Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt và chịu sự chi phối của các quy luật kinh tế như quy luật cung cầu, quy luật giá trị và quy luật cạnh tranh. Để tồn tại, phát triển và tối đa hóa lợi nhuận với mức chi phí thấp nhất, doanh nghiệp bắt buộc phải giải quyết ba vấn đề cốt lõi: sản xuất cái gì, sản xuất cho ai và sản xuất như thế nào. Trong cơ chế đó, công tác tài chính kế toán nói chung và khâu kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm nói riêng giữ vai trò then chốt trong việc cung cấp thông tin chính xác, đầy đủ và kịp thời cho nhà quản trị nhằm quản lý vật tư, tiền vốn, máy móc thiết bị và nâng cao năng suất lao động.
Đối với ngành xây lắp, đây là ngành sản xuất vật chất mang tính công nghiệp độc lập, tạo ra cơ sở vật chất và năng lực sản xuất cho nền kinh tế quốc dân. Hoạt động xây lắp mang nhiều đặc thù kinh tế - kỹ thuật riêng biệt:
- Hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra theo hợp đồng kinh tế ký kết sau khi trúng thầu hoặc được chỉ định thầu; tính chất hàng hóa của sản phẩm không thể hiện rõ, việc bàn giao hạng mục công trình hoàn thành đạt điểm dừng kỹ thuật chính là quy trình tiêu thụ sản phẩm.
- Quá trình thi công kéo dài, gồm nhiều giai đoạn phức tạp tiến hành chủ yếu ngoài trời, chịu ảnh hưởng lớn từ điều kiện tự nhiên, thời tiết và môi trường, dễ gặp rủi ro hao mòn vô hình hoặc ứ đọng vốn.
- Sản phẩm xây lắp có giá trị lớn, kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc và cố định tại nơi sản xuất, trong khi các điều kiện sản xuất (nhân lực, máy móc, vật tư) phải di chuyển theo địa điểm thi công.
Xuất phát từ thực tiễn trên tại Công ty TNHH Duy Khánh — một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp dân dụng, giao thông, thủy lợi — tác giả Ngô Minh Tuấn Mạnh đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp với các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp.
- Khảo sát và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Duy Khánh.
- Đề xuất một số phương pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị.
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Công ty TNHH Duy Khánh (địa chỉ tại xã Trung Hưng, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên), đi sâu vào khảo sát quy trình thực tế tại công trình xây dựng Nhà văn hóa xã Trung Hưng (giai đoạn từ khi khởi công đến khi hoàn thành đổ sàn tầng 1).
- Thời gian: Số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn năm 2007 - 2008 và số liệu kế toán chi tiết phát sinh trong tháng 4 năm 2009.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và chuẩn mực áp dụng
Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên các nguyên tắc kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp:
- Khái niệm chi phí sản xuất: Biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các hao phí cần thiết khác phát sinh trong quá trình thi công xây lắp ở một thời kỳ nhất định.
- Phân loại chi phí sản xuất:
- Theo yếu tố chi phí: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công, chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ), chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác.
- Theo mục đích và công dụng: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621), Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622), Chi phí sử dụng máy thi công (TK 623), Chi phí sản xuất chung (TK 627).
- Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp: Bao gồm giá thành dự toán, giá thành kế hoạch, giá thành định mức và giá thành thực tế. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành được xác định theo công thức:
$$\text{Giá thành SP xây lắp hoàn thành} = \text{CPSX dở dang đầu kỳ} + \text{CPSX phát sinh trong kỳ} - \text{CPSX dở dang cuối kỳ}$$
- Phương pháp xác định giá trị sản phẩm dở dang: Phương pháp kiểm kê sản phẩm dở dang cuối kỳ kết hợp với chi phí dự toán theo mức độ hoàn thành:
$$\text{Chi phí thực tế của khối lượng XL dở dang cuối kỳ} = \frac{\text{Chi phí thực tế dở dang ĐK} + \text{Chi phí thực tế phát sinh trong kỳ}}{\text{Chi phí dự toán khối lượng hoàn thành} + \text{Chi phí dự toán khối lượng dở dang CK}} \times \text{Chi phí dự toán khối lượng dở dang CK}$$
- Phương pháp tính giá thành: Phương pháp giản đơn (áp dụng khi công trình hoàn thành bàn giao toàn bộ), phương pháp tính theo đơn đặt hàng và phương pháp tính theo định mức.
