụ trách vật tư kiểm tra số lượng, quy cách rồi xác nhận vào bảng theo dõi chi tiết. Kế toán hạch toán trực tiếp vào Nợ TK 621 theo giá mua thực tế cộng chi phí vận chuyển, bốc dỡ.
4. Cơ cấu phân chia tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Kiến trúc Tây Hồ được quy định ra sao?
Công ty áp dụng lương thời gian cho bộ phận quản lý/gián tiếp và lương sản phẩm khoán cho công nhân xây lắp trực tiếp. Về các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ), tỷ lệ trích tính vào chi phí sản xuất của công ty là 19%, tỷ lệ trích khấu trừ trực tiếp vào lương người lao động là 6%.
Kết luận
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp đã phản ánh toàn diện lý luận và thực trạng hạch toán chi phí sản xuất cùng quy trình tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Kiến trúc Tây Hồ. Thông qua việc phân tích thực tế công trình xây mới nhà 4 tầng Trường THCS Nguyễn Công Trứ năm 2004, tác giả đã làm rõ quy trình tập hợp chi phí trên các tài khoản chuyên ngành theo hình thức Chứng từ ghi sổ. Báo cáo cung cấp căn cứ thực tiễn giúp đánh giá hiệu quả tổ chức công tác kế toán tại doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa và nhỏ.