Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Quản lý kinh tế của nghiên cứu sinh Đan Tuấn Anh, được thực hiện tại Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương (CIEM) dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Lê Xuân Bá (2018), mang tên: "Chính sách kinh tế của Nhà nước hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh: Nghiên cứu trường hợp doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hải Phòng".

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, doanh nghiệp đóng vai trò chủ đạo trong việc tạo ra Tổng sản phẩm quốc nội (GDP), thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đổi mới mô hình tăng trưởng và tạo việc làm. Nghị quyết Trung ương 5 khóa XII đã xác định mục tiêu đến năm 2020 cả nước có ít nhất 1 triệu doanh nghiệp, đến năm 2025 có trên 1,5 triệu doanh nghiệp và đến năm 2030 đạt trên 2 triệu doanh nghiệp, khẳng định kinh tế tư nhân là một động lực quan trọng của nền kinh tế.

Tại Hải Phòng – cực tăng trưởng quan trọng của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ – lũy kế đến hết năm 2017 đã có trên 35.000 doanh nghiệp thành lập và hơn 12.000 doanh nghiệp đang hoạt động. Tuy nhiên, năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trên địa bàn còn nhiều hạn chế: tỷ lệ doanh nghiệp đăng ký thực tế đi vào hoạt động đạt dưới 50%, quy mô doanh nghiệp chủ yếu là nhỏ và vừa (89,13% doanh nghiệp có vốn dưới 50 tỷ đồng, 99% doanh nghiệp có dưới 300 lao động), hiệu quả sinh lợi thấp (khoảng 30% doanh nghiệp báo lỗ), và năng suất lao động chưa cao. Các chính sách hỗ trợ của địa phương thời gian qua còn chậm, thiếu nguồn lực và chưa tạo ra tác động đủ mạnh. Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định là: các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận chính sách ở tầm vĩ mô cấp quốc gia hoặc ngành kinh tế riêng lẻ, thiếu vắng các công trình nghiên cứu hệ thống về việc hoạch định, thực thi và đánh giá chính sách kinh tế hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh ở cấp chính quyền địa phương (cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương).

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục tiêu tổng quát: Đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện chính sách kinh tế của Nhà nước (trọng tâm là chính quyền địa phương) nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hải Phòng nâng cao năng lực cạnh tranh giai đoạn 2020–2025, định hướng đến năm 2030.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận, thực tiễn về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và chính sách kinh tế của chính quyền địa phương hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh.
    2. Khái quát bài học kinh nghiệm trong nước và quốc tế về ban hành, thực thi chính sách kinh tế hỗ trợ doanh nghiệp.
    3. Phân tích, đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và thực trạng các chính sách kinh tế của Hải Phòng giai đoạn 2005–2017, chỉ rõ kết quả, hạn chế và nguyên nhân.
    4. Xây dựng quan điểm, định hướng và đề xuất các nhóm giải pháp hoàn thiện chính sách kinh tế của địa phương đến năm 2025.

Câu hỏi nghiên cứu

Luận án giải quyết 6 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là gì; nội hàm, ngoại diên, các tiêu chí đánh giá và nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp?
  2. Chính sách kinh tế của Nhà nước là gì và vai trò của chính sách kinh tế đối với việc hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh?
  3. Sự khác biệt về quy trình xây dựng, thẩm quyền ban hành và triển khai thực hiện chính sách kinh tế hỗ trợ doanh nghiệp giữa cấp Trung ương và cấp địa phương?
  4. Những nhóm chính sách kinh tế nào ở cấp địa phương có tác động trực tiếp đến việc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp?
  5. Thực trạng chính sách kinh tế hỗ trợ nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp tại Hải Phòng giai đoạn 2005–2017 như thế nào?
  6. Thành phố Hải Phòng cần thực hiện những giải pháp nào vừa cơ bản, cấp thiết, vừa đồng bộ, có trọng tâm nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp đến năm 2025?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các chính sách kinh tế của Nhà nước hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh (tập trung vào 5 nhóm chính sách: tiếp cận vốn - tín dụng - thuế; tiếp cận đất đai và mặt bằng sản xuất; khoa học và công nghệ; đào tạo nguồn nhân lực; xúc tiến và mở rộng thị trường).
  • Khách thể nghiên cứu: Cộng đồng doanh nghiệp và năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hải Phòng do UBND thành phố quản lý.
  • Chủ thể nghiên cứu: Chính quyền thành phố Hải Phòng và các cơ quan quản lý nhà nước liên quan.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Hải Phòng.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng thu thập trong giai đoạn 2005–2017; các giải pháp và khuyến nghị định hướng cho giai đoạn 2020–2025, tầm nhìn 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án phân loại và tổng hợp các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo hai nhánh học thuật lớn:

