Tổng quan nghiên cứu

Quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa tại Việt Nam đang diễn ra mạnh mẽ, dẫn đến việc chuyển đổi một diện tích lớn đất nông nghiệp sang mục đích công cộng và phát triển kinh tế. Tại thành phố Việt Trì, trung tâm kinh tế và chính trị của tỉnh Phú Thọ với tổng diện tích tự nhiên đạt 11.175,11 ha, tốc độ đô thị hóa nhanh đã tạo ra những bước đột phá về hạ tầng nhưng cũng đặt ra bài toán an sinh xã hội cấp bách. Tính đến năm 2016, diện tích đất nông nghiệp của thành phố còn lại 5.319,67 ha (chiếm 47,60%), trong khi đất phi nông nghiệp đã tăng lên 5.534,05 ha (chiếm 49,52%). Việc thu hồi tư liệu sản xuất chính đã khiến hàng nghìn hộ nông dân mất sinh kế truyền thống, gia tăng nguy cơ thất nghiệp cục bộ.

Nghiên cứu tập trung giải quyết vấn đề cốt lõi: Đánh giá thực trạng tổ chức thực hiện chính sách giải quyết việc làm cho nông dân bị thu hồi đất nông nghiệp trên địa bàn thành phố Việt Trì giai đoạn 2010 - 2016, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi chính sách trong giai đoạn tiếp theo.

Mục tiêu cụ thể của luận văn bao gồm: hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị chính sách việc làm; phân tích các kết quả đạt được, chỉ rõ những bất cập và nguyên nhân trong công tác giải phóng mặt bằng, đào tạo nghề và chuyển đổi sinh kế tại địa phương; đồng thời kiến nghị các định hướng đồng bộ đến năm 2020.

Về mặt thực tiễn, nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng khi gắn liền với mục tiêu duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 5,71%/năm và mức tăng tổng vốn đầu tư xã hội đạt 13,6%/năm của thành phố. Kết quả nghiên cứu cung cấp căn cứ khoa học trực tiếp cho các nhà quản lý trong việc giảm tỷ lệ thiếu việc làm nông thôn, hỗ trợ chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết chu trình chính sách công kết hợp cùng lý thuyết chuyển dịch cơ cấu lao động và mô hình sinh kế bền vững để làm rõ bản chất của vấn đề giải quyết việc làm cho nông dân mất đất. Chu trình chính sách công được tiếp cận toàn diện qua ba giai đoạn: hoạch định, thực thi và đánh giá kết quả, trong đó khâu thực thi giữ vai trò then chốt trong việc hiện thực hóa các cam kết an sinh. Mô hình nghiên cứu phân tích sự tương tác giữa ba chủ thể chính: cơ quan quản lý nhà nước (đơn vị ban hành và tổ chức thực hiện), doanh nghiệp tiếp nhận đất (chủ thể tạo việc làm mới) và người nông dân bị thu hồi đất (đối tượng thụ hưởng chính sách).

Nghiên cứu làm rõ các khái niệm cốt lõi:

  • Lao động nông thôn: Lực lượng lao động sinh sống tại khu vực nông thôn, chiếm tỷ trọng lớn từ 65% đến 70% tổng lao động toàn xã hội, có đặc điểm mang tính thời vụ cao, kỹ năng giản đơn và trình độ kỹ thuật chưa đồng đều.
  • Thu hồi đất nông nghiệp: Hoạt động Nhà nước quyết định thu hồi quyền sử dụng đất của người được giao đất phục vụ mục đích an ninh, quốc phòng và phát triển kinh tế theo Luật Đất đai năm 2013.
  • Chính sách giải quyết việc làm: Hệ thống chuẩn tắc, cơ chế hỗ trợ tài chính, đào tạo nghề và tạo điều kiện kết nối cung - cầu lao động nhằm bảo đảm việc làm có thu nhập hợp pháp cho người mất đất theo Bộ luật Lao động.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp phong phú được thu thập từ các báo cáo chính thức của Ủy ban nhân dân thành phố Việt Trì, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Ban Bồi thường Giải phóng mặt bằng và Cục Thống kê tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn từ năm 2010 đến tháng 12/2016. Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát dữ liệu bồi thường, hỗ trợ việc làm tại hơn 20 dự án phát triển đô thị trọng điểm, tiêu biểu là dự án đường Nguyễn Tất Thành và Quảng trường Hùng Vương.

Phương pháp chọn mẫu có chủ đích kết hợp thống kê toàn diện được áp dụng nhằm phản ánh chính xác tác động của các dự án hạ tầng lớn đến đời sống của hàng nghìn hộ dân tại 23 xã, phường trên địa bàn thành phố.

