Chính sách kinh tế của nhà nước hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh tại Hải Phòng

Tài liệu nghiên cứu Luận án chính sách kinh tế của nhà nước hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh nghiên cứu, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án

2018

170
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

PHẦN MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài

0.2. Mục đích và ý nghĩa của việc nghiên cứu

0.2.1. Mục đích nghiên cứu

0.2.2. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài

0.3. Kết cấu của luận án

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN CHÍNH SÁCH KINH TẾ CỦA NHÀ NƯỚC HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH

1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu đã công bố liên quan đến chính sách kinh tế của Nhà nước hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh

1.2. Các nghiên cứu trong và ngoài nước về chính sách kinh tế của Nhà nước hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh

1.2.1. Các nghiên cứu nước ngoài về chính sách kinh tế của Nhà nước

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ CHÍNH SÁCH KINH TẾ CỦA NHÀ NƯỚC HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH

2.1. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và vai trò của Nhà nước đối với việc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế

2.2. Chính sách kinh tế của Nhà nước hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh

2.2.1. Khái niệm về chính sách kinh tế

2.2.2. Nội dung các chính sách kinh tế cụ thể của Nhà nước hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh

2.2.3. Các tiêu chí đánh giá chính sách kinh tế của Nhà nước

2.2.4. Yếu tố ảnh hưởng đến chính sách kinh tế của Nhà nước hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh

2.2.4.1. Yếu tố khách quan ảnh hưởng đến chính sách kinh tế của Nhà nước hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh
2.2.4.2. Yếu tố chủ quan ảnh hưởng đến chính sách kinh tế của Nhà nước hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh

2.3. Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới về hoạch định, thực thi chính sách kinh tế hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh và bài học cho thành phố Hải Phòng

2.3.1. Kinh nghiệm quốc tế

2.3.2. Các kinh nghiệm trong nước

2.3.3. Các bài học cho Hải Phòng

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÁC CHÍNH SÁCH KINH TẾ CỦA NHÀ NƯỚC HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH

3.1. Khái quát đặc điểm phát triển kinh tế xã hội và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hải Phòng

3.2. Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trên địa bàn Hải Phòng từ năm 2005-2017

3.3. Phân tích thực trạng chính sách kinh tế của Nhà nước tác động hỗ trợ doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hải Phòng nâng cao năng lực cạnh tranh

3.3.1. Nhóm chính sách hỗ trợ tiếp cận vốn, tín dụng và thuế

3.3.2. Nhóm chính sách hỗ trợ tiếp cận đất đai, mặt bằng sản xuất kinh doanh

3.3.3. Chính sách hỗ trợ về khoa học công nghệ

3.3.4. Chính sách hỗ trợ xúc tiến, mở rộng thị trường

3.3.5. Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp đào tạo, phát triển nguồn nhân lực

3.4. Đánh giá chung thực trạng hoạch định, thực hiện chính sách kinh tế của Nhà nước hỗ trợ doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hải Phòng nâng cao năng lực cạnh tranh

3.4.1. Các thành quả chủ yếu

3.4.2. Đánh giá tác động của kết quả ban hành và thực thi chính sách kinh tế của Nhà nước với việc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên địa bàn Hải Phòng

3.4.3. Những hạn chế và nguyên nhân

4. CHƯƠNG 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH KINH TẾ CỦA NHÀ NƯỚC ĐỊA PHƯƠNG HẢI PHÒNG HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH ĐẾN NĂM 2025

4.1. Bối cảnh và dự báo một số yếu tố ảnh hưởng đến chính sách kinh tế của Nhà nước hỗ trợ doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hải Phòng nâng cao năng lực cạnh tranh đến năm 2025 và tầm nhìn 2030

4.1.1. Bối cảnh Quốc tế

4.1.2. Điều kiện trong nước và triển vọng kinh tế Việt Nam

4.1.3. Định hướng phát triển kinh tế xã hội Hải Phòng đến năm 2030

4.1.4. Định hướng phát triển doanh nghiệp Hải Phòng đến năm 2030

4.2. Quan điểm, phương hướng, mục tiêu hoàn thiện chính sách kinh tế của Nhà nước hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh thời kỳ đến năm 2025

4.2.1. Quan điểm và nguyên tắc hoàn thiện chính sách kinh tế của Nhà nước hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh thời kỳ đến năm 2025

