Tổng quan nghiên cứu

Năm 2008, quy mô dân số Việt Nam đạt khoảng 86 triệu người với hơn 60% nằm trong độ tuổi lao động, trong đó khoảng 80% tập trung tại khu vực nông thôn với mức thu nhập thấp và tỷ lệ thất nghiệp duy trì quanh ngưỡng 5%. Áp lực nhân khẩu học này đặt ra yêu cầu cấp bách cho chính sách kinh tế đối ngoại trong việc giải quyết việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân thông qua hoạt động đưa lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài. Trải qua hơn 20 năm đổi mới, mạng lưới xuất khẩu lao động của nước ta đã mở rộng tới khoảng 50 thị trường quốc tế. Mặc dù vậy, công tác quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp xuất khẩu lao động vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng, từ tình trạng nhiễu loạn thông tin tuyển dụng đến việc chi phí thực tế người lao động phải chi trả bị đẩy lên gấp 1,5 đến 2 lần mức quy định, cùng với việc hơn 70% doanh nghiệp chỉ duy trì hiệu quả ở mức trung bình hoặc yếu kém.

Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích toàn diện thực trạng chính sách quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp xuất khẩu lao động giai đoạn từ năm 1997 đến năm 2009, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý định hướng đến năm 2015. Phạm vi nghiên cứu bao quát các chính sách quản lý trên quy mô toàn quốc đối với các doanh nghiệp được cấp phép đưa lao động đi làm việc theo hợp đồng chính thức. Đề tài mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi xây dựng các căn cứ khoa học nhằm nâng tỷ lệ doanh nghiệp hoạt động hiệu quả lên trên 60%, chuẩn hóa quy trình thẩm định cho hàng trăm đơn vị và bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho hàng trăm nghìn lao động di cư.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn tiếp cận hoạt động xuất khẩu lao động dựa trên lý thuyết di trú lao động quốc tế của Tổ chức Di dân Quốc tế (IOM) và Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), coi sức lao động là hàng hóa đặc biệt trong thương mại dịch vụ quốc tế. Dữ liệu của IOM chỉ ra rằng trên toàn cầu có khoảng 200 triệu người di cư, trong đó hơn 100 triệu người di chuyển vì mục đích việc làm. Nghiên cứu phân biệt rõ sự khác nhau giữa di chuyển thể nhân theo các cam kết của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) được điều chỉnh bởi luật thương mại và xuất khẩu lao động theo thỏa thuận song phương được điều chỉnh bởi luật lao động, khẳng định vai trò điều tiết không thể thiếu của Nhà nước.

Bên cạnh đó, đề tài vận dụng khung lý thuyết quản lý nhà nước về kinh tế - xã hội để phân loại chính sách thành 3 cấp độ: chính sách đường lối mang tính chiến lược do Quốc hội ban hành, chính sách quản lý do Chính phủ ban hành và chính sách điều hành điều tiết do các Bộ ngành và chính quyền địa phương thực thi. Hệ thống chính sách này đảm nhiệm 3 chức năng trụ cột: định hướng hành lang phát triển, điều tiết các khuyết tật thị trường và hỗ trợ thúc đẩy năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Luận văn làm rõ 4 khái niệm nền tảng: xuất khẩu lao động, doanh nghiệp xuất khẩu lao động, chính sách quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp và chu trình xuất khẩu lao động khép kín.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu khai thác nguồn dữ liệu thứ cấp xác thực từ Cục Quản lý lao động ngoài nước, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Tổng cục Thống kê, Hiệp hội Xuất khẩu lao động Việt Nam (VAMAS) và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật ban hành từ năm 1991 đến năm 2009. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ hồ sơ năng lực của hơn 160 doanh nghiệp xuất khẩu lao động được cấp phép tại Việt Nam, kết hợp khảo sát đối chiếu với mô hình quản lý của 1.300 công ty tại Philippines và 421 cơ sở dịch vụ tại Indonesia.