Phương pháp phân tích được lựa chọn bao gồm thống kê mô tả nhằm lượng hóa cơ cấu sử dụng đất và biến động lao động qua hệ thống chỉ tiêu số liệu thường niên từ năm 2012 đến năm 2016. Bên cạnh đó, phương pháp phân tích - tổng hợp và so sánh đối chiếu được vận dụng sâu sắc để đối sánh thực trạng tại Việt Trì với bài học thành công từ các địa phương như Thái Bình (nơi triển khai hơn 2.095 triệu đồng ngân sách khuyến công, phát triển 291 làng nghề) và Bắc Ninh (với nguồn kinh phí hỗ trợ đào tạo 149.817,7 triệu đồng, nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo từ 37% lên 43%).

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu chỉ ra 4 phát hiện quan trọng về thực trạng thực thi chính sách việc làm tại Việt Trì giai đoạn 2010 - 2016:

Thứ nhất, quỹ đất nông nghiệp sụt giảm nhanh chóng do áp lực mở rộng không gian đô thị loại I. Năm 2016, tỷ trọng đất nông nghiệp thu hẹp còn 47,60% (5.319,67 ha), nhường chỗ cho đất phi nông nghiệp đạt 49,52% (5.534,05 ha) và đất chưa sử dụng chỉ còn 2,88% (321,39 ha). Quá trình thu hồi đất diễn ra ồ ạt tại các dự án trọng điểm như hạ tầng hai bên đường Nguyễn Tất Thành và khu dịch vụ tổng hợp đã tước đi tư liệu sản xuất chủ yếu của nông dân.

Thứ hai, phát triển kinh tế đô thị chưa đi đôi với giải quyết việc làm bền vững tại chỗ. Dù thành phố đạt tốc độ tăng thu ngân sách 20,4%/năm, thu hút 38 dự án FDI với tổng vốn đăng ký 182,7 triệu USD và vốn đầu tư toàn xã hội đạt 21.578 tỷ đồng, phần lớn người nông dân sau khi nhận tiền bồi thường vẫn lúng túng trong định hướng sinh kế. Khoảng hơn 60% lao động mất đất không đủ điều kiện tuyển dụng vào các khu công nghiệp do hạn chế về bằng cấp và tác phong công nghiệp.

Thứ ba, chính sách hỗ trợ đào tạo nghề còn bộc lộ nhiều khoảng cách giữa lý thuyết và thực tiễn. Đa số các khóa học nghề ngắn hạn chưa bám sát nhu cầu tuyển dụng thực tế của doanh nghiệp. Tỷ lệ lao động sau đào tạo tìm được việc làm đúng chuyên môn ước tính dưới 30%, dẫn đến tình trạng lãng phí ngân sách hỗ trợ.

Thứ tư, nguồn thu nhập phi nông nghiệp của người dân phần lớn phụ thuộc vào khu vực phi chính thức. Nhờ ngành du lịch phát triển với hơn 6 triệu lượt khách mỗi năm và doanh thu dịch vụ du lịch đạt trên 720 tỷ đồng, một bộ phận nông dân đã chuyển sang kinh doanh dịch vụ ăn uống, bán lẻ nhỏ lẻ quanh các lễ hội văn hóa, nhưng tính ổn định và mức độ an sinh xã hội chưa cao.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của những hạn chế trên xuất phát từ sự thiếu đồng bộ trong khâu phối hợp giữa chính quyền, doanh nghiệp đầu tư và người lao động. Về mặt khách quan, đa số nông dân bị thu hồi đất có trình độ học vấn ở mức phổ thông cơ sở, độ tuổi trung bình tương đối cao nên khả năng tiếp thu công nghệ hiện đại rất hạn chế. Về mặt chủ quan, mức kinh phí hỗ trợ học nghề ngắn hạn trước đây (khoảng dưới 1.000.000 đồng/người/khóa) là quá thấp, không đủ để trang trải cho các khóa đào tạo kỹ thuật chuyên sâu như cơ khí hay hàn công nghiệp (vốn đòi hỏi chi phí tối thiểu 1.000.000 đồng/người/tháng).