4.3. Phương hướng hoàn thiện chính sách kinh tế của Nhà nước hỗ trợ doanh nghiệp trên địa bàn Hải Phòng nâng cao năng lực cạnh tranh thời kỳ đến năm 2025 và tầm nhìn 2030

4.3.1. Nhóm giải pháp để hoàn thiện nội dung chính sách kinh tế của Nhà nước hỗ trợ doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hải Phòng nâng cao năng lực cạnh tranh

4.3.1.1. Hoàn thiện chính sách hỗ trợ doanh nghiệp về vốn, tín dụng, thuế
4.3.1.2. Hoàn thiện chính sách hỗ trợ doanh nghiệp về tiếp cận đất đai, mặt bằng sản xuất – kinh doanh
4.3.1.3. Hoàn thiện chính sách hỗ trợ doanh nghiệp về khoa học công nghệ
4.3.1.4. Hoàn thiện chính sách hỗ trợ doanh nghiệp đào tạo nhân lực
4.3.1.5. Hoàn thiện chính sách hỗ trợ doanh nghiệp xúc tiến và mở rộng thị trường

4.3.2. Nhóm giải pháp đối với chính quyền địa phương thành phố Hải Phòng thực hiện chính sách kinh tế của Nhà nước hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh thời kỳ đến năm 2025 tầm nhìn 2030

4.3.2.1. Tạo dựng môi trường thuận lợi hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo
4.3.2.2. Hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng
4.3.2.3. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp
4.3.2.4. Cải cách hành chính, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp, nâng cao năng lực thụ hưởng chính sách của các doanh nghiệp Hải Phòng
4.3.2.5. Tăng cường công khai hóa, giảm chi phí trong việc cung cấp thông tin cho các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thành phố
4.3.2.6. Tăng cường nguồn lực và hiệu suất các công cụ chính sách

4.3.3. Nhóm các khuyến nghị cụ thể với cơ quan Nhà nước trung ương và với chính quyền địa phương thành phố Hải Phòng

4.3.3.1. Với cơ quan Nhà nước trung ương
4.3.3.2. Với chính quyền thành phố Hải Phòng
4.3.3.3. Với hiệp hội doanh nghiệp và hội ngành nghề

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

TÀI LIỆU PHỤ LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Tóm tắt

I. Tổng quan về chính sách kinh tế hỗ trợ doanh nghiệp tại Hải Phòng

Chính sách kinh tế hỗ trợ doanh nghiệp tại Hải Phòng đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp. Hải Phòng, với vị trí địa lý thuận lợi và tiềm năng phát triển kinh tế, cần có những chính sách cụ thể để hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa. Các chính sách này không chỉ giúp doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn, mà còn tạo điều kiện cho việc đổi mới sáng tạo và phát triển bền vững. Theo báo cáo của Sở Kế hoạch và Đầu tư, số lượng doanh nghiệp tại Hải Phòng đã tăng đáng kể trong những năm qua, tuy nhiên, năng lực cạnh tranh vẫn còn hạn chế. Việc cải cách hành chính và hỗ trợ tài chính là những yếu tố cần thiết để thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp. Chính quyền địa phương cần chủ động hơn trong việc triển khai các chính sách hỗ trợ, nhằm tạo ra môi trường kinh doanh thuận lợi cho các doanh nghiệp.

1.1. Đặc điểm phát triển kinh tế xã hội tại Hải Phòng

Hải Phòng là một trong những thành phố có tốc độ phát triển kinh tế nhanh nhất Việt Nam. Với vai trò là trung tâm công nghiệp và thương mại, Hải Phòng đã thu hút nhiều đầu tư nước ngoài và phát triển mạnh mẽ các khu công nghiệp. Tuy nhiên, sự phát triển này cũng đặt ra nhiều thách thức cho các doanh nghiệp trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh. Các doanh nghiệp cần phải cải thiện quy trình sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường. Chính sách hỗ trợ từ Nhà nước, bao gồm các chương trình đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, là rất cần thiết để giúp doanh nghiệp vượt qua những khó khăn này.