Các nghiên cứu về chính sách kinh tế và vai trò quản lý của Nhà nước

  • Nghiên cứu quốc tế: Điểm lại các tư tưởng kinh tế kinh điển của Adam Smith về nguyên lý tự do kinh doanh và "bàn tay vô hình" [83]; lý thuyết của John Maynard Keynes về sự can thiệp và điều tiết vĩ mô, vi mô của Nhà nước khi thị trường thất bại; lý thuyết nền kinh tế hỗn hợp của Paul Samuelson [35] khẳng định sự kết hợp bắt buộc giữa thị trường và chính phủ ("điều hành nền kinh tế không có chính phủ lẫn thị trường như vỗ tay bằng một bàn tay"). Các nghiên cứu về quy trình và tiêu chí phân tích chính sách công của James Anderson (2003) và William Jenkins [98], Charles L. Cochran và Eloise F. Malone (1995), William N. Dunn (1992) [97], Milan Zeleny [93], MacRae và Wilde [91] (đưa ra 4 nhóm tiêu chí: chính trị, hành chính, kỹ thuật, kinh tế tài chính). Nghiên cứu của GS. Kenichi Ohno (2012) tại Diễn đàn Phát triển Việt Nam chỉ ra quy trình lập chính sách còn phụ thuộc nhiều vào ý chí chủ quan của cơ quan quản lý, thiếu sự tham gia phản biện của doanh nghiệp [48].
  • Nghiên cứu trong nước: Các khái niệm và mô hình chính sách của GS.TS. Nguyễn Minh Thuyết (2011), GS.TS. Nguyễn Duy Gia (1998 - Đề tài 95-98-055/056) [37], Đặng Ngọc Lợi (2012), PGS.TS. Lê Chi Mai [72], TS. Đặng Ngọc Dinh [12], ThS. Nguyễn Thị Kim Dung (CIEM) [27]. Các đề tài chuyên sâu của CIEM do PGS.TS. Lê Xuân Bá chủ nhiệm về năng lực cạnh tranh quốc gia và huy động vốn đổi mới công nghệ (2006–2007); các công trình nghiên cứu chính sách ngành và vùng của ThS. Lê Phan, ThS. Lê Thanh Tùng, TS. Nguyễn Mạnh Hải. Tại Hải Phòng, luận án điểm lại các đề tài về chính sách khoán Đoàn Xá - Kiến Thụy, kinh tế đối ngoại (1992), cụm công nghiệp và hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa (2001) của PGS. Đan Đức Hiệp [43], đề tài phát triển kinh tế biển (2009) của TS. Nguyễn Văn Thành [22].

Các nghiên cứu về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

  • Nghiên cứu quốc tế: Quan điểm kinh tế chính trị của Karl Marx [34] về cạnh tranh tư bản chủ nghĩa và quy luật tỷ suất lợi nhuận bình quân; định nghĩa của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) về cạnh tranh gắn với việc làm và thu nhập; mô hình lợi thế cạnh tranh của Michael Porter (1987, 1990) [92, 100] gắn năng lực cạnh tranh với năng suất lao động và 2 chiến lược cốt lõi (chi phí thấp và khác biệt hóa sản phẩm); quan điểm tối ưu chi phí của Marcel Fafchamps (2009); quan điểm thị phần và lợi nhuận của Peter Buckley (1991); quan điểm huy động thế mạnh nội tại của Phillip Lasser (2009); tư duy chiến lược của Kenichi Ohmae [48] về các yếu tố cấu thành lợi thế cạnh tranh.
  • Nghiên cứu trong nước: Các nghiên cứu của Dự án VIE 01/025 (CIEM) [1], GS.TS. Chu Văn Cấp, PGS.TS. Nguyễn Bách Khoa (2004, 2005) [62] về phương pháp xác định năng lực cạnh tranh doanh nghiệp; Tô Đình Thái (2000) [66]; Tôn Thất Nguyễn Thiêm [70] về giá trị nội sinh và ngoại sinh; Đặng Đức Thành (2010) [69]; Bùi Khánh Vân [58]; ThS. Lê Minh Ngọc [26]; báo cáo phối hợp của CIEM, Viện Kinh tế học, VCCI và VEPR (2016) về chuyển đổi từ "Nhà nước điều hành sang Nhà nước kiến tạo phát triển" [29]. Các nghiên cứu cục bộ tại Hải Phòng của Lã Thị Thanh Thủy, Đỗ Quang Thịnh (2003) và TS. Nguyễn Văn Thành (2014) [74].

