Chính Sách Giải Quyết Việc Làm Cho Nông Dân Bị Thu Hồi Đất Nông Nghiệp

Tài liệu nghiên cứu Thực hiện chính sách giải quyết việc làm cho nông dân bị thu hồi đất nông nghiệp trên địa bàn thành, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sỹ

2016

111
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO NÔNG DÂN BỊ THU HỒI ĐẤT NÔNG NGHIỆP

1.1. Một số khái niệm cơ bản

1.2. Lao động bị thu hồi đất

1.3. Chính sách giải quyết việc làm cho người nông dân bị thu hồi đất

1.4. Thực hiện chính sách giải quyết việc làm cho người nông dân bị thu hồi đất

1.4.1. Chủ thể thực hiện

1.4.2. Quy trình thực hiện

1.4.3. Nội dung và tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện chính sách

1.4.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện chính sách giải quyết việc làm cho người lao động sau thu hồi đất nông nghiệp

1.5. Kinh nghiệm về chính sách giải quyết việc làm cho người lao động bị thu hồi đất ở một số địa phương và bài học kinh nghiệm

1.5.1. Kinh nghiệm về chính sách giải quyết việc làm cho người lao động bị thu hồi đất ở một số địa phương

1.5.2. Bài học kinh nghiệm cho thành phố Việt Trì

1.6. Tiểu kết chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO NÔNG DÂN BỊ THU HỒI ĐẤT NÔNG NGHIỆP Ở THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ GIAI ĐOẠN 2010 - 2016

2.1. Giới thiệu về thành phố Việt Trì

2.1.1. Điều kiện tự nhiên

2.1.2. Tình hình phát triển kinh tế xã hội

2.2. Thực trạng thu hồi đất nông nghiệp và ảnh hưởng của nó đến việc làm và đời sống của người nông dân bị thu hồi đất

2.2.1. Hiện trạng quản lý và sử dụng đất

2.2.2. Thực trạng thu hồi đất nông nghiệp trên địa bàn thành phố Việt Trì

2.2.3. Ảnh hưởng của thu hồi đất nông nghiệp đến việc làm và đời sống của người nông dân bị thu hồi đất

2.3. Cơ sở pháp lý và thực trạng thực hiện chính sách giải quyết việc làm cho người nông dân bị thu hồi đất trên địa bàn thành phố Việt Trì

2.3.1. Cơ sở pháp lý của việc thực hiện chính sách giải quyết việc làm

2.3.2. Thực trạng bộ máy quản lý và tổ chức thực hiện chính sách giải phóng mặt bằng thành phố Việt Trì

2.3.3. Trình tự thực hiện chính sách hỗ trợ giải quyết việc làm cho người nông dân bị thu hồi đất

2.3.4. Thực trạng thực hiện chính sách giải quyết việc làm cho người nông dân bị thu hồi đất nông nghiệp trên địa bàn thành phố Việt Trì

2.3.5. Đánh giá thực trạng thực hiện chính sách giải quyết việc làm cho người nông dân trên địa bàn thành phố Việt Trì

2.3.5.1. Tồn tại, hạn chế

2.4. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP NHẰM THỰC HIỆN TỐT CHÍNH SÁCH GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO NGƯỜI NÔNG DÂN BỊ THU HỒI ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ

3.1. Dự báo tình hình thu hồi đất và nhu cầu giải quyết việc làm cho nông dân khi thu hồi đất tại thành phố Việt Trì đến năm 2020

3.2. Quan điểm về giải quyết việc làm cho nông dân bị thu hồi đất trong quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa

3.2.1. Quan điểm của Đảng và Nhà nước

3.2.2. Quan điểm đề xuất đối với thành phố Việt Trì

3.3. Một số giải pháp nhằm thực hiện tốt chính sách giải quyết việc làm khi Nhà nước thu hồi đất thực hiện các dự án đầu tư trên địa bàn thành phố Việt Trì

3.3.1. Tổ chức rà soát, điều chỉnh, hoàn thiện hệ thống quy hoạch, kế hoạch vùng đất nông nghiệp, đất đô thị cần thiết phải giải tỏa, thu hồi

3.3.2. Giải pháp về cơ chế, chính sách

3.3.3. Nâng cao hiệu quả tổ chức thực hiện của cơ quan Nhà nước và các tổ chức khác

3.4. Tiểu kết chương 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Chính Sách Giải Quyết Việc Làm Cho Nông Dân Bị Thu Hồi Đất

Chính sách giải quyết việc làm cho nông dân bị thu hồi đất nông nghiệp tại thành phố Việt Trì là một vấn đề cấp bách trong bối cảnh đô thị hóa và phát triển kinh tế. Việc thu hồi đất nông nghiệp đã ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống và thu nhập của người nông dân. Chính sách này không chỉ nhằm tạo việc làm mà còn đảm bảo quyền lợi cho nông dân, giúp họ ổn định cuộc sống sau khi mất đất.