1.2. Các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp hiện tại

Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp tại Hải Phòng hiện nay bao gồm nhiều lĩnh vực như hỗ trợ tài chính, đào tạo nguồn nhân lực, và xúc tiến thương mại. Các chương trình này nhằm mục đích tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong việc tiếp cận nguồn lực và mở rộng thị trường. Tuy nhiên, thực tế cho thấy rằng nhiều doanh nghiệp vẫn chưa tận dụng được các chính sách này một cách hiệu quả. Nguyên nhân chủ yếu là do thiếu thông tin và sự hỗ trợ từ chính quyền địa phương. Do đó, cần có những biện pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả của các chính sách hỗ trợ, từ đó giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững.

II. Thực trạng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp tại Hải Phòng

Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp tại Hải Phòng hiện nay còn nhiều hạn chế. Theo thống kê, tỷ lệ doanh nghiệp đăng ký hoạt động chỉ đạt dưới 50%, cho thấy sự thiếu hụt trong việc phát triển bền vững. Các doanh nghiệp chủ yếu có quy mô nhỏ, với 89,13% doanh nghiệp có vốn dưới 50 tỷ đồng. Điều này ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của họ trên thị trường. Để nâng cao năng lực cạnh tranh, doanh nghiệp cần phải cải thiện quy trình sản xuất, áp dụng công nghệ mới và nâng cao chất lượng sản phẩm. Chính sách hỗ trợ từ Nhà nước, bao gồm việc hỗ trợ tài chínhđào tạo nguồn nhân lực, là rất cần thiết để giúp doanh nghiệp vượt qua những khó khăn này.

2.1. Đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh

Thực trạng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp tại Hải Phòng cho thấy nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh. Nhiều doanh nghiệp không đủ khả năng cạnh tranh với các đối thủ trong và ngoài nước. Theo báo cáo, khoảng 30% doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh thua lỗ, cho thấy sự cần thiết phải có các chính sách hỗ trợ kịp thời. Việc cải cách hành chính và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp là rất quan trọng để nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp tại Hải Phòng.

2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh

Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp tại Hải Phòng bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố, bao gồm môi trường kinh doanh, chính sách hỗ trợ từ Nhà nước và khả năng tiếp cận nguồn lực. Các doanh nghiệp cần phải chủ động trong việc tìm kiếm cơ hội và cải thiện quy trình sản xuất để nâng cao năng lực cạnh tranh. Chính quyền địa phương cần có những chính sách cụ thể để hỗ trợ doanh nghiệp, từ đó tạo ra môi trường kinh doanh thuận lợi và thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp tại Hải Phòng.

III. Giải pháp hoàn thiện chính sách kinh tế hỗ trợ doanh nghiệp

Để nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp tại Hải Phòng, cần có những giải pháp hoàn thiện chính sách kinh tế hỗ trợ doanh nghiệp. Các giải pháp này bao gồm việc cải cách hành chính, tăng cường hỗ trợ tài chính và đào tạo nguồn nhân lực. Chính quyền địa phương cần chủ động hơn trong việc triển khai các chính sách hỗ trợ, nhằm tạo ra môi trường kinh doanh thuận lợi cho các doanh nghiệp. Việc xây dựng các chương trình hỗ trợ cụ thể sẽ giúp doanh nghiệp tiếp cận nguồn lực và nâng cao năng lực cạnh tranh.

3.1. Cải cách hành chính

Cải cách hành chính là một trong những giải pháp quan trọng để nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Chính quyền địa phương cần đơn giản hóa các thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong việc đăng ký và hoạt động sản xuất kinh doanh. Việc này không chỉ giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian mà còn giảm chi phí hoạt động, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường.

3.2. Tăng cường hỗ trợ tài chính

Tăng cường hỗ trợ tài chính cho doanh nghiệp là một giải pháp cần thiết để nâng cao năng lực cạnh tranh. Chính quyền địa phương cần xây dựng các chương trình hỗ trợ tài chính, bao gồm việc cung cấp vốn vay ưu đãi và các chính sách thuế hợp lý. Điều này sẽ giúp doanh nghiệp có đủ nguồn lực để đầu tư vào công nghệ mới và mở rộng sản xuất, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN CHÍNH SÁCH KINH TẾ CỦA NHÀ NƯỚC HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH 1. Tổng quan các công trình nghiên cứu đã công bố liên quan đến chính sách kinh tế của Nhà nước hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh 1. Các nghiên cứu trong và ngoài nước về chính sách kinh tế của Nhà nước hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh 1. Các nghiên cứu nước ngoài về chính sách kinh tế của Nhà nước Chính sách kinh tế Nhà nước là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong điều hành hoạt động của các quốc gia.

