Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Thực hiện chính sách hỗ trợ người lao động sang nước ngoài làm việc theo hợp đồng có thời hạn trên địa bàn tỉnh Trà Vinh" do sinh viên Trương Thị Mộng Châu (lớp DA20QLNN, Trường Kinh tế, Luật - Trường Đại học Trà Vinh) thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Phạm Thị Cẩm Xuyến vào tháng 11 năm 2023.

Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn

Việt Nam là quốc gia có quy mô dân số gần 100 triệu người, trong đó nguồn nhân lực trong độ tuổi lao động chiếm khoảng một nửa. Tuy nhiên, tình trạng thất nghiệp ở khu vực thành thị (chiếm khoảng 5,6%) và tỷ lệ thời gian lao động chưa được sử dụng hết ở khu vực nông thôn (trên 20%) vẫn đặt ra áp lực lớn đối với bài toán an sinh xã hội. Trong bối cảnh đó, Đảng và Nhà nước xác định bên cạnh việc giải quyết việc làm trong nước là chủ yếu, công tác đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng (xuất khẩu lao động - XKLĐ) là một chiến lược quan trọng, lâu dài.

Đối với tỉnh Trà Vinh, cơ cấu kinh tế chủ đạo vẫn là sản xuất nông nghiệp, dẫn đến tình trạng dư thừa lao động và thiếu việc làm trong các thời điểm nông nhàn (trái vụ). Mặc dù địa phương đã bắt đầu chú trọng công tác xuất khẩu lao động để giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo và nâng cao thu nhập cho người dân, song hoạt động này vẫn còn đối mặt với nhiều rào cản: chi phí xuất cảnh cao, trình độ tay nghề và ngoại ngữ của người lao động nông thôn còn hạn chế, các rủi ro pháp lý và tranh chấp tại nước sở tại. Do đó, việc nghiên cứu thực tiễn thực hiện các chính sách hỗ trợ người lao động xuất khẩu tại địa phương có ý nghĩa cấp thiết cả về lý luận quản lý nhà nước lẫn thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội địa phương.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Tác giả xác định hệ thống mục tiêu nghiên cứu như sau:

  1. Mục tiêu chung: Trên cơ sở làm rõ các vấn đề lý luận và thực tiễn, phân tích việc triển khai thực hiện chính sách đối với người lao động sang nước ngoài làm việc theo hợp đồng có thời hạn tại Trà Vinh; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi chính sách này trên địa bàn tỉnh.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận, cơ chế chính sách và quy định pháp lý về quản lý nhà nước đối với việc đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
    • Phân tích, đánh giá thực trạng triển khai các chính sách hỗ trợ người lao động tại tỉnh Trà Vinh (chính sách cho vay vốn, hỗ trợ chi phí đào tạo nghề, ngoại ngữ, giáo dục định hướng, thủ tục xuất cảnh).
    • Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng thực hiện chính sách hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng tại Trà Vinh trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động thực hiện chính sách hỗ trợ người lao động sang nước ngoài làm việc theo hợp đồng có thời hạn.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Trà Vinh (bao gồm các huyện, thị xã, thành phố: Càng Long, Cầu Kè, Cầu Ngang, Châu Thành, Duyên Hải, Tiểu Cần, Trà Cú, thành phố Trà Vinh và thị xã Duyên Hải).
  • Phạm vi thời gian: Tập trung vào giai đoạn thực hiện kế hoạch 5 năm 2021–2025, với các số liệu thực chứng chi tiết được thu thập trong các năm 2021, 2022 và năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Khóa luận tiếp cận vấn đề dưới góc độ ngành Quản lý nhà nước, sử dụng các khái niệm và văn bản quy phạm pháp luật làm nền tảng:

  • Khái niệm cơ bản:
    • Chính sách: Tiếp cận theo quan điểm của James Anderson, TS. Lê Chi Mai, Nguyễn Đình Tấn và định nghĩa tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP (chính sách là định hướng, giải pháp của Nhà nước để giải quyết vấn đề thực tiễn nhằm đạt mục tiêu nhất định).
    • Việc làm, Thất nghiệp: Dựa trên quy chuẩn của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) và các khái niệm pháp lý trong nước.
    • Xuất khẩu lao động: Hoạt động kinh tế - xã hội đặc thù thuộc lĩnh vực kinh tế đối ngoại, cung ứng hàng hóa sức lao động trong nước cho người sử dụng lao động nước ngoài theo quy định pháp luật.
    • Hợp đồng lao động xác định thời hạn: Theo Điều 385 Bộ luật Dân sự 2015 và các quy định pháp luật lao động hiện hành (thời hạn không quá 36 tháng).
  • Văn bản chỉ đạo và quy phạm pháp luật:
    • Chỉ thị số 16-CT/TW của Ban Bí thư khóa XI và Chỉ thị số 20-CT/TW ngày 12/12/2022 của Ban Bí thư về việc tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài trong tình hình mới.
    • Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng số 69/2020/QH14 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2022).
    • Nghị định số 112/2021/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật số 69/2020/QH14; Nghị định số 12/2022/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động; Thông tư số 21/2021/TT-BLĐTBXH.
    • Các văn bản địa phương: Nghị quyết số 11/2020/NQ-HĐND ngày 09/11/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh; Chỉ thị số 08-CT/TU ngày 30/8/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Trà Vinh; Kế hoạch số 02/KH-UBND ngày 18/01/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp luận: Khóa luận vận dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, quan điểm lịch sử - cụ thể, quan điểm toàn diện và nguyên lý phát triển của chủ nghĩa Mác - Lênin.
  • Phương pháp thu thập thông tin: Khai thác các tài liệu giáo trình, công trình nghiên cứu đã công bố, tạp chí chuyên ngành, các báo cáo tổng kết định kỳ của Tỉnh ủy, UBND tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Trà Vinh, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Hệ thống hóa các dữ liệu định tính và định lượng, so sánh chỉ tiêu kế hoạch với kết quả thực tế qua từng năm và giữa các địa phương cấp huyện.
  • Phương pháp khảo sát: Thu thập phản ánh thực tế từ người lao động và các gia đình có người thân đi làm việc ở nước ngoài tại một số địa bàn (huyện Châu Thành, Cầu Ngang, Cầu Kè).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận của thực hiện chính sách hỗ trợ người lao động sang nước ngoài làm việc theo hợp đồng có thời hạn

Chương 1 tập trung phân tích hệ thống khái niệm, quan điểm chỉ đạo của Đảng, vai trò quản lý của Nhà nước và kinh nghiệm thực tiễn từ các địa phương:

  • Vai trò chỉ đạo của Đảng và quản lý Nhà nước: Tác giả phân tích nội dung Chỉ thị số 20-CT/TW, nhấn mạnh yêu cầu nâng cao nhận thức của các cấp ủy, tổ chức đảng, gắn hoạt động xuất khẩu lao động với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của công dân và định hướng tái hội nhập thị trường lao động sau khi về nước.
  • Nội dung cấu thành chính sách hỗ trợ: Bao gồm các nhóm chính sách:
    1. Tư vấn và hướng dẫn pháp lý: Cung cấp thông tin thị trường, điều kiện tuyển dụng, kiểm tra tính pháp lý của doanh nghiệp phái cử.
    2. Hỗ trợ thủ tục visa và hồ sơ pháp lý.
    3. Hỗ trợ chi phí đào tạo và bồi dưỡng năng lực: Dạy nghề, ngoại ngữ, giáo dục định hướng, phong tục tập quán nước đến.
    4. Chính sách tín dụng ưu đãi: Hỗ trợ vốn vay giải quyết chi phí xuất cảnh.
    5. Chính sách bảo vệ quyền lợi và hỗ trợ tái hòa nhập: Cơ chế can thiệp khi xảy ra tranh chấp lao động và hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp sau khi hết hạn hợp đồng.
  • Lợi ích kinh tế - xã hội: Người lao động tích lũy được nguồn thu nhập cao (sau 3 năm tại thị trường Nhật Bản có thể tích lũy 650–850 triệu đồng, tại Đài Loan từ 250–450 triệu đồng), nâng cao trình độ ngoại ngữ, tác phong công nghiệp; đồng thời giảm áp lực việc làm nông thôn, giảm tệ nạn xã hội tại địa phương.
  • Bài học kinh nghiệm thực tiễn: Khảo sát kinh nghiệm thực hiện chính sách tại tỉnh Đồng Tháp và An Giang để rút ra bài học về: xây dựng mạng lưới thông tin - tư vấn trực tiếp đến cơ sở; đào tạo kỹ năng trước khi xuất cảnh; cơ chế phối hợp giữa địa phương - doanh nghiệp phái cử - cơ quan đại diện ngoại giao; theo dõi và hỗ trợ tái định cư cho lao động hồi hương.

