Chương 1 với nhiệm vụ giải quyết những vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến khái niệm cần thiết xung quanh nội dung đề tài sẽ là cơ sở để vận dụng đánh giá thực trạng thực hiện chính sách hỗ trợ lập nghiệp và giải quyết việc làm cho thanh niên tại một địa phương cụ thể là quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội. 18 Chương 2 THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ THANH NIÊN LẬP NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN THANH XUÂN 2.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện chính sách hỗ trợ lập nghiệp cho thanh niên trên địa bàn quận Thanh Xuân 2.1 Đặc điểm địa lý Quận Thanh Xuân là một quận nội thành của thành phố Hà Nội. Thanh Xuân nằm ở cửa ngõ phía tây của thành phố là được thành lập ngày 28/12/1996. Quận Thanh Xuân có diện tích: 9.11 km², phía Bắc quận Thanh Xuân giáp với quận Cầu Giấy và quận Đống Đa, phía Đông giáp với quận Hai Bà Trưng, phía Tây giáp quận Hà Đông và quận Nam Từ Liêm, phía Nam Thanh Xuân giáp huyện Thanh Trì.
Quận Thanh Xuân có tất cả 11 phường bao gồm: Thanh Xuân Trung, Thượng Đình, Kim Giang, Phương Liệt, Thanh Xuân Nam, Thanh Xuân Bắc, Khương Mai, Khương Trung, Khương Đình, Hạ Đình, Nhân Chính. Quận có vị trí trung tâm của thành phố Hà Nội, có điều kiện thuận lợi về giao thông, là nơi tập trung nhiều trường đại học lớn, nhà máy, xí nghiệp, trung tâm thương mại…, thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội.2 Điều kiện kinh tế Những thành tựu xây dựng đất nước và Thủ đô trong 30 năm đổi mới; những chủ trương, chính sách, pháp luật mới của Đảng và Nhà nước, đặc biệt Luật Thủ đô và cơ chế chính sách đặc thù của Thủ đô đã tác động tích cực đến thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội của Quận; kết quả, kinh nghiệm trong lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh - quốc phòng, xây dựng Đảng và hệ thống chính trị vững mạnh trong 18 năm xây dựng và phát triển của Quận; sự đồng thuận của các tầng lớp nhân dân;. là những thuận lợi cơ bản. 19 Tuy nhiên, cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế thế giới; việc Trung Quốc hạ đặt trái phép giàn khoan Hải Dương – 981 trong thềm lục địa và vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam; những khó khăn của đất nước do kinh tế suy giảm, thiên tai, dịch bệnh, ô nhiễm môi trường và những khó khăn bất cập của quận trong quá trình đô thị hóa nhanh, hạ tầng kỹ thuật đô thị phát triển chưa đồng bộ, dân số cơ học tăng nhanh, gặp nhiều khó khăn trong giải quyết vấn đề dân sinh bức xúc.
Kinh tế trên địa bàn quận giai đoạn 2010 - 2015 đạt mức tăng trưởng khá; tốc độ tăng trưởng bình quân 3,7%, trong đó: Giá trị sản xuất công nghiệp – xây dựng tăng 1,9%, giá trị thương mại, dịch vụ tăng 7,8%; đến năm 2015, có trên 8.000 doanh nghiệp ngoài quốc doanh hoạt động (tăng 46,44% so với năm 2010), 10.200 cơ sở kinh doanh cá thể (tăng 77,82% so với năm 2010). Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng giảm dần tỷ trọng công nghiệp, do các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp trên địa bàn di dời dần cơ sở sản xuất ra ngoại thành theo chủ trương của Chính phủ; tăng tỷ trọng thương mại, dịch vụ, do cơ sở hạ tầng đô thị được đầu tư, số cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể tăng. Đến năm 2015, tỉ trọng ngành công nghiệp - xây dựng chiếm 65,5% (giảm 7,5% so với năm 2010); tỉ trọng ngành thương mại, dịch vụ chiếm 34,5% (tăng 7,5% so với năm 2010). Từ năm 2016 đến nay, kinh tế trên địa bàn duy trì tăng trưởng khá, thu ngân sách đạt kết quả tốt.
