mở đầu hoặc kết thúc bài thuyết trình của nhóm. - Thực tế - Field Tríp (TLM10): Thông qua các hoạt động tham quan, thực tập, đi thực tế tại các cơ sở kinh doanh lưu trủ, công ty lữ hành, công ty tổ chức sự kiện và được tham gia vào các tour du lịch trọn gói đề giúp sinh viên trải nghiệm được môi trường làm việc thực tế của ngành đảo tạo sau khi tốt nghiệp; cung cấp cơ hội khám phá và học hỏi các công nghệ đang được áp dụng trong lĩnh vực ngành đào tạo, hình thành kỹ năng nghề nghiệp và văn hóa làm việc trong tổ chức. Phương pháp này không những giúp sinh viên hình thành kiến thức kỹ năng mà còn tạo cơ hội nghề nghiệp cho sinh viên sau khi tốt nghiệp. Chương trình đào tạo chuyên ngành Quản trị khách sạn đã phát triển phương pháp này từ rất sớm, trong quá trình học, sinh viên có cơ hội tham quan thực tế tại các doanh nghiệp ở đa dạng các lĩnh vực.
Hình thức này không chỉ giúp sinh viên có trải nghiệm thực tiễn mà còn hỗ trợ họ tạo lập mạng lưới quan hệ xã hội với cộng đồng kinh doanh và doanh nghiệp. - Tranh luận - Debaføs (TLMII): Là chiến lược dạy học trong đó giáo viên đưa ra một vấn đẻ liên quan đến nội dung bài học, sinh viên với các quan điểm khác nhau về vẫn đề đó phải phân tích, lý giải, thuyết phục người nghe ủng hộ quan điểm của mình. Thông qua hoạt động dạy học này, sinh viên hình thành các kỹ năng như tư duy phản biện, thương lượng và đưa ra quyết định hay kỹ năng nói trước đám đông. - Mô phỏng - Símulation (TUM12): Một mô hình hoặc tập hợp các tình huống tái tạo các điều kiện thực tế hoặc giả thuyết mà qua đó sinh viên phản ứng và hành động như thê tình huống là có thật.
Mô phỏng cho phép sinh viên khám phá các lựa chọn thay thế và giải quyết vấn đề cũng nhự kết hợp các giá trị và thái độ vào việc đưa ra quyết định và trải nghiệm kết quả. - Giảng dạy dựa trên dự án -Project Oriented learning (TUMI3): Là phương pháp trong đó sinh viên gặt hái được kiến thức và kỹ năng bằng cách nghiên cứu và tìm ra câu trả lời cho các câu hỏi phức hợp, các vấn đề hoặc các thử thách, dự án. Giáo viên sử dụng phương pháp này để giúp sinh viên phát triên kiến thức chuyên môn một cách chuyên sâu, kích thích việc phát triển các kỹ năng sẵn sàng cho công việc thực tế.4 Chiến lược dựa trên hợp tác Chiến lược hợp tác giúp sinh viên trở nên năng động, có trách nhiệm và chu đáo, nhờ vào sự tương tác tích cực và hợp tác trong nhóm. Bên cạnh đó, sinh viên có thể thực hành các kĩ năng lắng nghe, tôn trọng và xem xét các mặt của một vấn đề.
Chiến lược này tập trung vào cách làm cho sinh viên tương tác với nhau và sau đó áp dụng các kỹ năng này vào thực tế. - Thảo luận - Discussion (TLM14): La phuong phaép dạy học trong đó sinh viên được chia thành các nhóm và tham gia thảo luận về những quan điểm cho một vấn đề nào đó được giáo viên đặt ra. Phương pháp này thúc đây sinh viên làm rõ các khái niệm, ý tưởng và các thông tin xoay quanh chủ đề; thông qua trao đối bằng lời nói với bạn học và giảng viên để kết nồi các ý tưởng, kinh nghiệm để phản ánh nhiều ý nghĩa của khái niệm hay vẫn đề. - Thực hành nhóm - Pear Practice (TLMI5): Sinh viên được chia thành các nhỏm nhỏ đề giải quyết các vẫn đề nhất định và hiển thị kết quả bằng cách báo cáo hoặc giảng bài.