1.1. Khái Niệm Về Chính Sách Giải Quyết Việc Làm

Chính sách giải quyết việc làm cho nông dân bị thu hồi đất nông nghiệp bao gồm các biện pháp hỗ trợ, đào tạo nghề và tạo cơ hội việc làm mới cho người lao động. Mục tiêu chính là giúp nông dân chuyển đổi nghề nghiệp và ổn định cuộc sống.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Chính Sách Đối Với Nông Dân

Chính sách này không chỉ giúp nông dân có việc làm mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của nông thôn. Nó đảm bảo quyền lợi của nông dân và tạo ra một môi trường làm việc ổn định, từ đó thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương.

II. Thách Thức Trong Việc Giải Quyết Việc Làm Cho Nông Dân Bị Thu Hồi Đất

Việc giải quyết việc làm cho nông dân bị thu hồi đất gặp nhiều thách thức. Những khó khăn này bao gồm việc thiếu thông tin về thị trường lao động, sự chênh lệch giữa nhu cầu và khả năng cung ứng lao động, cũng như sự thiếu hụt trong đào tạo nghề.

2.1. Thiếu Thông Tin Về Thị Trường Lao Động

Nông dân thường không nắm rõ thông tin về các cơ hội việc làm mới, dẫn đến việc họ không thể tiếp cận được các công việc phù hợp với kỹ năng của mình.

2.2. Khó Khăn Trong Đào Tạo Nghề

Chương trình đào tạo nghề hiện tại chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế của thị trường lao động, khiến nông dân khó khăn trong việc chuyển đổi nghề nghiệp.

III. Phương Pháp Giải Quyết Việc Làm Cho Nông Dân Bị Thu Hồi Đất

Để giải quyết vấn đề việc làm cho nông dân bị thu hồi đất, cần áp dụng các phương pháp hiệu quả như đào tạo nghề, hỗ trợ tài chính và tạo điều kiện cho nông dân tiếp cận thị trường lao động.

3.1. Đào Tạo Nghề Cho Nông Dân

Đào tạo nghề là một trong những giải pháp quan trọng giúp nông dân nâng cao kỹ năng và khả năng cạnh tranh trên thị trường lao động. Các chương trình đào tạo cần được thiết kế phù hợp với nhu cầu thực tế.

3.2. Hỗ Trợ Tài Chính Cho Nông Dân

Cung cấp hỗ trợ tài chính cho nông dân bị thu hồi đất giúp họ có nguồn lực để khởi nghiệp hoặc chuyển đổi nghề nghiệp, từ đó tạo ra việc làm mới cho bản thân và cộng đồng.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Chính Sách Giải Quyết Việc Làm

Chính sách giải quyết việc làm cho nông dân bị thu hồi đất đã được áp dụng tại nhiều địa phương và mang lại những kết quả tích cực. Các mô hình thành công có thể được nhân rộng tại thành phố Việt Trì.

4.1. Mô Hình Thành Công Tại Các Địa Phương Khác

Nhiều địa phương đã triển khai thành công các chương trình hỗ trợ việc làm cho nông dân, từ đó tạo ra nhiều cơ hội việc làm mới và nâng cao thu nhập cho người dân.

4.2. Kết Quả Nghiên Cứu Tại Thành Phố Việt Trì

Nghiên cứu cho thấy rằng việc áp dụng chính sách giải quyết việc làm đã giúp nhiều nông dân tại thành phố Việt Trì tìm được việc làm mới, cải thiện đời sống và thu nhập.

V. Kết Luận Về Chính Sách Giải Quyết Việc Làm Cho Nông Dân Bị Thu Hồi Đất

Chính sách giải quyết việc làm cho nông dân bị thu hồi đất nông nghiệp là một vấn đề quan trọng cần được chú trọng. Việc thực hiện hiệu quả chính sách này không chỉ giúp nông dân ổn định cuộc sống mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của xã hội.