Bởi vậy, trên thực tế đã có khá nhiều các nghiên cứu về vai trò của chính sách kinh tế Nhà nước. Adam Smith – nhà kinh tế học nổi tiếng người Anh đã đưa ra thuyết “bàn tay vô hình” và “nguyên lý Nhà nước không can thiệp vào hoạt động của nền kinh tế”. Ông cho rằng, “việc tổ chức nền kinh tế hàng hoá cần theo nguyên tắc tự do” [83]. Hoạt động của toàn bộ nền kinh tế là do các quy luật khách quan tự nhiên chi phối, Nhà nước không nên can thiệp vào kinh tế thị trường, vào hoạt động của doanh nghiệp.

Tuy nhiên, khi những cuộc khủng hoảng kinh tế nổ ra thường xuyên từ năm 1929 đến năm 1933 đã cho thấy “bàn tay vô hình” không thể đảm bảo những điều kiện ổn định cho kinh tế thị trường, các nhà kinh tế học thấy rằng: cần có sự can thiệp của Nhà nước vào quá trình hoạt động của nền kinh tế, điều tiết nền kinh tế. J M Keynes đã đưa ra lý thuyết Nhà nước điều tiết nền kinh tế thị trường. Theo trường phái Keynes Nhà nước can thiệp vào kinh tế ở cả tầm vĩ mô và vi mô. Paul Samuelson – nhà kinh tế học người Mỹ lại cho rằng,” điều hành một nền kinh tế không có cả chính phủ lẫn thị trường cũng như định vỗ tay bằng một bàn tay” [35].

Cơ chế thị trường xác định giá cả và sản lượng trong nhiều lĩnh vực, trong đó có cả chính phủ điều tiết kinh tế thị trường bằng các chương trình thuế, chi tiêu và luật lệ. Cả hai bên thị trường và chính phủ đều có tính chất thiết yếu. 6 Tóm lại, vấn đề không phải là Nhà nước hay thị trường tốt hơn mà là thiết kế thể chế thế nào cho tốt nhất nhằm đảm bảo Nhà nước và thị trường bổ sung cho nhau nhằm đạt được những mục tiêu cốt lõi của Chính phủ trong việc phát triển con người, phát triển kinh tế mạnh và bền vững, đảm bảo công bằng xã hội và bảo vệ môi trường. Các nghiên cứu của James Anderson, William Jenkin đưa ra các khái niệm, nội dung vai trò chính sách, chính sách công và cho rằng: “Chính sách là một quá trình hành động có mục đích mà một cá nhân hoặc một nhóm theo đuổi một cách kiên định trong việc giải quyết vấn đề” (2003) và “Chính sách công là một tập hợp các quyết định có liên quan lẫn nhau của một nhà chính trị hay một nhóm nhà chính trị gắn liền với việc lựa chọn các mục tiêu và các giải pháp để đạt được các mục tiêu đó” [98] Theo các tác giả Charle L.

Cochran and Eloise F. Malone (1995) lại khẳng định “Chính sách công bao gồm các quyết định chính trị để thực hiện các chương trình nhằm đạt được những mục tiêu xã hội”. Trong khi đó William N. Dunn (1992) lại nêu ra: “Chính sách công là một kết hợp phức tạp những sự lựa chọn liên quan lẫn nhau, bao gồm cả các quyết định không hành động, do các cơ quan Nhà nước hay các quan chức Nhà nước đề ra” [97] Không chỉ đề cập đến các khái niệm, nội dung chính sách, các nghiên cứu của nhiều tác giả nước ngoài cũng đề cập đến vai trò, quy trình xây dựng và thực thi chính sách kinh tế.