- Văn bản pháp lý và chế độ kế toán: Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính, báo cáo quản trị, bảng thanh toán lương, hồ sơ dự toán, hợp đồng kinh tế và hệ thống chứng từ gốc của Công ty TNHH Duy Khánh.
- Phương pháp hạch toán kế toán: Vận dụng các phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản và ghi sổ kép, phương pháp tính giá thành và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
- Phương pháp so sánh và đối chiếu: So sánh số liệu doanh thu, lợi nhuận, thu nhập bình quân giữa các năm tài chính; đối chiếu giữa chứng từ gốc, sổ chi tiết, sổ Nhật ký chung và Sổ Cái.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp
Chương này tổng kết toàn diện các vấn đề lý luận mang tính nền tảng:
- Phân tích vai trò và sự cần thiết của công tác kế toán chi phí, giá thành trong việc kiểm soát việc sử dụng vật tư, tiền vốn, máy móc và hạ giá thành công trình.
- Làm rõ các đặc điểm của sản phẩm và tổ chức xây lắp (sản phẩm đơn chiếc, diện tích thi công rộng, thời gian dài, phụ thuộc thời tiết) chi phối trực tiếp đến việc tổ chức hạch toán.
- Quy định nội dung, kết cấu tài khoản và trình tự hạch toán của các tài khoản chi phí:
- TK 621 (Chi phí NVL trực tiếp): Tập hợp chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ, cấu kiện luân chuyển; cuối kỳ kết chuyển sang TK 154, không có số dư.
- TK 622 (Chi phí nhân công trực tiếp): Tập hợp tiền lương, phụ cấp của công nhân trực tiếp thi công; cuối kỳ kết chuyển sang TK 154.
- TK 623 (Chi phí sử dụng máy thi công): Chia thành 6 tài khoản cấp hai (TK 6231, TK 6232, TK 6233, TK 6234, TK 6237, TK 6238) để theo dõi chi phí thường xuyên và chi phí tạm thời (sửa chữa lớn, lắp đặt tháo dỡ lều lán cho máy); nêu rõ sơ đồ hạch toán trong các trường hợp: có đội máy riêng, cung cấp lao vụ máy giữa các bộ phận, bán lao vụ máy, hoặc thi công hỗn hợp thủ công - máy.
- TK 627 (Chi phí sản xuất chung): Chia thành 6 tài khoản cấp hai (TK 6271 đến TK 6278) để hạch toán chi phí quản lý và phục vụ tại các tổ, đội xây lắp.
- TK 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang): Tổng hợp toàn bộ chi phí sản xuất từ TK 621, 622, 623, 627 để tính giá thành thực tế công trình hoàn thành bàn giao (kết chuyển sang TK 632) hoặc hoàn thành chờ tiêu thụ (sang TK 155).
- Trình bày đặc trưng và quy trình ghi sổ của 5 hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Nhật ký - Chứng từ, Chứng từ ghi sổ, và hình thức Kế toán trên máy vi tính.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty TNHH Duy Khánh
Chương 2 tập trung phân tích thực tế tổ chức bộ máy và nghiệp vụ kế toán tại đơn vị:
- Khái quát doanh nghiệp: Công ty TNHH Duy Khánh thành lập ngày 20/11/1999 theo giấy phép của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hưng Yên, trụ sở tại xã Trung Hưng, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên; mã số thuế: 0900259485. Bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc, PGĐ Kinh doanh, PGĐ Kỹ thuật, các phòng ban chuyên môn (Kế hoạch kỹ thuật, Tài chính kế toán, Kinh tế tổng hợp, Tổ chức lao động) và các đội trực thuộc, xưởng cơ khí.
- Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình kế toán tập trung. Cơ cấu nhân sự gồm Kế toán trưởng, Kế toán TSCĐ, Kế toán NVL, Kế toán Tiền lương, Kế toán CFSX và GTSX, Kế toán Tổng hợp và Thủ quỹ.
- Chế độ kế toán áp dụng: Áp dụng hệ thống chứng từ và tài khoản theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC; phương pháp kế toán hàng tồn kho là kê khai thường xuyên; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hình thức sổ kế toán áp dụng là hình thức Nhật ký chung.