Chương 2: Thực trạng thực hiện chính sách hỗ trợ người lao động sang nước ngoài làm việc theo hợp đồng có thời hạn trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của Trà Vinh và đánh giá chi tiết kết quả thực hiện các chính sách hỗ trợ giai đoạn 2021–2023.

1. Quy định chính sách hỗ trợ của tỉnh Trà Vinh (Nghị quyết số 11/2020/NQ-HĐND)

Tỉnh Trà Vinh đã thiết lập khung chính sách ưu đãi tài chính rõ ràng cho giai đoạn 2021–2025:

  • Hỗ trợ chi phí trực tiếp không hoàn lại:
    • Hỗ trợ chi phí đào tạo nghề, ngoại ngữ, bồi dưỡng kiến thức cần thiết (giáo dục định hướng).
    • Hỗ trợ tiền ăn, sinh hoạt phí: 40.000 đồng/người/ngày (trong thời gian tối đa 6 tháng = 156 ngày, tương đương 6.240.000 đồng).
    • Hỗ trợ tiền ở: 200.000 đồng/tháng; chi phí đi lại: 300.000 đồng/khóa (1 lượt đi và về).
    • Hỗ trợ chi phí làm thủ tục: lệ phí hộ chiếu, phí cấp lý lịch tư pháp (200.000 đồng), lệ phí visa, khám sức khỏe (750.000 đồng).
    • Mức hỗ trợ tối đa: Nhóm đối tượng ưu tiên (người dân tộc thiểu số, hộ nghèo, hộ cận nghèo, thân nhân người có công theo Nghị định 31/2013/NĐ-CP, người bị thu hồi đất theo Quyết định 63/2015/QĐ-TTg) được hỗ trợ tối đa không quá 17,42 triệu đồng/người. Các đối tượng khác hưởng 70% định mức (tối đa không quá 12 triệu đồng/người). Mỗi đối tượng được hỗ trợ 1 lần.
  • Chính sách cho vay vốn tín chấp:
    • Đối tượng: Người lao động có hộ khẩu thường trú tại Trà Vinh, có hợp đồng ký với doanh nghiệp phái cử/tổ chức sự nghiệp.
    • Mức vay: Tối đa 150 triệu đồng/người, chia làm 2 giai đoạn giải ngân (Giai đoạn 1: giải ngân tối đa 40 triệu đồng sau khi trúng tuyển; Giai đoạn 2: giải ngân phần còn lại sau khi có tư cách lưu trú/visa).
    • Lãi suất: Bằng lãi suất cho vay hộ nghèo do Chính phủ quy định; lãi suất quá hạn bằng 130% lãi suất thông thường.