Xác định phát triển kinh tế là nhiệm vụ trung tâm, Quận ủy đã ban hành Chương trình số 02-CTr/QU về “Phát triển kinh tế - xã hội quận Thanh Xuân giai đoạn 2015-2020”, UBND quận xây dựng các kế hoạch về tổ chức thực hiện các Chương trình, Đề án công tác của của Thành ủy và Quận ủy (giai đoạn 2016 - 2020) trong các năm: 2016, 2017 và 2018; thực hiện tốt về kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, đảm bảo an sinh xã 20 hội. Trong giai đoạn 2016 - 2018, kinh tế trên địa bàn quận tiếp tục phát triển, đạt mức tăng trưởng khá; tốc độ tăng trưởng bình quân 8,9%/năm; trong đó: Giá trị sản xuất công nghiệp-xây dựng tăng 7,9%/năm, giá trị thương mại, dịch vụ tăng 10,2%/năm.500 doanh nghiệp ngoài quốc doanh hoạt động, tăng gấp 1,3 lần so với năm 2015 (tăng khoảng 2.200 hộ kinh doanh cá thể, tăng gấp 1,1 lần so với năm 2015 (tăng khoảng 1.700 hộ kinh doanh). Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng giảm dần tỷ trọng công nghiệp (do các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp trên địa bàn di dời dần cơ sở sản xuất ra ngoại thành theo chủ trương của Chính phủ); đồng thời, tăng tỷ trọng thương mại, dịch vụ, do cơ sở hạ tầng đô thị được đầu tư phát triển. Đến năm 2018, tỷ trọng ngành công nghiệp - xây dựng chiếm 56,8% (giảm 1,6 % so với năm 2015); tỷ trọng ngành thương mại, dịch vụ chiếm 43,2% (tăng 1,6 % so với năm 2015).
Tổng thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn đạt 14.905 tỷ đồng, bình quân tăng 49%/năm so với kế hoạch Thành phố giao, tăng 49% so với Nghị quyết đề ra. Chi ngân sách đạt 3.141,3 tỷ đồng, tập trung vào những mục tiêu và lĩnh vực trọng điểm; bảo đảm nhu cầu chi thường xuyên và tăng dần cho đầu tư phát triển công tác giáo dục- đào tạo, thực hiện các chính sách xã hội đảm bảo đúng chế độ, minh bạch, tiết kiệm, hiệu quả. Trên địa bàn quận có nhiều trường đại học lớn như: Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Thăng Long, Đại học Kiến trúc Hà Nội, Đại học Công nghệ Giao thông vận tải, Đại học Hà 21 Nội, Đại học An ninh, Học viện cảnh sát nhân dân v., tạo điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế, đời sống nhân dân.3 Mức độ ổn định của chính sách Sự ổn định của các chính sách là điều kiện để việc thực thi chính sách được tiến hành thuận lợi, ổn định và bền vững. Để triển khai thực hiện các chính sách về hỗ trợ thanh niên lập nghiệp thì đòi hỏi phải có một hệ thống các chính sách thống nhất từ Trung ương đến địa phương, có những quy định chung và quy định riêng, có những nội dung gắn với đặc thù đối tượng thực thi chính sách, đặc thù địa bàn… Do đó, không những chính sách cần phải ổn định lâu dài mà còn phải dễ hiểu, dễ thực hiện và có sự nhất quán cao.4 Đặc điểm nhân khẩu học của địa phương Các đặc điểm về nhân khẩu như, cơ cấu về giới, độ tuổi, tốc độ gia tăng dân số, sự dịch chuyển dân cư…, có ảnh hưởng không nhỏ đến việc thực hiện chính sách hộ trợ thanh niên lập nghiệp ở mỗi một địa phương khác nhau.