Phương pháp chọn mẫu dựa trên nguyên tắc chọn mẫu chủ đích toàn diện đối với các doanh nghiệp hoạt động hợp pháp trong nước và chọn mẫu điển cứu quốc tế có nét tương đồng về nguồn cung lao động dồi dào. Luận văn kết hợp các phương pháp nghiên cứu kinh tế chủ yếu: diễn dịch, quy nạp, thống kê mô tả, phân tích tổng hợp và so sánh thể chế. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm đánh giá chính xác tác động thực tế của Nghị định 126/2007/NĐ-CP và Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng năm 2006, lượng hóa mức độ hiệu quả của chính sách và nhận diện rõ các nguyên nhân gây thất bại thị trường trong khâu tuyển dụng và đào tạo.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, việc triển khai Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng cùng Nghị định 126/2007/NĐ-CP đã mở rộng quyền tham gia cho mọi loại hình doanh nghiệp, tạo bước chuyển biến lớn về số lượng đơn vị được cấp phép. Mặc dù vậy, chất lượng hoạt động phân hóa rất mạnh: chỉ có khoảng 30% doanh nghiệp đạt hiệu quả cao và duy trì thương hiệu tốt, trong khi có tới 70% doanh nghiệp chỉ hoạt động ở mức trung bình, thậm chí không tuyển dụng và đưa được lao động nào xuất cảnh trong suốt 12 tháng.

Thứ hai, công tác quản lý tuyển chọn và đào tạo lao động xuất hiện những sai lệch nghiêm trọng về chi phí tài chính. Do thiếu minh bạch thông tin và sự xuất hiện tràn lan của mạng lưới môi giới không chính thức tại các địa phương, chi phí thực tế mà người lao động phải nộp trước khi đi bị đội lên gấp 1,5 đến 2 lần, cá biệt tại một số thị trường có thu nhập cao mức phí này bị thổi phồng lên gấp 10 lần so với thông báo niêm yết của doanh nghiệp.

Thứ ba, cơ chế quản lý và bảo vệ lao động ở nước ngoài còn nhiều khoảng trống khi hầu hết doanh nghiệp chỉ đặt văn phòng đại diện tại 4 thị trường trọng điểm gồm Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan và Malaysia. Việc thiếu vắng nhân sự điều phối tại hơn 40 thị trường tiếp nhận còn lại đã dẫn đến tình trạng lao động bỏ trốn và phá vỡ hợp đồng giai đoạn 2003-2008 gia tăng phức tạp, gây ảnh hưởng tiêu cực đến uy tín lao động Việt Nam trên trường quốc tế.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của tình trạng trên là do nước ta còn thiếu một chiến lược phát triển xuất khẩu lao động dài hạn mang tính tổng thể, cơ chế quản lý giữa các ban ngành từ Trung ương đến địa phương chưa có sự phối hợp nhịp nhàng. Nhà nước chưa đầu tư thích đáng cho công tác dạy nghề và ngoại ngữ, tạo ra sự thiếu liên kết giữa cơ sở đào tạo nghề với doanh nghiệp. Thêm vào đó, việc quản lý và sử dụng nguồn nhân lực sau khi hồi hương gần như bị bỏ ngỏ, khiến chu trình di cư không được khép kín và gây lãng phí tay nghề đã được tích lũy.

Đối chiếu với kinh nghiệm quốc tế, Philippines đã thành lập 27 cơ quan bảo trợ xã hội tại nước ngoài, quản lý 1.300 doanh nghiệp để đưa gần 1 triệu lao động đi làm việc mỗi năm, thu về 12-14 tỷ USD kiều hối (chiếm xấp xỉ 10% GDP). Trong khi đó, Việt Nam thiết lập quan hệ ngoại giao với 171 quốc gia nhưng mới chỉ đưa lao động đến khoảng 50 thị trường. Các kết quả này có thể được mô hình hóa trực quan thông qua biểu đồ phân bổ cơ cấu thị trường tiếp nhận, sơ đồ tổ chức bộ máy 4 cấp độ quản lý và bảng đối chiếu điều kiện cấp phép, ký quỹ giữa Việt Nam và các nước Đông Nam Á, phản ánh rõ yêu cầu cấp thiết phải siết chặt khâu thanh tra định kỳ và đánh giá định lượng năng lực doanh nghiệp.

