Tổng quan nghiên cứu

Đội ngũ công chức cấp cơ sở giữ vai trò cầu nối quyết định tính hiệu lực của bộ máy nhà nước, đặc biệt tại các địa bàn chuyển dịch kinh tế mạnh mẽ. Tại huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam với diện tích tự nhiên 251,52 km² và quy mô dân số 80.448 người, nền kinh tế đang chuyển dịch mạnh mẽ với công nghiệp - xây dựng chiếm 44,5% và thương mại - dịch vụ chiếm 33,5% cơ cấu kinh tế. Yêu cầu quản trị địa phương đòi hỏi hệ thống 182 cán bộ, công chức, viên chức cấp huyện và 198 cán bộ, công chức cấp xã phải không ngừng nâng cao năng lực thực thi công vụ.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là giải quyết khoảng cách giữa yêu cầu chuẩn hóa cán bộ thời kỳ công nghiệp hóa với thực tiễn thực hiện chính sách phát triển cán bộ còn nhiều điểm nghẽn tại địa phương. Mục tiêu cụ thể là hệ thống hóa khung lý luận về chu trình chính sách phát triển nhân sự công, phân tích thực trạng triển khai từ năm 2010 đến năm 2018 trên địa bàn huyện Phú Ninh, từ đó xác định các rào cản thể chế và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ đến năm 2020, định hướng đến năm 2025.

Ý nghĩa của công trình thể hiện ở giá trị thực tiễn khi cung cấp căn cứ khoa học cho cấp ủy địa phương điều chỉnh các chỉ tiêu nhân sự, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ cán bộ cấp phòng có trình độ sau đại học từ 9,3% lên trên 15% và bảo đảm 100% cán bộ lãnh đạo chủ chốt xã đạt chuẩn đại học chuyên môn chính quy.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết chu trình chính sách công của Charles Jones và James Anderson nhằm tiếp cận quá trình thực hiện chính sách như một hệ thống liên hoàn gồm 6 giai đoạn: xây dựng kế hoạch, phổ biến tuyên truyền, phân công phối hợp, kiểm tra đôn đốc, tổng kết đánh giá và điều chỉnh chính sách. Đồng thời, luận văn kết hợp lý thuyết quản trị nguồn nhân lực khu vực công để đánh giá 9 nội dung can thiệp chính sách gồm: quy hoạch, bầu cử, tuyển dụng, luân chuyển và điều động, thu hút nhân tài, đào tạo bồi dưỡng, đánh giá công chức, khen thưởng kỷ luật, cùng chính sách tiền lương đãi ngộ.

Các khái niệm cốt lõi được định hình gồm:

  • Chính sách công là tập hợp các quyết định hành động có chủ đích của nhà nước nhằm giải quyết các vấn đề xã hội phát sinh trong phạm vi thẩm quyền.
  • Chính sách phát triển cán bộ là hệ thống quan điểm, công cụ và quy định pháp lý nhằm xây dựng, duy trì và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong hệ thống chính trị.
  • Thực hiện chính sách phát triển cán bộ là chuỗi hành động chuyển hóa mục tiêu thể chế thành kết quả định lượng về năng lực, phẩm chất và cơ cấu đội ngũ cán bộ.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ 380 hồ sơ nhân sự (182 cán bộ cấp huyện và 198 cán bộ cấp xã) cùng các báo cáo tổng kết giai đoạn 2010 - 2018 của Huyện ủy và Ủy ban nhân dân huyện Phú Ninh. Cỡ mẫu khảo sát thực chứng bao gồm 150 cấp ủy viên cơ sở tại 11 xã, thị trấn, được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp định ngạch nhằm phản ánh chính xác cơ cấu độ tuổi, giới tính và vị trí công tác.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả và so sánh đối chiếu là nhằm đo lường chính xác sự biến thiên các chỉ số chuẩn hóa chuyên môn và lý luận chính trị qua các nhiệm kỳ. Phương pháp phỏng vấn chuyên sâu đối với lãnh đạo Ban Tổ chức Huyện ủy và Phòng Nội vụ huyện được áp dụng nhằm làm rõ nguyên nhân sâu xa của những bất cập trong việc thực thi Đề án 07-ĐA/HU và Nghị quyết số 14/2013/NQ-HĐND về trọng dụng nhân tài. Toàn bộ quy trình thu thập và xử lý số liệu được tiến hành trong mốc thời gian từ năm 2018 đến đầu năm 2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, công tác chuẩn hóa trình độ chính trị và chuyên môn của cán bộ cấp huyện đạt kết quả tích cực. 100% cán bộ lãnh đạo chủ chốt huyện có trình độ đại học chuyên môn, 100% cán bộ chủ chốt cấp phòng đạt trình độ lý luận chính trị từ trung cấp trở lên, trong đó 45,3% đạt trình độ cao cấp và cử nhân chính trị (78 trên tổng số 172 đồng chí được khảo sát).