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Tổng quan cho thấy các nghiên cứu lý luận và thực nghiệm về năng lực cạnh tranh đã tương đối phong phú nhưng phần lớn dừng ở cấp độ toàn quốc hoặc cấp ngành hàng. Chưa có công trình luận án tiến sĩ nào nghiên cứu một cách hệ thống, đa chiều mối quan hệ tác động giữa các chính sách kinh tế của chính quyền địa phương (cấp tỉnh, thành phố) với việc nâng cao năng lực cạnh tranh của cộng đồng doanh nghiệp trên một địa bàn cụ thể như Hải Phòng trong bối cảnh xây dựng mô hình "Nhà nước kiến tạo phát triển" và hội nhập kinh tế quốc tế.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Các lý thuyết nền tảng:
    • Lý thuyết về vai trò quản lý, điều tiết kinh tế của Nhà nước (Adam Smith, J.M. Keynes, Paul Samuelson).
    • Lý thuyết phân cấp, phân quyền trong quản lý nhà nước: Căn cứ vào Nghị quyết Trung ương 3 khóa VIII, Văn kiện Đại hội Đảng IX, XII, Luật Tổ chức Chính phủ số 76/2015/QH13 (Điều 25) [56] và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 (Điều 13) [57] nhằm xác định rõ thẩm quyền, giới hạn và tính chủ động của chính quyền cấp tỉnh.
    • Lý thuyết về lợi thế cạnh tranh của Michael Porter [92, 100].
    • Quan điểm "Nhà nước kiến tạo phát triển", chuyển trọng tâm từ kiểm soát hành chính sang tạo lập môi trường kinh doanh thuận lợi, bình đẳng, giảm chi phí giao dịch cho doanh nghiệp.
  • Khái niệm then chốt:
    • Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp: Là tổng hợp năng lực nắm giữ và nâng cao thị phần trong sản xuất, kinh doanh, cung ứng, phục vụ khách hàng với mức độ có thể đạt được hiệu quả cao nhất trong một giai đoạn, thời kỳ nhất định.
    • Chính sách kinh tế của chính quyền địa phương hỗ trợ doanh nghiệp: Là định hướng, giải pháp của chính quyền cấp tỉnh/thành phố nhằm giải quyết các vấn đề đặt ra trong thực tiễn để hỗ trợ doanh nghiệp phát triển và nâng cao năng lực cạnh tranh, phù hợp với đặc điểm, nguồn lực và thẩm quyền được phân cấp.
Khung phân tích của luận án:
[Cơ sở lý luận & Kinh nghiệm thực tiễn]
[Đặc điểm KT-XH & Năng lực cạnh tranh của DN Hải Phòng (2005-2017)]
[Thực trạng 5 nhóm chính sách kinh tế của Hải Phòng hỗ trợ DN]
[Phân tích SWOT (Điểm mạnh, Điểm yếu, Cơ hội, Thách thức)]
[Định hướng KT-XH & Dự báo phát triển DN đến 2025, tầm nhìn 2030]
[Hệ thống giải pháp hoàn thiện CSKT của chính quyền TP Hải Phòng]

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng kết hợp các phương pháp tiếp cận hệ thống, định tính và thống kê mô tả:

  • Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử: Đánh giá sự vận động của chính sách kinh tế trong mối quan hệ hữu cơ với sự phát triển của lực lượng sản xuất và môi trường kinh doanh tại địa phương.
  • Phương pháp thống kê, tổng hợp và phân tích chỉ số: Sử dụng các chuỗi số liệu thứ cấp để tính toán các tiêu chí: tốc độ tăng trưởng doanh nghiệp, tỷ trọng vốn, quy mô lao động, tỷ lệ doanh nghiệp báo lãi/lỗ, chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), năng suất lao động bình quân.
  • Phương pháp phân tích ma trận SWOT: Xác định các điểm mạnh (Strengths), điểm yếu (Weaknesses), cơ hội (Opportunities) và thách thức (Threats) của kinh tế và doanh nghiệp Hải Phòng.
  • Phương pháp chuyên gia: Thu thập và xử lý ý kiến định tính thông qua phỏng vấn sâu, hội thảo khoa học và phiếu xin ý kiến từ 20 chuyên gia gồm các nhà quản lý nhà nước tại các sở, ban, ngành và lãnh đạo các hiệp hội, doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
  • Phương pháp dự báo: Sử dụng phương pháp ngoại suy và mô hình tăng trưởng để dự báo số lượng và quy mô doanh nghiệp đến năm 2025 và 2030.

Nguồn dữ liệu

  • Niên giám thống kê thành phố Hải Phòng (2005–2017).
  • Báo cáo điều tra doanh nghiệp hàng năm của Cục Thống kê Hải Phòng.
  • Báo cáo của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Xây dựng, Sở Tài chính TP. Hải Phòng.
  • Báo cáo khảo sát Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI).
  • Văn kiện Đại hội Đảng bộ thành phố Hải Phòng lần thứ XV và các nghị quyết chuyên đề của Thành ủy, HĐND, UBND thành phố.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến chính sách kinh tế của Nhà nước hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh

Chương này tập trung rà soát hệ thống tài liệu nghiên cứu trong nước và quốc tế. Tác giả tổng hợp các trường phái lý thuyết kinh tế về can thiệp công và thị trường; phân tích các chiều cạnh cấu thành năng lực cạnh tranh từ góc độ doanh nghiệp, ngành và quốc gia. Đồng thời, chương 1 chỉ rõ những khoảng trống về mặt học thuật và thực tiễn, từ đó xác lập mục tiêu, 6 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng, phạm vi không gian - thời gian, phương pháp luận và khung phân tích xuyên suốt của luận án.

Chương 2: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về chính sách kinh tế của Nhà nước hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh

Chương 2 làm sáng tỏ các khái niệm khoa học cốt lõi:

  • Tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp: Thị phần và mức độ mở rộng thị phần; hình ảnh và danh tiếng thương hiệu; lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận trên tài sản/vốn; năng suất lao động; mức độ thỏa mãn và sự hài lòng của khách hàng.
  • Nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh:
    • Nhân tố khách quan: Ổn định kinh tế vĩ mô toàn cầu và quốc gia; mức độ mở cửa hội nhập kinh tế quốc tế; môi trường đầu tư - kinh doanh; hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật; chất lượng nguồn nhân lực; các chính sách kinh tế của Nhà nước (với vai trò dẫn dắt, kiến tạo).
    • Nhân tố chủ quan: Trình độ tổ chức và năng lực quản trị doanh nghiệp; quy mô vốn và tài sản; trình độ công nghệ và thiết bị; chất lượng nguồn nhân lực nội bộ.
  • Phân cấp quản lý kinh tế: Luận giải cơ sở phân định thẩm quyền giữa Trung ương và chính quyền cấp tỉnh theo các văn bản pháp luật hiện hành.
  • Kinh nghiệm thực tiễn: Tổng kết kinh nghiệm hoạch định, thực thi chính sách hỗ trợ doanh nghiệp từ các quốc gia (châu Á, OECD) và một số địa phương trong nước; rút ra bài học kinh nghiệm về việc minh bạch hóa thông tin, đơn giản hóa thủ tục hành chính, xây dựng quỹ hỗ trợ và gắn kết doanh nghiệp với chuỗi giá trị.