Đề xuất và khuyến nghị

Căn cứ vào định hướng phát triển xuất khẩu lao động đến năm 2015 và yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp hành động đồng bộ:

Thứ nhất, hoàn thiện bộ máy quản lý và chuẩn hóa điều kiện cấp phép. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cùng Cục Quản lý lao động ngoài nước cần xây dựng và áp dụng bộ tiêu chí đánh giá doanh nghiệp định kỳ 12 tháng/lần dựa trên các chỉ tiêu cụ thể về số lượng lao động đưa đi, nguồn ngoại tệ chuyển về và tỷ lệ vi phạm hợp đồng. Kiên quyết đình chỉ và thu hồi giấy phép của 10% đến 15% doanh nghiệp yếu kém, đồng thời tăng mức tiền ký quỹ và bảo lãnh tài chính để nâng cao trách nhiệm xử lý rủi ro của doanh nghiệp.

Thứ hai, đẩy mạnh minh bạch hóa thông tin và ứng dụng công nghệ trong quản lý. Triển khai cổng thông tin điện tử dùng chung kết nối dữ liệu giữa Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, các Sở Lao động - Thương binh và Xã hội địa phương và Hiệp hội VAMAS trước năm 2012. Công khai 100% định mức chi phí tuyển dụng, tiêu chuẩn đơn hàng và danh sách doanh nghiệp được cấp phép nhằm xóa bỏ tình trạng loạn thông tin và ngăn ngừa triệt để các hành vi lừa đảo môi giới.

Thứ ba, hoàn thiện chính sách hỗ trợ phát triển nguồn cung lao động chất lượng. Nhà nước cần đầu tư ngân sách nâng cấp mạng lưới dạy nghề 3 cấp độ, chuẩn hóa giáo trình bồi dưỡng kiến thức cần thiết và ngoại ngữ. Khuyến khích các doanh nghiệp xuất khẩu lao động ký hợp đồng hợp tác đào tạo trực tiếp với các trường trung cấp, cao đẳng nghề, phấn đấu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề lên trên 65% vào năm 2015.

Thứ tư, thiết lập cơ chế đồng bộ quản lý lao động tại nước ngoài và hỗ trợ tái hòa nhập việc làm. Phối hợp với các cơ quan đại diện ngoại giao tổ chức thanh tra định kỳ theo 4 quý mỗi năm tại các thị trường trọng điểm. Đồng thời, UBND cấp tỉnh và hệ thống Trung tâm Giới thiệu việc làm cần xây dựng chính sách ưu đãi tuyển dụng, kết nối người lao động hồi hương với các doanh nghiệp, khu công nghiệp trong nước nhằm tái sử dụng trên 80% lực lượng lao động có tay nghề cao.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang giá trị ứng dụng thực tiễn sâu sắc, phù hợp cho 4 nhóm đối tượng tham khảo chính:

  1. Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Cục Quản lý lao động ngoài nước, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh): Sử dụng làm tài liệu tham chiếu xây dựng chính sách, hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật và thiết lập bộ tiêu chuẩn giám sát hơn 160 doanh nghiệp xuất khẩu lao động trên toàn quốc.
  2. Lãnh đạo và nhà quản trị tại các doanh nghiệp xuất khẩu lao động: Ứng dụng quy trình 5 bước chuẩn hóa từ khai thác thị trường, tuyển chọn, đào tạo đến thiết lập văn phòng đại diện ở nước ngoài nhằm tối ưu hóa chi phí vận hành và hạn chế rủi ro pháp lý.
  3. Giảng viên, nghiên cứu sinh và sinh viên chuyên ngành Kinh tế đối ngoại, Quản lý kinh tế và Kinh tế quốc tế: Làm tài liệu học thuật chuyên sâu với hệ thống lý luận chặt chẽ, chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 1997-2009 và phương pháp luận phân tích chính sách công sắc bén.
  4. Các hiệp hội ngành nghề (VAMAS) và tổ chức quốc tế (IOM, ILO): Tham khảo dữ liệu thực chứng để triển khai các chương trình truyền thông, chuẩn hóa quy tắc ứng xử nghề nghiệp và bảo vệ phúc lợi cho hơn 80.000 lao động Việt Nam xuất cảnh hàng năm.