Thứ hai, công tác quy hoạch cán bộ cấp cơ sở ghi nhận bước tiến rõ nét về trẻ hóa và tỷ lệ nữ. Trong danh sách rà soát quy hoạch Ban Chấp hành Đảng bộ cấp xã nhiệm kỳ 2015 - 2020 gồm 136 cán bộ, tỷ lệ nữ đạt 53,68% (73 đồng chí), độ tuổi bình quân đạt 32,8 tuổi; nhóm tuổi dưới 35 tuổi chiếm tỷ trọng áp đảo với 67,6% (92 đồng chí). Về chuyên môn, 93,38% cán bộ trong quy hoạch có trình độ đại học (127 đồng chí).

Thứ ba, tỷ lệ cán bộ có trình độ sau đại học ở cấp huyện còn rất hạn chế, chỉ đạt 9,3% (16 trên 172 đồng chí). Công tác điều động, luân chuyển cán bộ tăng cường về cơ sở chỉ mới thực hiện được 15 lượt cán bộ trong gần một nhiệm kỳ do thiếu cơ chế hỗ trợ tài chính đi kèm.

Thứ tư, chính sách đãi ngộ đối với người hoạt động không chuyên trách cấp thôn, khối phố còn nhiều bất cập khi mức phụ cấp chỉ bằng 1,0 lần mức lương cơ bản, dẫn đến tình trạng thôi việc gia tăng tại nhiều địa bàn xã.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên phản ánh nỗ lực lớn của địa phương trong việc thực thi Đề án tuyển chọn, đào tạo nguồn cán bộ cơ sở của tỉnh Quảng Nam. Tuy nhiên, sự phân hóa về chất lượng giữa cấp huyện và cấp xã vẫn tồn tại do phần lớn cán bộ cơ sở xuất thân từ nông nghiệp nông thôn, thiếu kỹ năng quản trị hành chính công hiện đại. Việc quy hoạch đạt tỷ lệ nữ trên 53% là điểm sáng so với mặt bằng chung của nhiều huyện lân cận (thường chỉ dao động ở mức 25% - 30%), nhưng khâu bổ nhiệm thực tế vẫn gặp rào cản về cơ cấu vị trí việc làm.

Dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột chồng thể hiện cơ cấu trình độ lý luận chính trị của 172 cán bộ cấp huyện nhằm làm nổi bật tỷ lệ 45,3% đạt trình độ cao cấp và cử nhân. Bên cạnh đó, một bảng ma trận chéo phân tích độ tuổi và giới tính của 136 cán bộ quy hoạch xã sẽ minh chứng rõ nét xu hướng chuyển dịch cơ cấu trẻ hóa tại 11 xã, thị trấn. Ý nghĩa cốt lõi của phát hiện này là chỉ ra rằng việc nâng chuẩn chức danh sinh sau năm 1975 phải có bằng đại học chính quy đang tạo áp lực lớn lên nguồn nhân sự tại chỗ, đòi hỏi cơ chế tuyển dụng linh hoạt hơn.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện quy hoạch gắn kết chặt chẽ với đề án vị trí việc làm. Ban Thường vụ Huyện ủy và Phòng Nội vụ huyện Phú Ninh cần rà soát định kỳ 100% danh mục vị trí việc làm tại 11 xã, thị trấn; đặt mục tiêu đến năm 2023 nâng tỷ lệ cán bộ lãnh đạo cấp phòng có trình độ thạc sĩ đúng chuyên ngành lên 15% - 20%, tạo nguồn kế cận vững chắc cho giai đoạn 2025 - 2030.

Thứ hai, đổi mới nội dung đào tạo, bồi dưỡng theo hướng thực hành kỹ năng. Ủy ban nhân dân huyện phối hợp với Trung tâm Bồi dưỡng Chính trị huyện tổ chức định kỳ 5 khóa tập huấn chuyên sâu hàng năm cho hơn 600 lượt cán bộ, công chức về kỹ năng chuyển đổi số, quản lý quy hoạch đất đai và tiếp công dân trong giai đoạn 2020 - 2025.

Thứ ba, cải cách chính sách thu hút và chế độ đãi ngộ tài chính. Hội đồng nhân dân huyện Phú Ninh cần ban hành nghị quyết mới thay thế Nghị quyết số 14/2013/NQ-HĐND, nâng mức hỗ trợ ban đầu lên mức tương đương 20 - 30 tháng lương cơ sở đối với sinh viên tốt nghiệp loại xuất sắc về huyện công tác, đồng thời nâng mức phụ cấp trách nhiệm thêm ít nhất 0,5 lần mức lương cơ sở cho cán bộ kiêm nhiệm cấp thôn từ năm 2021.