5.1. Tương Lai Của Chính Sách

Trong tương lai, cần tiếp tục hoàn thiện chính sách giải quyết việc làm cho nông dân, đảm bảo tính khả thi và hiệu quả trong thực tiễn.

5.2. Đề Xuất Giải Pháp Cải Thiện

Cần có các giải pháp cải thiện chính sách, bao gồm việc tăng cường đào tạo nghề, hỗ trợ tài chính và nâng cao nhận thức cho nông dân về thị trường lao động.

08/07/2025
Thực hiện chính sách giải quyết việc làm cho nông dân bị thu hồi đất nông nghiệp trên địa bàn thành phố việt trì

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO NÔNG DÂN BỊ THU HỒI ĐẤT NÔNG NGHIỆP 1. Một số khái niệm cơ bản 1.1 Lao động và việc làm * Khái niệm và đặc điểm của lao động nông thôn - Khái niệm: Lao động nông thôn là lao động sinh sống và làm việc ở khu vực nông thôn, bao gồm những người trong độ tuổi lao động và có khả năng lao động đang có việc làm và cả những người thất nghiệp nhưng có nhu cầu tìm việc làm. - Đặc điểm của lao động nông thôn: Ở nước ta lao động nông thôn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu lao động của cả nước, chiếm tỷ trọng từ 65 - 70% tổng lao động toàn xã hội và có những đặc điểm cơ bản sau: Thứ nhất: Là mang tính chất thời vụ cao và không thể xóa bỏ được tính chất này. Sản xuất nông nghiệp luôn chịu tác động và bị chi phối mạnh mẽ bởi các qui luật sinh học và điều kiện tự nhiên của từng vùng (khí hậu, đất đai,…).

Do đó, quá trình sản xuất mang tính thời vụ cao, thu hút lao động không đồng đều. Chính vì tính chất này đã làm cho việc sử dụng lao động ở các vùng nông thôn trở nên phức tạp hơn. Thứ hai: Lao động nông thôn rất dồi dào và đa dạng về độ tuổi và có thích ứng lớn. Do đó, việc huy động và sử dụng đầy đủ nguồn lực lao động có ý nghĩa rất quan trọng và phức tạp, đòi hỏi phải có biện pháp tổ chức quản lý lao động tốt để tăng cường lực lượng lao động cho sản xuất nông nghiệp.

Thứ ba: Lao động nông thôn đa dạng, ít chuyên sâu, trình độ thấp. Sản xuất nông nghiệp có nhiều việc gồm các khâu với các tính chất khác nhau. Hơn 9 nữa mức độ áp dụng máy móc thiết bị vào sản xuất còn thấp vì thế mà sản xuất nông nghiệp chỉ đòi hỏi về sức khỏe, sự lành nghề và kinh nghiệm. Mỗi lao động có thể đảm nhận nhiều công việc khác nhau nên lao động nông thôn ít chuyên sâu hơn lao động trong các ngành công nghiệp và một số ngành khác.

Bên cạnh đó, phần lớn lao động nông nghiệp mang tính phổ thông, ít được đào tạo, sản xuất chủ yếu phụ thuộc vào kinh nghiệm và sức khỏe, tổ chức lao động đơn giản, công cụ lao động cũng thô sơ mang tính tự chế cao. Lực lượng chuyên sâu, lành nghề, lao động chất xám không đáng kể, phân bố lao động không đồng đều, vì vậy mà hiệu suất lao động thấp, khó khăn trong việc tiếp thu công nghiệp hiện đại vào sản xuất. Nghiên cứu và tìm hiểu đầy đủ các tính chất của lao động nông thôn từ đó có thể tìm ra những biện pháp sử dụng tốt nhất nguồn lao động trong nông thôn nói chung trong đó có lao động bị thu hồi đất nông nghiệp. * Lao động bị thu hồi đất nông nghiệp - Thu hồi đất: Theo Khoản 11, điều 13 Luật Đất đai năm 2013 thì “Thu hồi đất là việc Nhà nước quyết định thu hồi lại quyền sử dụng đất của người được trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai" [16].