Sinh viên đã được cung cấp kiến thức và kỹ năng cơ bản trong công việc nhóm kê từ năm đầu tiên. Sau đó, họ sẽ được thực hành phương pháp này trong rất nhiều khóa học ở các cấp độ khác nhau. - Câu hỏi gợi mở - inquiry (TLMI6): Trong tiễn trình dạy học, giáo viên sử dụng các câu hỏi gợi mở hay các vấn đề, và hướng dẫn giúp sinh viên từng bước trả lời câu hỏi. Sinh viên có thê tham gia thảo luận theo nhóm để cùng nhau giải quyết bài toán, vẫn đề đặt ra.
- Phương phap Jigsaw - Jigsaw (TLM17): Chiến lược học tập hợp tác cung cấp cơ hội cho sinh viên đạt được nhiều quan điểm và hiệu biết khác nhau bằng cách tham gia vào một nhóm chuyên ngành và sau đó bằng cách chia sẻ và tích hợp những gì họ đã học được trong nhóm nhà của họ. Trò chơi ghép hình được sử dụng đề giúp sinh viên có được cái nhìn tổng quan về một loạt các tài liệu hoặc ý kiến.5 Chiến lược học tập độc lập - Dự án nghiên cứu/Nghiên cứu độc lập - Research Project (TLUMI8): Phương pháp này phát triển khả năng của sinh viên trong việc lên kế hoạch, khám phá, tổ chức và giao tiếp đối với một chủ đề một cách độc lập và chỉ tiết, đưới sự hướng dẫn của giảng viên. Nó còn tăng cường động lực học tập và tích cực tham gia học tập bởi vì sinh viên được cho phép chọn các tải liệu họ muốn trình bày. Khoa Du lịch và Trường Đại học Kinh tế (DUE) có hệ thống giáo trình và tài liệu tham khảo đa dạng, cập nhật, hé tre tích cực cho việc tự học của sinh viên.
- Đánh giá bài tập - WorkK Assigment (TUM19): Một công việc được hoàn thành bởi sinh viên bên ngoài lớp học và liên quan đến việc xem xét và thực hành học tập trên lớp. Nó được phân công dé khuyến khích sinh viên chịu trách nhiệm về việc học tập của bản thân và tiếp thu các kỹ năng hoặc kiến thức cụ thê. Đánh giá bài tập cũng có thê khuyến khích sinh viên theo đuôi sở thích sâu sắc trong một chủ đề và tạo ra những suy nghĩ mới về chủ đề này. - Tự học - Self-Studying (TLM20): La phuong phép mà một sinh viên chủ động, có hoặc không có sự hỗ trợ của người khác, trong việc đưa ra nhu cầu học tập của họ, xây dựng mục tiêu học tập, xác định nguồn nhân lực và vật lực cho việc học tập và đánh giá kết quả học tập.
- Đánh giá ban học - Đeer Grading (TUM21): Là phương pháp trong đó một sinh viên kiểm tra và cho ý kiến đánh giá/ đánh giá về sản phẩm của một sinh viên khác. Phương pháp này gúp tăng khả năng thấu hiêu một vấn đề nhất định và giúp phát triên kỹ năng phản biện, kỹ năng đánh giá, ý thức tự chủ và tỉnh thần trách nhiệm. - Giảng dạy dựa trên công nghệ - Blended Learning(TLM22): Giáo viên và sinh viên sử dụng các công cụ trực tuyến để hỗ trợ quá trinh day va hoc (E-learning, Edmodo, Facebook .) - Khác (TUM23): Các phương pháp khác.2 Sự tương thích giữa phương pháp giảng dạy va chuẩn đầu ra chương trình đào tao (CDR) Chuan dau ra Phuong phap day va hoc IVận dụng được các kiến thức nên | Đánh giá bài tập, Giải thích cụ thể, Thuyết giảng) tảng của kinh tế, pháp luật, văn | Tham luận, Giải quyết vân dé, Tap kích não, hoá vào quản trị các cơ sở lưu trú Nghiên cứu điện hình, Thực tê, Tranh luận, Thảo ; Ai truyề àn càna | luận, Thực hành nhóm, Câu hỏi gợi mở, Jigsaw, Du du lịch trong môi trường toàn câu PLO fo, & 8 án gianghiên cứu, Tự học,> Đánh giáøS bạn học, ; Ý185AW, Phương|Vy pháp dựa trên công nghệ, Hội thảo/ Hướng dẫn. Chuân đầu ra Phương pháp dạy và học Kiểm soát được các hoạt động Giải thích cụ thê, Thuyết giảng, Tham luận, phục vụ khách và các hoạt động Hội thảo/ Hướng dẫn, Giải quyết vẫn đề, chức năng khác trong các cơ sở Tập kích não, Nghiên cứu điển hình, Nhập vai, lưu trú dụ lịch như tài chính, Trò chơi, Thực tế, Tranh luận, Mô phỏng, PLO2 Thảo luận, Thực hành nhóm, Câu hỏi gợi mở, marketing, nguồn nhân lực vả chuỗi cung ứng phù hợp với xu Jigsaw, Du an nghién cứu, Đánh giá bài tập, Đánh giá bạn học, Giảng dạy dựa trên dự án, hướng đối mới trong kinh doanh du lịch của thế giới Phương pháp dựa trên công nghệ Câu hỏi gợi mở, Thuyết giảng, Tham luận, Đề xuất được các loại kế hoạch Giải quyết vấn đề, Giải thích cụ thể, Tập kích và dự án kinh doanh cho các cơ não, Nghiên cứu điển hình, Thực tế, Tranh PLO3 sở lưu trủ du lịch trong một môi luận, Thảo luận, Thực hành nhóm, Jigsaw, Dự trường kinh doanh ngày cảng án nghiên cứu, Đánh giá bài tập, Tự học, Đánh| biến đối nhanh chóng giá bạn học, Giảng dạy dựa trên dự án, Phương pháp dựa trên công nghệ, Mô phỏng, Nhập vai Giải thích cụ thể, Tham luận, Giải quyết vẫn Thực hiện thành thạo các kỹ năng đề, Nghiên cứu điển hình, Nhập vai, Jigsaw, nghiệp vụ Lễ tân, nghiệp vụ Nhà Thực tế, Tranh luận, Mô phỏng, Thảo luận, hàng, nghiệp vụ Buồng trong Thực hành nhóm, Tự học, Phương pháp dựa PLO4 khách sạn đạt chuẩn từ 3 sao trở trên công nghệ, Tập kích não, Câu hỏi gợi mở.
lên hoặc các cơ sở lưu trú du lịch đạt chuẩn tương đương Đánh giá bài tập, Dự án nghiên cứu, Đánh giá bạn học, Giải quyết vấn đề, Giải thích cụ Có tư duy sáng tạo, phản biện, ra thể, Nghiên cứu điển hình, Jigsaw, Nhập vai, quyết định một cách khoa học và Phương pháp dựa trên công nghệ, Tập kích PLOS độc lập trong các dự án nghiên não, Tham luận, Thảo luận, Thuyết giảng, cứu và thực tiễn công việc Thực hành nhóm, Thực tê, Tranh luận, Tự học, Hội thảo/ Hướng dẫn, Trò chơi, Mô phỏng, Giảng dạy dựa trên dự án. Giao tiếp tột trong một môi trường đa văn hoá và có khả năng làm Đánh giá bài tập, Câu hỏi gợi mở, Dự án nghiên cửu, Giải quyết vấn đề, Giải thích việc nhóm hiệu quả trong một môi cụ thê, Nghiên cứu điển hình, Jigsaw, Nhập PLO6 trường hoạt động đa dạng, đặc biệt vai, Phương pháp dựa trên công nghệ, Tập là trong phục vụ khách du lịch và kích não, Tham luận, Thảo luận, Thuyết quản trị các cơ sở lưu trủ du lịch. giảng, Thực hành nhóm, Thực tế, Tranh luận, Trò chơi, Tự học. Đánh giá bài tập, Câu hỏi gợi mở, Giải quyết Sử dụng thông thạo ít nhất một vân đề, Giải thích cụ thể, Nhập vai, Tập kích ngoại ngữ, đặc biệt trong phục vụ não, Tham luận, Thảo luận, Thuyết giảng, PLO7 khách và quản trị cơ sở lưu trủ Thực tế, Trò chơi, Nghiên cứu điền hình, Thực nhằm hướng đến đáp ứng sự đa hành nhóm, Câu hỏi gợi mở, Dự án nghiên dạng của thị trường khách du lịch cứu, Dựa trên công nghệ.