Khi so sánh với kinh nghiệm của thành phố Thái Bình và Bắc Ninh, bài toán của Việt Trì cho thấy sự thiếu vắng mô hình cụm công nghiệp làng nghề để giữ chân lao động theo phương châm rời ruộng nhưng không rời làng. Dữ liệu nghiên cứu khi được trình bày qua biểu đồ cơ cấu các loại đất năm 2016 và bảng tổng hợp kinh phí bồi thường dự án đường Nguyễn Tất Thành đã phản ánh rõ nét sự mất cân đối giữa tốc độ giải phóng mặt bằng và tốc độ chuyển đổi nghề nghiệp thực tế. Điều này khẳng định rằng nếu chính sách chỉ dừng lại ở việc bồi thường tài chính một lần mà thiếu đi chiến lược đào tạo theo địa chỉ và cam kết tuyển dụng của doanh nghiệp, người nông dân sẽ phải đối mặt với nguy cơ tái nghèo và bấp bênh sinh kế trong dài hạn.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực tiễn, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao chất lượng thực thi chính sách việc làm cho nông dân bị thu hồi đất:

Thứ nhất, hoàn thiện quy hoạch và quản lý quỹ đất sản xuất. Ủy ban nhân dân thành phố Việt Trì cần chủ trì rà soát, điều chỉnh quy hoạch phân khu và kế hoạch sử dụng đất định kỳ hàng năm. Đặt mục tiêu bảo tồn tối thiểu 40% diện tích đất nông nghiệp chuyên canh công nghệ cao đến năm 2020 nhằm duy trì không gian sản xuất hàng hóa cận đô thị và bảo đảm việc làm nông nghiệp năng suất cao cho hơn 3.000 hộ gia đình.

Thứ hai, đổi mới cơ chế đào tạo nghề và nâng mức hỗ trợ tài chính. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với hệ thống các trường cao đẳng, trung cấp nghề trên địa bàn tỉnh Phú Thọ xây dựng chương trình đào tạo gắn trực tiếp với đơn đặt hàng của doanh nghiệp. Đề xuất nâng định mức hỗ trợ học nghề từ ngân sách lên mức tối thiểu 3.000.000 đồng/lao động/khóa học trong giai đoạn 2017 - 2020, phấn đấu nâng tỷ lệ lao động mất đất qua đào tạo kỹ thuật đạt trên 50%.

Thứ ba, phát triển chuỗi dịch vụ cận đô thị và kinh tế du lịch lễ hội. Ban Bồi thường Giải phóng mặt bằng phối hợp với Phòng Kinh tế hỗ trợ mặt bằng và vốn vay ưu đãi từ Ngân hàng Chính sách Xã hội để nông dân chuyển đổi sang kinh doanh dịch vụ, thương mại. Tận dụng tiềm năng từ 6 triệu lượt khách du lịch và doanh thu 720 tỷ đồng hàng năm của thành phố lễ hội cội nguồn để tạo sinh kế phi nông nghiệp mới cho khoảng 2.500 lao động mỗi năm.

Thứ tư, thiết lập cơ chế bắt buộc doanh nghiệp tiếp nhận lao động địa phương. Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành quy định ràng buộc các chủ đầu tư trong 38 dự án FDI và các khu đô thị mới phải cam kết dành tối thiểu 25% chỉ tiêu tuyển dụng lao động phổ thông cho người dân tại địa bàn bị thu hồi đất, thực hiện kiểm tra định kỳ 6 tháng một lần.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và khung giải pháp của luận văn mang lại giá trị thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

Thứ nhất, cơ quan quản lý nhà nước và cán bộ thực thi chính sách tại các địa phương. Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành phố, các phòng ban chuyên môn về Lao động, Tài nguyên Môi trường có thể ứng dụng quy trình đánh giá tác động xã hội và các tiêu chí đánh giá hiệu quả giải quyết việc làm vào công tác giải phóng mặt bằng thực tế.

Thứ tư, các chủ đầu tư, doanh nghiệp hạ tầng và khu công nghiệp. Doanh nghiệp có thể tham khảo mô hình liên kết đào tạo theo địa chỉ để chủ động xây dựng phương án tuyển dụng, đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp cho lao động bản địa, từ đó giảm thiểu xung đột lợi ích và đẩy nhanh tiến độ bàn giao mặt bằng dự án.

Thứ ba, các nhà nghiên cứu, giảng viên và học viên cao học chuyên ngành Quản lý công, Chính sách công, Kinh tế phát triển. Luận văn cung cấp nguồn tư liệu thực chứng phong phú về bài toán chuyển dịch cơ cấu đất đai và lao động tại đô thị loại I thuộc vùng trung du miền núi Bắc Bộ giai đoạn 2010 - 2016.

Thứ tư, các tổ chức chính trị - xã hội và tổ chức đại diện người lao động. Hội Nông dân, Đoàn Thanh niên và Trung tâm Dịch vụ việc làm có thể sử dụng các phát hiện của đề tài để đổi mới công tác tư vấn hướng nghiệp, giám sát thực hiện chế độ bồi thường và hỗ trợ nông dân tiếp cận vốn vay sản xuất hiệu quả.