Chương 3: Thực trạng các chính sách kinh tế của Nhà nước hỗ trợ doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hải Phòng nâng cao năng lực cạnh tranh

Chương 3 trình bày các dữ liệu thực chứng và số liệu thống kê giai đoạn 2005–2017:

Chỉ tiêu thống kê / Nội dung đánh giá Dữ liệu / Thực trạng tại Hải Phòng (2005–2017)
Số lượng doanh nghiệp đăng ký thành lập lũy kế Trên 35.000 doanh nghiệp
Số lượng doanh nghiệp thực tế đang hoạt động Trên 12.000 doanh nghiệp (Tỷ lệ hoạt động < 50%)
Cơ cấu quy mô vốn của doanh nghiệp 89,13% doanh nghiệp có quy mô vốn dưới 50 tỷ đồng
Cơ cấu quy mô lao động của doanh nghiệp 99% doanh nghiệp có dưới 300 lao động
Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh Khoảng 30% doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh thua lỗ
Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) Nằm trong nhóm khá, có cải thiện nhưng còn thiếu ổn định

Luận án phân tích sâu thực trạng triển khai 5 nhóm chính sách kinh tế tại Hải Phòng:

  1. Nhóm chính sách tiếp cận vốn, tín dụng và thuế: Hỗ trợ kết nối ngân hàng - doanh nghiệp, ưu đãi thuế theo quy định Trung ương; tuy nhiên các gói hỗ trợ lãi suất còn hạn chế, điều kiện tiếp cận tín dụng thế chấp bằng tài sản đất đai còn khắt khe.
  2. Nhóm chính sách tiếp cận đất đai, mặt bằng sản xuất kinh doanh: Thành phố đầu tư phát triển các khu công nghiệp (KCN), khu kinh tế (KKT); song công tác giải phóng mặt bằng còn chậm, giá thuê đất tại một số cụm công nghiệp còn cao đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  3. Nhóm chính sách hỗ trợ khoa học và công nghệ: Tỷ lệ doanh nghiệp nhận được sự hỗ trợ về đổi mới công nghệ và số lượng đơn đăng ký bảo hộ sở hữu trí tuệ giai đoạn 2011–2015 còn ở mức thấp.
  4. Nhóm chính sách hỗ trợ xúc tiến và mở rộng thị trường: Đã hình thành các thị trường xuất khẩu trọng điểm (giai đoạn 2010–2016), nhưng các hoạt động kết nối cung - cầu nội địa và hỗ trợ thương mại điện tử chưa tạo chuyển biến rõ nét.
  5. Nhóm chính sách đào tạo, phát triển nguồn nhân lực: Đã ban hành một số đề án đào tạo nghề nhưng chưa gắn kết chặt chẽ với nhu cầu tuyển dụng thực tế của doanh nghiệp trên địa bàn.

Đánh giá chung: Các chính sách đã giúp cải thiện môi trường đầu tư, nhưng việc cụ thể hóa chính sách Trung ương còn bị động, thiếu các cơ chế hỗ trợ đột phá của riêng địa phương, nguồn lực ngân sách bố trí cho các chương trình hỗ trợ còn dàn trải.

Chương 4: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện chính sách kinh tế của Nhà nước địa phương Hải Phòng hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh đến năm 2025

Chương 4 xác định bối cảnh hội nhập quốc tế (các hiệp định FTA thế hệ mới) và định hướng kinh tế - xã hội thành phố Hải Phòng theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ lần thứ XV. Mục tiêu đến năm 2025: Hải Phòng có trên 50.000 doanh nghiệp, tỷ lệ doanh nghiệp hoạt động đạt 70%.

Hệ thống giải pháp được cấu trúc thành 3 nhóm lớn:

  1. Nhóm giải pháp hoàn thiện nội dung các chính sách kinh tế cụ thể:
    • Vốn, tín dụng và thuế: Nâng cao hiệu quả Quỹ bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa; công khai các chính sách ưu đãi thuế; đa dạng hóa các kênh tài chính phi ngân hàng.
    • Đất đai và mặt bằng: Đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng các KCN, KKT; quy hoạch quỹ đất sạch dành riêng cho các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ và doanh nghiệp nhỏ và vừa thuê với giá ưu đãi.
    • Khoa học và công nghệ: Xây dựng cơ chế trích lập quỹ phát triển KH&CN; hỗ trợ kinh phí đăng ký xác lập quyền sở hữu công nghiệp; kết nối chuyển giao công nghệ giữa viện nghiên cứu, trường đại học với doanh nghiệp.
    • Đào tạo nhân lực: Đặt hàng đào tạo theo nhu cầu thực tế của doanh nghiệp; liên kết các cơ sở đào tạo nghề với các KCN; bồi dưỡng nâng cao năng lực quản trị cho lãnh đạo doanh nghiệp.
    • Thị trường và xúc tiến: Mở rộng thị trường xuất khẩu sang các khối thị trường có FTA; tổ chức hội chợ xúc tiến thương mại chuyên ngành; xây dựng cổng thông tin logistics và thương mại điện tử của thành phố.
  2. Nhóm giải pháp đối với chính quyền địa phương thành phố Hải Phòng:
    • Tạo lập hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo; hoàn thiện kết cấu hạ tầng giao thông và hạ tầng cảng biển; cải cách thủ tục hành chính, nâng cao chỉ số PCI; giảm chi phí không chính thức và tăng cường công khai, minh bạch thông tin quy hoạch, chính sách.
  3. Nhóm khuyến nghị cụ thể:
    • Với Trung ương: Tăng cường phân cấp thẩm quyền tài chính và đất đai cho chính quyền đô thị; hoàn thiện khung pháp lý về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
    • Với chính quyền Hải Phòng: Bố trí nguồn lực ngân sách thực hiện chính sách; nâng cao năng lực đội ngũ công chức thực thi.
    • Với các hiệp hội doanh nghiệp và hội ngành nghề: Nâng cao vai trò cầu nối, tập hợp phản biện xã hội và đại diện quyền lợi cho cộng đồng doanh nghiệp.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  1. Hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm khung lý thuyết về vai trò can thiệp của chính quyền địa phương (cấp tỉnh, thành phố) trong việc hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh dưới góc độ mô hình "Nhà nước kiến tạo phát triển".
  2. Xác lập quy trình xây dựng, ban hành và tiêu chí đánh giá chính sách kinh tế cấp địa phương hỗ trợ doanh nghiệp, chuyển dịch định hướng từ thuần túy chạy theo tăng trưởng số lượng doanh nghiệp sang kết hợp chặt chẽ giữa tăng trưởng quy mô và phát triển bền vững, dựa trên tiềm năng và lợi thế so sánh của địa phương.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Phân tích bức tranh thực trạng về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Hải Phòng giai đoạn 2005–2017 qua hệ thống dữ liệu toàn diện (quy mô vốn, lao động, tỷ lệ thua lỗ, thị trường xuất khẩu, chỉ số PCI).
  2. Chỉ rõ các điểm nghẽn trong 5 nhóm chính sách can thiệp kinh tế của chính quyền địa phương giai đoạn vừa qua.
  3. Đề xuất hệ thống các giải pháp đồng bộ và khả thi cho thành phố Hải Phòng đến năm 2025, tầm nhìn 2030, đóng vai trò là tài liệu tham khảo khoa học cho các nhà hoạch định chính sách tại Hải Phòng và các địa phương có điều kiện tương đồng trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi khảo sát và phân tích thực chứng chỉ giới hạn đối với các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hải Phòng do UBND thành phố trực tiếp quản lý, chưa bao quát toàn bộ các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đặc thù hoặc các tập đoàn nhà nước trực thuộc Trung ương đóng trên địa bàn.
    • Luận án tập trung sâu vào 5 nhóm công cụ chính sách kinh tế tác động trực tiếp đến chi phí đầu vào của doanh nghiệp, chưa phân tích toàn diện các chính sách kinh tế vĩ mô thuộc thẩm quyền độc quyền của Quốc hội và Chính phủ (như chính sách tiền tệ, chính sách tỷ giá).
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi đánh giá tác động của chính sách sang các tỉnh, thành phố khác thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ hoặc vùng Đồng bằng sông Hồng nhằm thực hiện các phân tích so sánh liên tỉnh.
    • Ứng dụng các mô hình kinh tế lượng định lượng chuyên sâu để đo lường mức độ tác động biên của từng đồng vốn hỗ trợ ngân sách địa phương đến năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) và tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương: Cung cấp cơ sở khoa học để UBND thành phố Hải Phòng, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Khoa học và Công nghệ tham khảo khi xây dựng các nghị quyết, chương trình hành động hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2020–2025.
  • Đối với các nhà nghiên cứu, giảng viên và nghiên cứu sinh: Cung cấp tài liệu tham khảo về khung phân tích chính sách kinh tế địa phương, hệ thống hóa các chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh doanh nghiệp trong chuyên ngành Quản lý kinh tế và Kinh tế phát triển.
  • Đối với các hiệp hội doanh nghiệp: Cung cấp luận cứ thực tiễn để nâng cao chất lượng phản biện chính sách, đề xuất các kiến nghị tháo gỡ khó khăn về mặt bằng sản xuất, vốn và khoa học công nghệ lên chính quyền thành phố.