Tuy nhiên trong khuôn khổ luận văn này, tác giả chỉ đề cập đến việc Nhà nước quyết định thu hồi lại quyền sử dụng đất của người được trao quyền sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng. - Lao động bị thu hồi đất nông nghiệp: Là những đối tượng lao động ở khu vực nông thôn được trao quyền sử dụng đất nông nghiệp, nay bị Nhà nước thu hồi quyền sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng. Một số vấn đề chung về việc làm và giải quyết việc làm * Việc làm - Khái niệm: 10 Khái niệm về việc làm được khẳng định trong Bộ luật Lao động của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam: "Mọi hoạt động lao động tạo ra thu nhập, không bị pháp luật cấm đều được thừa nhận là việc làm" [15]. Từ quan niệm trên ta thấy: Khái niệm việc làm bao hàm các nội dung sau: + Là hoạt động lao động của con người.

+ Hoạt động lao động nhằm mục đích tạo ra thu nhập. + Hoạt động lao động đó không bị pháp luật cấm. - Vai trò của việc làm: Việc làm có vai trò quan trọng trong đời sống xã hội, nó không thể thiếu đối với từng cá nhân và toàn bộ nền kinh tế, là vấn đề cốt lõi và xuyên suốt trong các hoạt động kinh tế, có mối quan hệ mật thiết với kinh tế và xã hội, nó chi phối toàn bộ mọi hoạt động của cá nhân và xã hội. Đối với từng cá nhân thì có việc làm đi đôi với có thu nhập để nuôi sống bản thân mình, vì vậy nó ảnh hưởng trực tiếp và chi phối toàn bộ đời sống của cá nhân.

Việc làm ngày nay gắn chặt với trình độ học vấn, trình độ tay nghề của từng cá nhân, thực tế cho thấy những người không có việc làm thường tập trung vào những vùng nhất định (vùng đông dân cư khó khăn về điều kiện tự nhiên, cơ sở hạ tầng,.), vào những nhóm người nhất định (lao động không có trình độ tay nghề, trình độ văn hoá thấp,. Việc không có việc làm trong dài hạn còn dẫn tới mất cơ hội trau dồi, nắm bắt và nâng cao trình độ kĩ năng nghề nghiệp làm hao mòn và mất đi kiến thức, trình độ vốn có. Đối với kinh tế thì lao động là một trong những nguồn lực quan trọng, là đầu vào không thể thay thế đối với một số ngành, vì vậy nó là nhân tố tạo nên tăng trưởng kinh tế và thu nhập quốc dân, nền kinh tế luôn phải đảm bảo tạo cầu và việc làm cho từng cá nhân sẽ giúp cho việc duy trì mối quan hệ hài hoà giữa việc làm và kinh tế, tức là luôn bảo đảm cho nền kinh tế có xu hướng phát triển bền vững đồng thời duy trì lợi ích và phát huy tiềm năng của người lao động. Đối với xã hội thì mỗi một cá nhân, gia đình là một yếu tố cấu thành nên xã hội, vì vậy việc làm cũng tác động trực tiếp đến xã hội, một mặt nó tác động tích 11 cực, mặt khác nó tác động tiêu cực.

Khi mọi cá nhân trong xã hội có việc làm thì xã hội đó được duy trì và phát triển do không có mâu thuẫn nội sinh trong xã hội, không tạo ra các tiêu cực, tệ nạn trong xã hội, con người được dần hoàn thiện về nhân cách và trí tuệ…Ngược lại khi nền kinh tế không đảm bảo đáp ứng về việc làm cho người lao động có thể dẫn đến nhiều tiêu cực trong đời sống xã hội và ảnh hưởng xấu đến sự phát triển nhân cách con người. * Giải quyết việc làm Giải quyết việc làm chính là tạo ra các cơ hội để người lao động có việc làm thu nhập, phù hợp với lợi ích của bản thân, gia đình, cộng đồng và xã hội. Giải quyết việc làm không đơn thuần là sự kết hợp giữa tư liệu sản xuất với sức lao động, mà nó còn bao gồm cả yếu tố Nhà nước thông qua các chính sách và những yếu tố xã hội. Muốn sự kết hợp đó diễn ra và không ngừng phát triển phải tạo ra được sự phù hợp cả về số lượng, chất lượng sức lao động với tư liệu sản xuất, trong môi trường kinh tế, chính trị, xã hội thuận lợi, đảm bảo cho hoạt động đó diễn ra.