Câu hỏi thường gặp

Thực trạng chuyển đổi việc làm của nông dân bị thu hồi đất tại thành phố Việt Trì diễn ra như thế nào? Người nông dân đối mặt với nhiều khó khăn do phần lớn có trình độ văn hóa phổ thông và thói quen canh tác truyền thống. Dù kinh tế thành phố tăng trưởng 5,71%/năm, tỷ lệ lao động nông thôn sau thu hồi đất được tuyển dụng chính thức vào các khu công nghiệp ước tính mới đạt dưới 35%, phần lớn phải tự xoay xở với các công việc thời vụ.

Điểm hạn chế lớn nhất trong công tác đào tạo nghề cho lao động mất đất giai đoạn 2010 - 2016 là gì? Hạn chế cốt lõi là các lớp dạy nghề chưa gắn với nhu cầu tuyển dụng thực tế của doanh nghiệp. Mức kinh phí hỗ trợ học nghề ngắn hạn trước đây tối đa khoảng 1.000.000 đồng/người/khóa là quá thấp, không đủ chi trả chi phí học nghề kỹ thuật cao như hàn hay cơ khí vốn cần trên 1.000.000 đồng/người/tháng.

Thành phố Việt Trì có thể học tập kinh nghiệm gì từ các địa phương như Thái Bình hay Bắc Ninh? Việt Trì có thể tiếp thu bài học phát triển 291 làng nghề và 586 doanh nghiệp làng nghề của Thái Bình để giải quyết việc làm tại chỗ theo phương châm rời ruộng không rời làng, đồng thời học hỏi Bắc Ninh trong việc lập quỹ hỗ trợ đào tạo chuyên biệt lên tới 149.817,7 triệu đồng.

Tiềm năng du lịch lễ hội Đền Hùng đóng vai trò gì trong việc tạo sinh kế mới cho nông dân? Với lượng khách du lịch đạt trên 6 triệu lượt mỗi năm và doanh thu dịch vụ du lịch hơn 720 tỷ đồng, kinh tế du lịch mở ra không gian rộng lớn cho nông dân chuyển đổi sang kinh doanh ẩm thực, bán lẻ hàng lưu niệm và cung ứng dịch vụ thương mại phụ trợ.

Doanh nghiệp tiếp nhận đất thu hồi cần có trách nhiệm gì đối với lao động địa phương? Doanh nghiệp cần phối hợp chặt chẽ với chính quyền từ khâu lập kế hoạch bồi thường, chủ động đặt hàng đào tạo nghề và cam kết tiếp nhận tỷ lệ tối thiểu từ 20% đến 30% lao động địa phương có đất bị thu hồi vào làm việc ổn định tại nhà xưởng.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện tác động của việc thu hẹp quỹ đất nông nghiệp xuống còn 47,60% (5.319,67 ha) đối với việc làm và an sinh xã hội của nông dân thành phố Việt Trì trong giai đoạn 2010 - 2016.
  • Chỉ rõ những điểm nghẽn trong công tác thực thi chính sách: sự mất cân đối giữa bồi thường tài chính ngắn hạn và đào tạo sinh kế dài hạn, mức hỗ trợ học nghề còn thấp và mối liên kết ba nhà (Nhà nước - Doanh nghiệp - Nông dân) chưa thực sự chặt chẽ.
  • Hệ thống hóa các bài học kinh nghiệm quý báu từ các đô thị phát triển công nghiệp mạnh như Thái Bình, Bắc Ninh và Thái Nguyên để tìm ra mô hình phù hợp cho địa bàn trung du miền núi.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao, tập trung vào nâng cao định mức hỗ trợ đào tạo lên 3.000.000 đồng/khóa, phát triển chuỗi dịch vụ du lịch lễ hội và áp dụng chỉ tiêu tuyển dụng bắt buộc đối với các dự án FDI.
  • Đóng góp khoa học then chốt của nghiên cứu là xây dựng khung tiêu chí đánh giá việc làm cho nông dân sau thu hồi đất, tạo cơ sở thực tiễn vững chắc cho công tác quản lý đô thị hướng đến mục tiêu năm 2020.

Trong giai đoạn 2017 - 2020, các cấp chính quyền thành phố Việt Trì cần khẩn trương đưa các giải pháp này vào chương trình hành động thực tế. Hãy chung tay thúc đẩy sự phối hợp đồng bộ giữa cơ quan quản lý, doanh nghiệp và cộng đồng người lao động để bảo đảm quá trình công nghiệp hóa luôn đi đôi với công bằng xã hội và sinh kế bền vững cho mọi người dân.