Câu hỏi thường gặp

Hệ thống chính sách quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp xuất khẩu lao động gồm những cấp độ nào?

Theo luận văn, hệ thống chính sách gồm 3 cấp độ: chính sách đường lối do Quốc hội ban hành dưới hình thức luật; chính sách quản lý do Chính phủ ban hành qua các Nghị định; và chính sách điều hành điều tiết do các Bộ ngành, địa phương triển khai nhằm quản lý toàn diện hơn 160 doanh nghiệp được cấp phép hoạt động.

Vì sao có tới 70% doanh nghiệp xuất khẩu lao động chỉ đạt mức hoạt động trung bình hoặc yếu kém?

Nguyên nhân là do sau khi nới lỏng điều kiện đăng ký thành lập, nhiều doanh nghiệp có quy mô vốn nhỏ và thiếu kinh nghiệm đã tham gia thị trường. Trong 12 tháng hoạt động, các doanh nghiệp này không thể tiếp cận đơn hàng chất lượng, thiếu cán bộ nghiệp vụ quốc tế và không có cơ sở đào tạo đạt chuẩn.

Mô hình quản lý xuất khẩu lao động của Philippines mang lại bài học kinh nghiệm then chốt nào?

Philippines quản lý 1.300 doanh nghiệp xuất khẩu gần 1 triệu lao động hàng năm nhờ 3 trụ cột: thiết lập 27 cơ quan bảo trợ tại nước ngoài, quy định trần phí dịch vụ không vượt quá 1 tháng lương và hỗ trợ việc làm sau hồi hương, đem về nguồn kiều hối 12-14 tỷ USD mỗi năm.

Giải pháp nào giúp kiểm soát tình trạng chi phí xuất khẩu lao động bị đội lên gấp 1,5 đến 2 lần?

Giải pháp căn cơ là công khai minh bạch 100% định mức phí và hợp đồng trên cổng thông tin dữ liệu quốc gia trước năm 2012. Bên cạnh đó, các cơ quan chức năng cần tăng cường thanh tra định kỳ 4 quý mỗi năm tại các địa phương để xử lý nghiêm hành vi thu phí trái phép.

Vì sao việc xây dựng chính sách quản lý lao động sau khi về nước lại có ý nghĩa quyết định?

Chính sách hỗ trợ hồi hương giúp khép kín chu trình di cư bền vững, tránh lãng phí kỹ năng và tác phong công nghiệp của người lao động. Việc kết nối trên 80% lao động hồi hương với các khu công nghiệp sẽ bổ sung nguồn nhân lực chất lượng cao trực tiếp cho nền sản xuất trong nước.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp xuất khẩu lao động, phân định rõ 3 cấp độ chính sách và 3 chức năng quản trị vĩ mô cốt lõi.
  • Đánh giá sâu sắc thực trạng giai đoạn 1997-2009, làm rõ điểm nghẽn tại 70% doanh nghiệp hoạt động trung bình và tình trạng chi phí tuyển dụng bị đội lên từ 1,5 đến 2 lần so với quy định.
  • Đúc kết 4 bài học kinh nghiệm thực tiễn từ các quốc gia trong khu vực như mô hình quản lý 1.300 doanh nghiệp của Philippines và 421 cơ sở dịch vụ tại Indonesia.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính chiến lược định hướng đến năm 2015, tập trung vào hoàn thiện bộ tiêu chí đánh giá doanh nghiệp, minh bạch hóa cơ sở dữ liệu và nâng cấp đào tạo nghề 3 cấp độ.
  • Khẳng định mô hình liên kết chặt chẽ giữa 3 chủ thể: Nhà nước - Doanh nghiệp - Người lao động là yếu tố quyết định để nâng cao năng lực cạnh tranh của nguồn nhân lực Việt Nam.

Để chuẩn bị tốt cho các cam kết quốc tế trước thềm hình thành Cộng đồng Kinh tế ASEAN năm 2015, các cơ quan quản lý và cộng đồng doanh nghiệp cần nhanh chóng phối hợp thực hiện đồng bộ các giải pháp nhằm xây dựng thị trường xuất khẩu lao động phát triển an toàn, hiệu quả và bền vững.