Câu hỏi thường gặp

1. Thực trạng quy mô vốn và lao động của các doanh nghiệp tại Hải Phòng trong giai đoạn 2005–2017 được luận án ghi nhận như thế nào?

Theo số liệu thống kê được luận án trích xuất, phần lớn doanh nghiệp tại Hải Phòng có quy mô nhỏ và siêu nhỏ: 89,13% tổng số doanh nghiệp có quy mô vốn dưới 50 tỷ đồng và 99% số doanh nghiệp có quy mô lao động dưới 300 người.

2. Tỷ lệ doanh nghiệp đăng ký thực tế đi vào hoạt động tại Hải Phòng trong giai đoạn nghiên cứu đạt mức bao nhiêu?

Lũy kế đến hết năm 2017, thành phố có trên 35.000 doanh nghiệp được cấp đăng ký thành lập, tuy nhiên số doanh nghiệp thực tế đang hoạt động là hơn 12.000 doanh nghiệp, tương ứng tỷ lệ doanh nghiệp đăng ký đi vào hoạt động đạt dưới 50%.

3. Năm nhóm chính sách kinh tế cụ thể nào được luận án tập trung phân tích và đề xuất giải pháp?

Luận án tập trung vào 5 nhóm chính sách kinh tế có tác động trực tiếp đến chi phí đầu vào và hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: (1) Nhóm chính sách tiếp cận vốn, tín dụng và thuế; (2) Nhóm chính sách tiếp cận đất đai, mặt bằng sản xuất; (3) Nhóm chính sách hỗ trợ khoa học và công nghệ; (4) Nhóm chính sách hỗ trợ đào tạo, phát triển nguồn nhân lực; (5) Nhóm chính sách hỗ trợ xúc tiến và mở rộng thị trường.

4. Luận án sử dụng phương pháp chuyên gia như thế nào trong quá trình nghiên cứu?

Tác giả đã tiến hành lấy ý kiến, phỏng vấn sâu và khảo sát qua phiếu xin ý kiến của 20 chuyên gia là các nhà quản lý tại các cơ quan quản lý nhà nước cấp sở/ngành và lãnh đạo các doanh nghiệp, hiệp hội doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

5. Mục tiêu phát triển số lượng doanh nghiệp của Hải Phòng đến năm 2025 được luận án đề cập là gì?

Định hướng phát triển của thành phố đến năm 2025 đặt mục tiêu có trên 50.000 doanh nghiệp, nâng tỷ lệ doanh nghiệp đăng ký đi vào hoạt động thực tế đạt 70%, đồng thời gia tăng tỷ trọng các doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh cao và quy mô lớn.


Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Đan Tuấn Anh là công trình nghiên cứu chuyên khảo trong ngành Quản lý kinh tế, tiếp cận có hệ thống mối quan hệ biện chứng giữa chính sách kinh tế của chính quyền địa phương và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Dựa trên việc phân tích toàn diện chuỗi số liệu thực tế giai đoạn 2005–2017 tại thành phố Hải Phòng, tác giả đã chỉ rõ các điểm nghẽn thể chế, hạ tầng và nguồn lực hỗ trợ của địa phương. Các nhóm giải pháp và khuyến nghị được đề xuất bám sát định hướng xây dựng chính quyền kiến tạo, cung cấp các luận cứ khoa học phục vụ công tác hoàn thiện chính sách kinh tế hỗ trợ cộng đồng doanh nghiệp Hải Phòng phát triển bền vững đến năm 2025 và tầm nhìn 2030.