Cụ thể: Milan Zeleny khi bàn về các tiêu chí đánh giá chính sách công cho rằng “Tiêu chí là thước đo, là các quy tắc và các chuẩn mực do các nhà phân tích, các nhà quản lý đặt ra trong từng điều kiện và hoàn cảnh cụ thể nhằm đạt được mục tiêu chính sách” hoặc “Tiêu chí là những mốc tiêu chuẩn để đánh giá các chính sách công được lựa chọn như: chi phí, lợi ích, hiệu lực, sự bình đẳng và tính thời điểm” [93] Theo MacRae and Widle đưa ra 4 nhóm tiêu chí đánh giá chính sách công “Nhóm tiêu chí đánh giá tính khả thi về mặt chính trị; nhóm tiêu chí đánh giá tính khả thi về mặt tác nghiệp hành chính; nhóm tiêu chí đánh giá tính khả thi về mặt kỹ thuật; Nhóm tiêu chí đánh giá tính khả thi về mặt kinh tế tài chính” [91] GS. Kenichi Ohno, Viện Nghiên cứu kinh tế Nhật Bản, khi chia sẻ góc nhìn về quy trình xây dựng chính sách, chiến lược của Việt Nam tại Diễn đàn phát triển Việt 7 Nam (2012). Có đánh giá: “Hệ thống chính sách của Việt Nam đến nay chưa thực sự đóng vai trò quan trọng vào thành tựu phát triển của đất nước” [48]. Theo Ông, “Việt Nam tồn tại nhiều vấn đề về chính sách, dù đã có bước tiến dài trong cải thiện môi trường đầu tư từ một xuất phát điểm thấp.

Việt Nam vẫn còn áp dụng một quy trình lập chính sách kì lạ, đó là phụ thuộc quá nhiều vào ý muốn của các nhà lãnh đạo và cơ quan quản lý. Chính phủ còn làm quá nhiều, cán bộ nhà nước phải xây dựng quá nhiều kế hoạch, chiến lược với nguồn lực hạn chế cả về tài chính và nhân lực, trong khi đó khu vực doanh nghiệp và người dân chưa được tham gia một cách tích cực, chủ động” [48]. Tổng quan các công trình nghiên cứu nước ngoài về chính sách kinh tế của nhà nước cho thấy: Mặc dù, đã có nhiều nghiên cứu, tuy nhiên, các nghiên cứu phần lớn tập trung ở chính sách quốc gia, cấp ngành và có sự khác biệt về đặc điểm và điều kiện nghiên cứu cũng như chưa có nghiên cứu nào về các nhân tố tác động, mối quan hệ giữa CSKTvới NLCT của DN theo hướng tiếp cận từ tác động bởi chính sách kinh tế của Nhà nước. Các nghiên cứu trong nước về chính sách kinh tế của Nhà nước, chính sách kinh tế của Nhà nước hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao NLCT Với Việt Nam hoạt động quản lý Nhà nước đóng vai trò quan trọng đảm bảo tính tập trung, thống nhất.

Các thể chế bao trùm đảm bảo rằng thị trường hoạt động hiệu quả và mở cửa với cạnh tranh, và cho phép người dân tham gia rộng rãi hơn với một hệ thống kiểm tra và đối trọng có hiệu quả, dẫn tới khả năng tiếp cận tốt hơn các cơ hội cho người dân và doanh nghiệp. Phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là một trong những vấn đề căn bản của triết lý phát triển ở Việt Nam. Chúng ta thấy rõ tính phi lý của cái gọi là “thị trường tự do”, “bàn tay vô hình”. Từ rất sớm, Đảng ta đã khẳng định, nền kinh tế mà chúng ta đang xây dựng phải có sự quản lý của Nhà nước.

Kiên trì tư tưởng đó, tại Đại hội XII, Đảng ta nhấn mạnh sự cần thiết phải “bảo đảm vai trò quản lý, điều tiết nền kinh tế của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa” [82] GS TS Nguyễn Minh Thuyết (2011) định nghĩa: Chính sách là đường lối cụ thể của một chính đảng hoặc một chủ thể quyền lực về một lĩnh vực nhất định cùng các 8 biện pháp, kế hoạch thực hiện đường lối ấy. Cấu trúc của chính sách bao gồm: đường lối cụ thể (nhằm thực hiện đường lối chung), biện pháp, kế hoạch thực hiện. Chủ thể ban hành chính sách là: chính đảng, cơ quan quản lý Nhà nước, đơn vị, công ty. Từ điển bách khoa Việt Nam đã đưa ra khái niệm về chính sách như sau: “Chính sách là những chuẩn tắc cụ thể để thực hiện đường lối, nhiệm vụ.