2. Kết quả thực hiện giai đoạn 2022–2023

Bảng 1: Kết quả đưa lao động, học sinh, sinh viên đi làm việc và học tập ở nước ngoài theo hợp đồng tại Trà Vinh năm 2022

STT Đơn vị hành chính Kế hoạch (Người) Thực hiện XKLĐ (Người) Du học (Người) Tổng thực hiện (Người) Tỷ lệ hoàn thành (%)
1 Huyện Càng Long 152 156 6 162 106,58%
2 Huyện Cầu Kè 110 117 1 118 107,27%
3 Huyện Cầu Ngang 118 118 8 126 106,78%
4 Huyện Châu Thành 120 86 1 87 72,50%
5 Huyện Duyên Hải 30 40 2 42 140,00%
6 Huyện Tiểu Cần 130 185 4 189 145,38%
7 Huyện Trà Cú 140 97 11 108 77,14%
8 Thành phố Trà Vinh 75 65 0 65 86,67%
9 Thị xã Duyên Hải 25 18 0 18 72,00%
- Tổng toàn tỉnh 900 882 33 915 101,67%

Bảng 2: Cơ cấu thị trường tiếp nhận lao động của tỉnh Trà Vinh năm 2022 và năm 2023

Thị trường tiếp nhận Năm 2022 (Người) Năm 2023 (Người)
Nhật Bản 880 1.074
Đài Loan 25 102
CHLB Đức 8 15
Mỹ 1 0
Thị trường khác 1 1
Tổng số xuất cảnh 915 1.192
So với kế hoạch năm (900 người) Đạt 101,67% Đạt 132,40%
  • Kết quả giải ngân hỗ trợ và cho vay:
    • Năm 2022: Toàn tỉnh có 528 người được vay vốn qua Ngân hàng Chính sách xã hội với tổng dư nợ 38 tỷ đồng; thực hiện thanh quyết toán chi phí hỗ trợ không hoàn lại cho 164 lao động với tổng kinh phí 1.021 triệu đồng.
    • Năm 2023: Toàn tỉnh có 939 người được vay vốn với tổng số tiền 87 tỷ 626 triệu đồng; chi hỗ trợ chi phí đào tạo, thủ tục xuất cảnh không hoàn lại cho 416 người với tổng kinh phí 3.353 triệu đồng. Hỗ trợ các công ty phái cử (như Công ty TNHH Esuhai, Công ty CP Đầu tư Phát triển SHB, Công ty GBS Việt Nam) đào tạo nguồn cho 2.200 học viên.
  • Tác động xã hội tại hộ gia đình: Khảo sát tại các hộ gia đình ở Châu Thành, Cầu Ngang cho thấy người lao động gửi tiền về hàng tháng từ 15–30 triệu đồng, giúp hộ gia đình trả nợ vay ngân hàng, cải tạo nhà ở khang trang, đầu tư chăn nuôi bò sinh sản, canh tác nông nghiệp và nâng cao mức sống.

Chương 3: Phương hướng và một số giải pháp hỗ trợ người lao động sang nước ngoài làm việc theo hợp đồng có thời hạn

Chương 3 đề xuất các giải pháp nhằm khắc phục các điểm nghẽn trong công tác quản trị và thực hiện chính sách:

  • Tăng cường vai trò quản lý nhà nước: Nâng cao trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, UBND cấp huyện, xã; hoàn thiện quy trình kiểm tra, giám sát hoạt động của các doanh nghiệp phái cử trên địa bàn.
  • Đổi mới công tác tuyên truyền, thông tin thị trường: Mở rộng tuyên truyền thông qua hệ thống cộng tác viên cơ sở (trưởng ban nhân dân ấp, chi hội đoàn thể), tổ chức sàn giao dịch việc làm trực tuyến kết nối với cổng thông tin điện tử, Zalo, Facebook.
  • Nâng cao chất lượng đào tạo nguồn: Phối hợp chặt chẽ với các cơ sở đào tạo (Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh, Trung tâm Dịch vụ việc làm Trường Đại học Trà Vinh, các trường cao đẳng) nhằm chuẩn hóa đào tạo tay nghề, ngoại ngữ và giáo dục định hướng theo chuẩn của nước tiếp nhận.
  • Đơn giản hóa quy trình thủ tục và giải ngân chính sách: Đẩy nhanh tiến độ tiếp nhận hồ sơ và thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ không hoàn lại tại cấp huyện (khắc phục tình trạng chậm giải ngân như tại Tiểu Cần và TX. Duyên Hải năm 2022).
  • Thiết lập cơ chế hỗ trợ tái hòa nhập: Xây dựng cơ sở dữ liệu theo dõi lao động về nước, tư vấn việc làm và kết nối lao động có tay nghề cao với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) trên địa bàn tỉnh.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Phản ánh toàn diện hệ thống chính sách địa phương: Làm rõ cơ chế vận hành của Nghị quyết số 11/2020/NQ-HĐND và Chỉ thị 08-CT/TU của Tỉnh ủy Trà Vinh, minh chứng bằng quy trình thực hiện hai chính sách nòng cốt: hỗ trợ tài chính trực tiếp (tối đa 17,42 triệu đồng) và cho vay tín chấp thông qua Ngân hàng Chính sách xã hội (tối đa 150 triệu đồng).
  2. Cung cấp dữ liệu thực chứng có giá trị: Khóa luận tập hợp chuỗi số liệu thực tế về kết quả xuất khẩu lao động năm 2022 (đạt 915 người, 101,67% kế hoạch) và năm 2023 (đạt 1.192 người, 132,4% kế hoạch), phân rã chi tiết theo từng địa bàn huyện/thị và thị trường quốc tế (Nhật Bản chiếm tỷ trọng tuyệt đối trên 90%).
  3. Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội tại cấp cơ sở: Nghiên cứu chỉ ra nguồn thu nhập tích lũy và chuyển dịch sinh kế rõ nét của các hộ gia đình có thành viên đi xuất khẩu lao động tại huyện Cầu Ngang, Châu Thành.

Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn

  • Khóa luận đóng góp một báo cáo khảo sát thực nghiệm có cấu trúc rõ ràng về việc thực thi chính sách an sinh - việc làm tại một tỉnh nông nghiệp vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
  • Hệ thống hóa các bài học kinh nghiệm so sánh liên tỉnh (Trà Vinh, Đồng Tháp, An Giang) phục vụ việc điều chỉnh các quyết định quản lý hành chính trong lĩnh vực lao động - việc làm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Nguồn dữ liệu thứ cấp và khảo sát thực địa chủ yếu tập trung vào các năm 2022–2023, chưa có chuỗi số liệu dài hạn để đánh giá toàn bộ vòng đời hợp đồng (khi toàn bộ lao động của đề án 2021–2025 về nước).
    • Khảo sát thực tế định tính tại hộ gia đình mới dừng lại ở một số trường hợp điển hình tại huyện Châu Thành và Cầu Ngang.
    • Số liệu quyết toán tại một số địa phương (huyện Tiểu Cần, thị xã Duyên Hải năm 2022) chưa đồng bộ do hồ sơ giải ngân chưa hoàn tất tại thời điểm tổng hợp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Đánh giá tác động kinh tế lượng (econometric impact) của nguồn kiều hối XKLĐ đối với chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp - nông thôn tỉnh Trà Vinh.
    • Nghiên cứu chuyên sâu về hiệu quả tái hòa nhập thị trường lao động trong nước của nhóm lao động kỹ năng cao sau khi hoàn thành hợp đồng tại Nhật Bản, CHLB Đức trở về địa phương.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng:
    • Sinh viên, học viên ngành Quản lý nhà nước, Luật kinh tế, Xã hội học, Kinh tế lao động đang nghiên cứu các đề tài về chính sách việc làm, di cư lao động và xóa đói giảm nghèo.
    • Cán bộ quản lý tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Trung tâm Dịch vụ việc làm, Ngân hàng Chính sách xã hội và các tổ chức đoàn thể địa phương.
  • Nội dung tham khảo nổi bật:
    • Khung định mức hỗ trợ và quy trình cho vay vốn 2 giai đoạn theo Nghị quyết 11/2020/NQ-HĐND tỉnh Trà Vinh.
    • Bảng thống kê chi tiết số liệu XKLĐ cấp huyện năm 2022–2023.