- Thực trạng hạch toán các khoản mục chi phí tại công trình Nhà văn hóa xã Trung Hưng (tháng 4/2009):
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Vật tư mua ngoài chủ yếu được xuất thẳng đến công trường thi công căn cứ vào giấy đề nghị tạm ứng, hợp đồng kinh tế và hóa đơn GTGT. Ví dụ: Hóa đơn GTGT số 0023679 ngày 06/04/2009 mua sắt cây phi 18 (50 cây, đơn giá 280.000 đ) và thép cuộn (2 tấn, đơn giá 8.000.000 đ/tấn) từ Công ty TNHH vật tư kỹ thuật TMC với tổng thanh toán 31.000.000 đ (gồm tiền hàng 30.000.000 đ và thuế GTGT được khấu trừ 1.000.000 đ) được lập Biên bản kiểm nghiệm và Phiếu nhập kho kiêm xuất thẳng công trình số 17. Đối với vật liệu xuất từ kho, áp dụng phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO) (Phiếu xuất kho số 85 ngày 06/04/2009 xuất 120 m² gạch lát nền, thành tiền 19.200.000 đ). Các công cụ dụng cụ như cột chống, cốt pha, xà gồ, dây kéo (HĐ số 0025462 ngày 08/04/2009, trị giá 22.000.000 đ) cùng dao xây, thước... được hạch toán trực tiếp vào TK 621. Tổng chi phí NVLTT phát sinh trong tháng 4/2009 của công trình được tập hợp trên Sổ chi tiết TK 621 là 204.000.000 đ và kết chuyển sang TK 154 vào ngày 30/04/2009.
- Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Đơn vị thực hiện giao khoán gọn khối lượng công việc cho các tổ sản xuất theo hợp đồng kinh tế. Cán bộ kỹ thuật theo dõi nhật ký làm việc; cuối tháng đội trưởng sản xuất phối hợp phòng kinh tế kỹ thuật nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành để làm căn cứ chia lương theo kết quả thực hiện và bình xét. Đối với lao động thuê ngoài theo hợp đồng thời vụ, tiền lương chi trả trọn gói theo thỏa thuận và công ty không trích nộp các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ.
Chương 3: Một số phương pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Duy Khánh
Chương 3 đề xuất định hướng và các giải pháp hoàn thiện quy trình kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành tại Công ty TNHH Duy Khánh nhằm khắc phục các thiếu sót trong quản lý chi phí thực tế tại doanh nghiệp xây lắp.
Kết quả và đóng góp
Kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị khảo sát
Tài liệu phản ánh tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Duy Khánh trong 2 năm 2007 - 2008 thông qua các chỉ tiêu tăng trưởng:
| Chỉ tiêu |
Năm 2007 |
Năm 2008 |
Chênh lệch tuyệt đối |
Chênh lệch tương đối (%) |
| Doanh thu (1.000 đ) |
— |
— |
+5.232 |
+7,73% |
| Lợi nhuận (1.000 đ) |
66.020 |
— |
+95.020 |
+5,22% |
| Thu nhập bình quân đầu người (1.000 đ) |
1.300 |
— |
+350 |
+17,95% |
Tổng hợp nghiệp vụ hạch toán chi phí NVL trực tiếp (Tháng 4/2009)
Dữ liệu trích xuất từ Sổ chi tiết TK 621 tại công trình Nhà văn hóa xã Trung Hưng:
| Ngày |
Chứng từ |
Nội dung nghiệp vụ |
TK đối ứng |
Số phát sinh Nợ (VNĐ) |
Số phát sinh Có (VNĐ) |
| 06/04 |
HĐ 23679 |
Mua NVL dùng cho CT nhà văn hóa |
331 |
30.000.000 |
— |
| 06/04 |
PX 85 |
Xuất gạch lát nền cho CT nhà văn hóa |
152 |
19.000.000 |
— |
| 08/04 |
HĐ 25462 |
Mua công cụ dụng cụ xuất dùng cho CT |
111 |
22.000.000 |
— |
| 09/04 |
HĐ 23680 |
Nhập gạch xuất thẳng CT nhà văn hóa |
111 |
15.000.000 |
— |
| 10/04 |
PX 86 |
Xuất kho NVL CT nhà văn hóa |
152 |
48.000.000 |
— |
| 12/04 |
PX 87 |
Xuất vật tư cho CT nhà văn hóa |
152 |
12.000.000 |
— |
| 15/04 |
HĐ 23681 |
Mua vật liệu xuất thẳng nhà văn hóa |
331 |
45.000.000 |
— |
| 30/04 |
— |
Kết chuyển CPNVLTT sang TK 154 |
154 |
— |
204.000.000 |
| Cộng |
|
|
|
204.000.000 |
204.000.000 |
Đóng góp thực tiễn của đề tài
- Hệ thống hóa đầy đủ quy trình luân chuyển chứng từ kế toán trong doanh nghiệp xây dựng từ khâu đề nghị tạm ứng, mua ngoài, nghiệm thu, xuất thẳng đến ghi sổ chi tiết và sổ cái.