Chính sách được thực hiện trong một thời gian nhất định, trên những lĩnh vực cụ thể nào đó. Bản chất, nội dung và phương hướng của chính sách tùy thuộc vào tính chất của đường lối, nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa” [76] GS TS Nguyễn Duy Gia (1998), trong đề tài khoa học cấp Nhà nước-mã số 95- 98-055/056 đã đưa ra khái niệm:” Chính sách công là một tập hợp các quyết định hành động của Nhà nước nhằm giải quyết một vấn đề đang đặt ra trong đời sống kinh tế xã hội theo mục đích xác định” cũng như “Chính sách công là một quá trình do nhiều người, nhiều tổ chức tham gia. Việc đề ra và thực thi chính sách công cũng như việc phân tích và đánh giá chính sách công là việc chung của nhiều người, nhiều tổ chức” [37] Trong đề tài khoa học cấp nhà nước của CIEM “Cơ sở khoa học cho việc định hướng chính sách và các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế” do PGS TS-Lê Xuân Bá (Chủ nhiệm đề tài) cùng với việc nghiên cứu cơ sở lý luận và kinh nghiệm quốc tế về nâng cao năng lực cạnh tranh, đề tài còn tập trung nghiên cứu, rà soát, phân tích và đánh giá các chính sách có liên quan được thực thi trong thời gian qua ở Việt Nam và từ đó làm cơ sở để tìm kiếm, xây dựng và khuyến nghị thực hiện các chính sách, chiến lược hợp lý, có hiệu quả nhằm đảm bảo cho nền kinh tế Việt Nam có đủ sức để cạnh tranh với nền kinh tế ở các quốc gia khác trong bối cảnh hợp tác và hội nhập ngày càng lớn mạnh. Theo tác giả “ Nội dung các chính sách hướng đến: đảm bảo quyền tự chủ của người sản xuất và người tiêu dùng; tạo điều kiện cho việc dịch chuyển nguồn lực đến những nơi có hiệu quả cao nhất; tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp có thể phản ứng linh hoạt đối với những biến động của thị trường và tiến bộ khoa học công nghệ; thúc đẩy đổi mới (công nghệ, sản phẩm, kênh tiêu thụ và sản xuất); đảm bảo 9 năng lực cạnh tranh lâu bền và phù hợp với tình hình thực tiễn Việt Nam và các cam kết quốc tế.

Đặng Ngọc Lợi trong bài viết đăng trên Tạp chí Kinh tế và dự báo (số tháng 1 năm 2012) tuy không đưa ra định nghĩa về chính sách công nhưng cho rằng chính sách công là chính sách của Nhà nước, của chính phủ (do nhà nước, do chính phủ đưa ra), là một bộ phận thuộc chính sách kinh tế và chính sách nói chung của mỗi nước.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Chính sách kinh tế của nhà nước hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh tại Hải Phòng" của tác giả Đan Tuấn Anh, dưới sự hướng dẫn của GS. Lê Xuân Bá, trình bày những chính sách kinh tế quan trọng mà nhà nước áp dụng nhằm hỗ trợ doanh nghiệp tại Hải Phòng. Bài viết nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp, từ đó góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế địa phương. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về các chính sách cụ thể, cũng như cách thức mà các doanh nghiệp có thể tận dụng để cải thiện vị thế cạnh tranh của mình.

Nếu bạn quan tâm đến các khía cạnh khác liên quan đến quản lý và phát triển doanh nghiệp, bạn có thể tham khảo thêm bài viết Luận văn thạc sĩ về quản lý xây dựng và đấu thầu hợp đồng cho công trình nông nghiệp tại Phú Thọ, nơi đề cập đến quản lý xây dựng và đấu thầu, một yếu tố quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

Ngoài ra, bài viết Nâng cao chất lượng tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng tại công ty cổ phần tư vấn xây dựng và quy hoạch Nam Trung Bộ cũng sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn sâu sắc về việc cải thiện chất lượng tư vấn trong quản lý dự án, một yếu tố không thể thiếu trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.

Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình, nơi phân tích các phương pháp quản lý dự án hiệu quả, giúp doanh nghiệp tối ưu hóa quy trình và nâng cao năng lực cạnh tranh trong bối cảnh hiện nay. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và có cái nhìn toàn diện hơn về các chính sách và phương pháp hỗ trợ doanh nghiệp.