Nói cách khác, giải quyết việc làm bao gồm những vấn đề liên quan đến việc phát triển và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực (lao động, vốn, khoa học công nghệ, tài nguyên thiên nhiên và quản lý). Như vậy, giải quyết việc làm theo nghĩa rộng là tổng thể những cơ chế, chính sách, biện pháp kinh tế - xã hội của Nhà nước, cộng đồng và bản thân người lao động tác động đến mọi mặt của đời sống kinh tế - xã hội tạo điều kiện thuận lợi để đảm bảo cho mọi người có khả năng lao động có việc làm. Tạo việc làm theo nghĩa hẹp là các biện pháp chủ yếu hướng vào đối tượng thất nghiệp, thiếu việc làm nhằm tạo ra chỗ làm việc cho người lao động, duy trì tỷ lệ thất nghiệp ở mức thấp.2 Chính sách giải quyết việc làm cho người nông dân bị thu hồi đất * Chính sách công - Khái niệm Trong hệ thống các công cụ quản lý nhà nước, chính sách được coi là một trong những công cụ quan trọng và hữu hiệu nhất vì nó là tiền đề, là nền tảng và 12 định hướng cho các công cụ quản lý khác. Hiện nay công cụ chính sách được sử dụng khá phổ biến trong mọi lĩnh vực đời sống kinh tế - xã hội trên cả phạm vi vĩ mô và vi mô.

Theo từ điển Bách khoa Việt Nam: "Chính sách là những chuẩn tắc vụ thể để thực hiện đường lối, nhiệm vụ. Chính sách được thực hiện trong một thời gian nhất định, trên những lĩnh vực cụ thể nào đó. Bản chất, nội dung và phương hướng của chính sách tuỳ thuộc vào tính chất của đường lối, nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hoá. Theo định nghĩa này thì mục đích của chính sách là thúc đẩy xã hội phát triển theo định hướng chứ không đơn giản chỉ dừng lại ở việc giải quyết những vấn đề công, nói cách khác nó là công cụ để thực hiện mục tiêu chính trị của Nhà nước.

Theo cuốn “Chính sách công - Những vấn đề cơ bản” (do PGS.TS Nguyễn Hữu Hải biên soạn) quan niệm: “Chính sách công là kết quả ý chí chính trị của Nhà nước được thể hiện bằng một tập hợp các quyết định có liên quan với nhau, bao hàm trong đó định hướng mục tiêu và cách thức giải quyết các vấn đề công trong xã hội”[9]. Khái niệm trên đây vừa thể hiện đặc trưng của chính sách công do Nhà nước chủ động xây dựng để tác động trực tiếp lên các đối tượng quản lý một cách tương đối ổn định, cho thấy bản chất của chính sách công là công cụ định hướng cho hành vi của các cá nhân, tổ chức phù hợp với thái độ chính trị của Nhà nước trong việc giải quyết các vấn đề phát sinh trong đời sống xã hội. Để đạt được mục tiêu đề ra, trước hết chính sách phải tồn tại trong thực tế, nghĩa là chính sách phải thể hiện được vai trò định hướng hành động theo những mục tiêu nhất định.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Chính Sách Giải Quyết Việc Làm Cho Nông Dân Bị Thu Hồi Đất Nông Nghiệp Tại Thành Phố Việt Trì" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các chính sách hỗ trợ nông dân trong bối cảnh thu hồi đất nông nghiệp. Tài liệu nêu rõ các biện pháp nhằm bảo vệ quyền lợi của nông dân, tạo điều kiện thuận lợi cho họ trong việc tìm kiếm việc làm mới và cải thiện sinh kế. Những thông tin này không chỉ giúp nông dân hiểu rõ hơn về quyền lợi của mình mà còn cung cấp các giải pháp thiết thực để họ có thể thích ứng với những thay đổi trong môi trường sống và làm việc.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề liên quan đến phát triển nông nghiệp và sinh kế nông dân, bạn có thể tham khảo các tài liệu như Luận văn thạc sĩ thực trạng và giải pháp phát triển rau an toàn tại địa bàn thôn hòa luật nam xã cam thủy huyện lệ thủy tỉnh quảng bình, nơi trình bày các giải pháp phát triển nông sản an toàn. Bên cạnh đó, Luận văn tốt nghiệp phân tích tình hình tiếp cận nguồn vốn vay từ nhnn ptnt cho nông dân trên địa bàn huyện đồng hỷ tỉnh thái nguyên sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về vấn đề tài chính của nông dân. Cuối cùng, Luận văn tốt nghiệp thực trạng và giải pháp cải thiện sinh kế nông hộ trên địa bàn xã tức tranh huyện phú lương tinh thái nguyên cung cấp cái nhìn tổng quan về các giải pháp cải thiện sinh kế cho nông dân. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề liên quan đến nông nghiệp và phát triển bền vững.