- Mô tả chi tiết phương pháp tổ chức khoán việc và thanh toán lương theo khối lượng công việc thực tế tại các tổ đội thi công xây dựng dân dụng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Do thời gian thực tập ngắn và phạm vi nghiên cứu giới hạn, chuyên đề chủ yếu tập trung khảo sát một công trình đơn lẻ (Nhà văn hóa xã Trung Hưng) trong một giai đoạn thi công ngắn hạn (từ khởi công đến đổ sàn tầng 1 trong tháng 4/2009), chưa phản ánh toàn diện chu kỳ hạch toán giá thành trọn gói từ lúc khởi công đến quyết toán bàn giao của toàn bộ các loại hình công trình khác như giao thông, thủy lợi.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình kế toán chi phí sử dụng máy thi công (TK 623) và chi phí sản xuất chung (TK 627) trong các điều kiện thi công phức tạp hơn; khảo sát phương pháp kiểm kê, đánh giá khối lượng dở dang và quyết toán vốn đầu tư xây lắp hoàn thành theo toàn bộ vòng đời dự án.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng: Sinh viên, học viên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp; kế toán viên đang công tác tại các công ty xây dựng, xây lắp quy mô vừa và nhỏ.
- Nội dung tham khảo hữu ích: Hệ thống mẫu biểu chứng từ thực tế (Hóa đơn GTGT, Biên bản kiểm nghiệm vật tư, Phiếu nhập kho kiêm xuất thẳng công trình, Phiếu xuất kho mẫu 01-VT) và trình tự hạch toán trên Sổ chi tiết TK 621, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Duy Khánh áp dụng hình thức sổ kế toán và phương pháp kế toán hàng tồn kho nào?
Công ty TNHH Duy Khánh áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho nguyên vật liệu theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO) và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
2. Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành tại Công ty TNHH Duy Khánh được xác định như thế nào?
Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành của công ty được xác định theo từng công trình, hạng mục công trình. Trong nghiên cứu tình huống cụ thể, đối tượng tập hợp chi phí là công trình xây dựng Nhà văn hóa xã Trung Hưng trong giai đoạn từ khi khởi công đến khi đổ sàn tầng 1.
3. Quy trình luân chuyển chứng từ đối với nguyên vật liệu mua ngoài xuất thẳng cho công trường tại đơn vị diễn ra ra sao?
Căn cứ dự toán và kế hoạch cung cấp vật tư, cán bộ phụ trách viết Giấy đề nghị tạm ứng để Giám đốc duyệt và kế toán lập Phiếu chi. Khi hàng về, Ban kiểm nghiệm lập Biên bản kiểm nghiệm vật tư; sau đó kế toán lập Phiếu nhập kho kiêm xuất thẳng công trình kèm theo Hóa đơn GTGT và Hợp đồng kinh tế để hạch toán thẳng vào chi phí (Nợ TK 621 / Có TK 111, 331).
4. Chi phí nhân công trực tiếp cho lao động thời vụ tại Công ty Duy Khánh được hạch toán và trích nộp bảo hiểm như thế nào?
Đối với công nhân thuê ngoài theo hợp đồng thời vụ, công ty áp dụng hình thức trả lương khoán theo khối lượng công việc hoàn thành ghi trong hợp đồng kinh tế và không trích nộp các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ trên khoản thu nhập này.
5. Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2008 so với năm 2007 của công ty có biến động như thế nào?
Năm 2008, doanh thu của công ty tăng 5.232.000 đồng (tương ứng tăng 7,73%), lợi nhuận tăng 95.020.000 đồng (tương ứng tăng 5,22%) và thu nhập bình quân đầu người tăng 350.000 đồng/tháng (tương ứng tăng 17,95%) so với năm 2007.
Kết luận
Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Ngô Minh Tuấn Mạnh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong ngành xây lắp theo chế độ kế toán ban hành tại Quyết định 15/2006/QĐ-BTC. Thông qua khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Duy Khánh và công trình Nhà văn hóa xã Trung Hưng, tài liệu đã minh họa cụ thể quy trình hạch toán chi phí NVLTT, nhân công trực tiếp trên hệ thống sổ Nhật ký chung. Nghiên cứu cung cấp nguồn dữ liệu thực tế và tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cho việc học tập, nghiên cứu kế toán trong lĩnh vực xây lắp.