Câu hỏi thường gặp

1. Nghị quyết số 11/2020/NQ-HĐND của tỉnh Trà Vinh quy định mức hỗ trợ chi phí không hoàn lại cao nhất là bao nhiêu?

Theo quy định, đối tượng ưu tiên (người dân tộc thiểu số, hộ nghèo, hộ cận nghèo, thân nhân người có công, người thuộc diện thu hồi đất nông nghiệp) được hỗ trợ tối đa không quá 17,42 triệu đồng/người (bao gồm đào tạo nghề, ngoại ngữ, giáo dục định hướng, tiền ăn 40.000 đ/ngày x 156 ngày, tiền ở, lệ phí hồ sơ visa, khám sức khỏe). Các đối tượng khác hưởng 70% mức trên (tối đa không quá 12 triệu đồng/người).

2. Chính sách vay vốn ưu đãi tại Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Trà Vinh được giải ngân như thế nào?

Mức vay vốn tối đa là 150 triệu đồng/người, áp dụng lãi suất hộ nghèo và được giải ngân theo 2 giai đoạn:

  • Giai đoạn 1: Giải ngân tối đa 40 triệu đồng sau khi trúng tuyển đơn hàng và có thông báo bằng văn bản từ doanh nghiệp phái cử.
  • Giai đoạn 2: Giải ngân phần chi phí còn lại sau khi người lao động có tư cách lưu trú và visa ở nước ngoài.

3. Kết quả xuất khẩu lao động của tỉnh Trà Vinh trong năm 2022 và năm 2023 đạt bao nhiêu so với kế hoạch?

  • Năm 2022: Đưa được 915 người (882 lao động, 33 du học), đạt 101,67% kế hoạch năm (900 người).
  • Năm 2023: Đưa được 1.192 người, đạt 132,40% kế hoạch năm (900 người).

4. Thị trường tiếp nhận lao động chính của tỉnh Trà Vinh là quốc gia nào?

Thị trường Nhật Bản chiếm tỷ trọng lớn nhất (880/915 người năm 2022 và 1.074/1.192 người năm 2023), tiếp theo là Đài Loan, CHLB Đức và các thị trường khác.

5. Thu nhập tích lũy trung bình của người lao động Trà Vinh sau thời gian làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng là bao nhiêu?

Theo báo cáo trong khóa luận, người lao động làm việc tại thị trường Đài Loan sau 3 năm tích lũy gửi về gia đình từ 250 đến 450 triệu đồng; người lao động làm việc tại Nhật Bản sau khi hoàn thành hợp đồng về nước tích lũy từ 650 đến 850 triệu đồng.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Trương Thị Mộng Châu đã phản ánh hệ thống và chi tiết quá trình triển khai chính sách hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng tại tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2021–2023. Thông qua việc phân tích dữ liệu thực tế từ Nghị quyết số 11/2020/NQ-HĐND và kết quả xuất cảnh vượt kế hoạch qua các năm, công trình đã chứng minh vai trò quan trọng của chính sách tín dụng ưu đãi và hỗ trợ đào tạo đối với công tác giải quyết việc làm, giảm nghèo bền vững. Đồng thời, các đề xuất về quản lý nhà nước, liên kết doanh nghiệp phái cử và hỗ trợ tái hòa nhập trong khóa luận cung cấp cơ sở tham khảo có giá trị cho việc tiếp tục hoàn thiện chính sách lao động - việc làm tại địa phương.