Nêu các yếu tố này ổn định, thì việc xây dựng các chương trình hành động, thực hiện các chính sách, thiết lập các mục tiêu…, về hỗ trợ thanh niên lập nghiệp sẽ có tính ổn định cao hơn và ngược lại. Trong điều kiện Thanh Xuân, là một quận trung tâm của thành phố Hà Nội, nơi có nhiều trường đại học, cơ quan, công ty, xí nghiệp…, đóng trên địa bàn thì rất khó có sự ổn định về dân số, trình độ học vấn, trình độ chuyên môn, cơ cấu lao động… Vì vậy, việc thực thi chính sách hỗ trợ lập nghiệp cho thanh niên trên địa bàn quận sẽ gặp không ít khó khăn.5 Đặc điểm nguồn vốn tài trợ cho thực hiện chính sách Con người, vốn và công nghệ là ba yếu tố đầu vào quan trọng của quá trình sản xuất, vì vậy, để thực thi hỗ trợ thanh niên lập nghiệp thì vốn có vai trò rất quan trọng trong việc hỗ trợ thanh niên lập nghiệp. Tuy nhiên vấn đề vốn lại nằm trong cơ chế chính sách về hỗ trợ vốn từ ngân hàng và các tổ chức tín dụng do nhà nước quản lý và được thể hiện thông qua: thủ tục giải 22 ngân, quy mô vốn, thời gian cho vay, thủ tục trả nợ, lãi suất…, những chính sách này có tạo điều kiện thuận lợi cho thanh niên lập nghiệp, khởi nghiệp hay không.2 Tình hình thực hiện chính sách hỗ trợ lập nghiệp cho thanh niên trên địa bàn quận Thanh Xuân Những văn bản, chính sách của Trung ương và thành phố ban hành trong lĩnh vực này rất đa dạng. Bởi vì liên quan đến rất nhiều nội dung khác nhau như: quản lý lao động, dạy nghề, chính sách phát triển kinh tế - xã hội để tạo việc làm.
Vì thế, ngoài Luật Thanh niên 2005, Bộ luật Lao động 2012 và các văn bản hướng dẫn thi hành thì có số văn bản khác trực tiếp liên quan lĩnh vực quản lý nhà nước về hỗ trợ lập nghiệp và giải quyết việc làm như: Quyết định số 2474/QĐ-TTG của Thủ tướng Chính phủ : Phê duyệt Chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020; Nghị định 61/2015/NĐ – CP của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và quỹ quốc gia về việc làm; Quyết định số 630/QĐ-TTG của Thủ tướng Chính phủ : Phê duyệt Chiến lược phát triển Dạy nghề thời kỳ 2011 – 2021; Quyết định số 579/QĐ-TTG ngày 19/4/2011 của Thủ tướng Chính phủ : Phê duyệt Chiến lược phát triển nhân lực Việt Nam thời kỳ 2011 – 2020; Quyết định 1081/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội thành phố Hà Nội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với quan điểm xây dựng và phát triển Thủ đô thành động lực thúc đẩy phát triển đất nước. Căn cứ văn bản, chính sách của trung ương, quận Thanh Xuân cũng ban hành những văn bản, chính sách có liên quan đến hỗ trợ lập nghiệp và giải quyết việc làm cho thanh niên như: Nghị quyết số 18/NQ- QU ngày 15/4/2008 của Ban Thường vụ Quận uỷ và nghị quyết số 05/2008/NQ- 2008/NQ-HĐND ngày 25/4/2008 của Hội đồng nhân dân quận về phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá - hiện đại 23 hoá; Ban Thường vụ Quận uỷ Thanh Xuân ban hành Nghị quyết số 26 về "Chiến lược phát triển thanh niên quận Thanh Xuân đến năm 2010 định hướng đến năm 2020".