Thứ tư, tăng cường luân chuyển cán bộ và giám sát thực thi công vụ. Ban Tổ chức Huyện ủy lập kế hoạch định kỳ luân chuyển từ 5 đến 7 cán bộ trẻ diện quy hoạch cấp huyện về giữ các vị trí chủ chốt cấp xã mỗi năm, kết hợp kiểm tra giám sát 100% các tổ chức cơ sở Đảng nhằm khắc phục tình trạng nể nang, cục bộ trong đánh giá cán bộ hàng năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm cơ quan tham mưu và quản lý nhân sự công gồm Ban Tổ chức Huyện ủy, Sở Nội vụ tỉnh Quảng Nam và Phòng Nội vụ huyện Phú Ninh có thể sử dụng luận văn làm cẩm nang thực chứng để xây dựng đề án vị trí việc làm và điều chỉnh tiêu chuẩn bổ nhiệm cán bộ cấp cơ sở.

Nhóm lãnh đạo chính quyền cấp xã tại 11 xã, thị trấn thuộc huyện có thể khai thác các giải pháp về quy hoạch động và tạo nguồn cán bộ nữ, cán bộ trẻ nhằm chuẩn bị nhân sự đại hội đảng bộ các cấp đạt chỉ tiêu đề ra.

Học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Chính sách công, Quản lý công và Xây dựng Đảng có thể xem đây là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận kết hợp giữa lý thuyết chu trình chính sách với khảo sát định lượng 380 hồ sơ nhân sự thực tế.

Giảng viên và các nhà nghiên cứu tại các trường chính trị tỉnh, học viện khu vực có thể trích xuất các số liệu thực tế về công tác cán bộ tại huyện nông thôn mới Phú Ninh để làm tình huống giảng dạy trong các chuyên đề về quản trị công vụ.

Câu hỏi thường gặp

Thực trạng chuẩn hóa trình độ lý luận chính trị của cán bộ huyện Phú Ninh đạt mức độ nào? Toàn bộ 100% cán bộ lãnh đạo chủ chốt và trưởng phó phòng cấp huyện đạt trình độ lý luận chính trị từ trung cấp trở lên. Đáng chú ý, có 78 trên 172 cán bộ đạt trình độ cử nhân hoặc cao cấp chính trị, chiếm tỷ lệ 45,3%, tạo nền tảng vững chắc cho công tác lãnh đạo quản lý tại địa phương.

Chính sách thu hút nhân lực chất lượng cao theo Đề án 500 tại Phú Ninh đạt kết quả ra sao? Huyện đã tiếp nhận và bố trí các trí thức trẻ tốt nghiệp đại học chính quy về công tác tại các xã, thị trấn. Huyện ủy đã thực hiện luân chuyển 15 lượt cán bộ tăng cường về cơ sở, góp phần quan trọng giúp 10 xã trên địa bàn hoàn thành các tiêu chí xây dựng nông thôn mới.

Cơ cấu cán bộ nữ trong quy hoạch lãnh đạo cấp xã của huyện có điểm gì nổi bật? Trong danh sách rà soát quy hoạch Ban Chấp hành Đảng bộ cấp xã nhiệm kỳ 2015 - 2020 gồm 136 cán bộ, số lượng cán bộ nữ đạt 73 đồng chí, chiếm tỷ lệ 53,68%. Đây là tỷ lệ rất cao, phản ánh sự chủ động trong việc phát hiện và tạo nguồn nhân sự nữ trẻ tại cơ sở.

Khó khăn lớn nhất trong việc thực hiện chính sách phát triển cán bộ tại Phú Ninh là gì? Điểm nghẽn lớn nhất nằm ở chính sách đãi ngộ tài chính. Mức phụ cấp cho người hoạt động không chuyên trách cấp thôn chỉ bằng 1,0 lần lương cơ bản là quá thấp, cùng với đó tỷ lệ cán bộ cấp phòng có trình độ sau đại học mới đạt 9,3% do thiếu kinh phí hỗ trợ đào tạo.

Luận văn đề xuất giải pháp nào để nâng cao tỷ lệ cán bộ sau đại học đến năm 2025? Tác giả đề xuất xây dựng cơ chế hỗ trợ tài chính từ ngân sách huyện, phấn đấu đưa tỷ lệ cán bộ cấp phòng có bằng thạc sĩ đạt từ 15% đến 20% vào năm 2025, kết hợp đào tạo lại kỹ năng thực thi công vụ cho 600 lượt cán bộ mỗi năm.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện khung lý luận về chu trình 6 bước thực hiện chính sách phát triển cán bộ ở cấp chính quyền địa phương.
  • Cung cấp bức tranh thực trạng chân thực dựa trên dữ liệu chuẩn hóa của 380 cán bộ, công chức cấp huyện và cấp xã tại huyện Phú Ninh giai đoạn 2010 - 2018.
  • Làm rõ các hạn chế cốt lõi về trình độ sau đại học chỉ đạt 9,3% và chính sách đãi ngộ cấp cơ sở còn bất cập.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao, có lộ trình rõ ràng từ năm 2020 đến năm 2025 cho Huyện ủy và Ủy ban nhân dân huyện Phú Ninh.
  • Khuyến nghị các cấp lãnh đạo địa phương và nhà nghiên cứu chính sách công nhanh chóng ứng dụng các khuyến nghị của luận văn nhằm nâng cao hiệu lực quản trị công trong giai đoạn phát triển mới.