Luận văn thạc sĩ thực trạng và giải pháp phát triển rau an toàn tại địa bàn thôn hòa luật nam xã cam thủy huyện lệ thủy tỉnh quảng bình

Luận văn thạc sĩ phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển rau an toàn tại thôn Hòa Luật Nam, xã Cam Thủy, huyện Lệ Thủy, Quảng Bình.

Trường đại học

Đại học Huế

Chuyên ngành

Kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

báo cáo tóm tắt đề tài khoa học

2017

93
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ SẢN XUẤT RAU AN TOÀN

1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SẢN XUẤT RAU AN TOÀN

1.1.1. Khái niệm và vai trò của sản xuất rau an toàn

1.1.2. Khái niệm rau an toàn và nguyên nhân khiến rau không an toàn

1.1.3. Vai trò của việc sản xuất rau an toàn

1.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất RAT

1.1.4.1. Nhóm nhân tố về điều kiện tự nhiên
1.1.4.2. Nhóm nhân tố về kinh tế - xã hội

1.1.5. Quan niệm về hiệu quả kinh tế

1.1.6. Các chỉ tiêu phản ánh kết quả và hiệu quả của sản xuất rau an toàn

1.1.6.1. Chỉ tiêu kết quả
1.1.6.2. Chỉ tiêu hiệu quả

1.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ SẢN XUẤT RAT

1.2.1. Kinh nghiệm sản xuất rau an toàn ở một số nước

1.2.2. Thực trạng sản xuất rau an toàn ở Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN RAU AN TOÀN Ở THÔN HÒA LUẬT NAM

2.1. TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

2.1.1. Điều kiện tự nhiên

2.1.1.1. Vị trí địa lí
2.1.1.2. Khí hậu thời tiết
2.1.1.3. Tài nguyên thiên nhiên
2.1.1.3.1. Tài nguyên đất
2.1.1.3.2. Tài nguyên nước

2.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội

2.1.2.1. Dân số và lao động
2.1.2.2. Tình hình sử dụng đất đai
2.1.2.3. Cơ sở hạ tầng kĩ thuật
2.1.2.4. Tình hình kinh tế- xã hội của xã

2.2. THỰC TRẠNG CHUNG VỀ SẢN XUẤT RAT Ở THÔN HÒA LUẬT NAM, XÃ CAM THỦY, HUYỆN LỆ THỦY, TỈNH QUẢNG BÌNH

2.2.1. Số lượng hộ tham gia sản xuất rau an toàn trên địa bàn thôn qua 5 năm

2.2.2. Diện tích, năng suất và sản lượng rau tại địa bàn thôn Hòa Luật Nam qua 5 năm

2.2.3. THỰC TRẠNG SẢN XUẤT RAU AN TOÀN CỦA CÁC HỘ ĐIỀU TRA

2.2.3.1. Tình hình cơ bản của các hộ điều tra
2.2.3.2. Tình hình trang bị tư liệu sản xuất của các hộ điều tra
2.2.3.3. Tình hình sản xuất rau của các hộ điều tra
2.2.3.4. Lịch thời vụ sản xuất rau của hộ điều tra
2.2.3.5. Diện tích canh tác và diện tích gieo trồng bình quân/hộ theo mô hình xen canh của hộ điều tra
2.2.3.6. Diện tích canh tác và diện tích gieo trồng bình quân/hộ theo từng loại cây
2.2.3.7. Hiệu quả của việc sản xuất RAT và RT đối với từng loại rau
2.2.3.8. Cơ cấu chi phí đầu tư bình quân/sào theo mô hình xen canh
2.2.3.9. Tình hình đầu tư chi phí sản xuất theo từng loại cây
2.2.3.10. Kết quả và hiệu quả sản xuất rau theo từng công thức xen canh
2.2.3.11. Hiệu quả sản xuất theo từng loại cây
2.2.3.12. Tình hình tiêu thụ RAT của các hộ điều tra
2.2.3.13. Kết luận về thực trạng sản xuất RAT tại địa bàn nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN RAT TẠI ĐỊA BÀN THÔN HÒA LUẬT NAM, XÃ CAM THỦY, HUYỆN LỆ THỦY, TỈNH QUẢNG BÌNH

3.1. Định hướng phát triển RAT tại địa bàn thôn Hòa Luật Nam trong thời gian tới

3.2. Giải pháp phát triển RAT tại địa bàn thôn Hòa Luật Nam, xã Cam Thủy, Lệ Thủy, Quảng Bình

3.2.1. Giải pháp về đầu vào

3.2.2. Giải pháp quy hoạch vùng sản xuất

3.2.3. Giải pháp kiểm tra sản xuất và kiểm soát chất lượng sản phẩm

3.2.4. Nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ thuật cho người trồng rau

3.2.5. Tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ

3.2.6. Tăng cường xây dựng cơ sở hạ tầng và vốn đầu tư

3.2.7. Giải pháp về thị trường tiêu thụ

3.2.8. Các giải pháp về quản lí nhà nước

3.2.9. Giải pháp khác

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về rau an toàn

Rau an toàn là sản phẩm rau tươi được sản xuất theo quy trình đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, không chứa dư lượng hóa chất độc hại vượt mức cho phép. Việc sản xuất rau an toàn không chỉ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng mà còn bảo vệ sức khỏe cộng đồng. Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, rau an toàn phải đảm bảo các tiêu chuẩn về hình thái và chất lượng, bao gồm hàm lượng nitrat, kim loại nặng và vi sinh vật. Điều này cho thấy vai trò quan trọng của rau an toàn trong việc nâng cao chất lượng thực phẩm và bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng.

1.1 Khái niệm và vai trò của rau an toàn

Khái niệm rau an toàn được định nghĩa là những sản phẩm rau tươi có chất lượng đúng với đặc tính giống, không chứa hóa chất độc hại và ô nhiễm vi sinh vật. Vai trò của rau an toàn không chỉ nằm ở việc cung cấp thực phẩm sạch mà còn góp phần bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng. Việc sản xuất rau an toàn còn giúp nâng cao giá trị kinh tế cho nông dân, tạo ra nguồn thu nhập ổn định và bền vững.

II. Thực trạng sản xuất rau an toàn tại Cam Thủy

Tại thôn Hòa Luật Nam, xã Cam Thủy, huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình, sản xuất rau an toàn đang gặp nhiều khó khăn. Mặc dù có tiềm năng lớn về đất đai và khí hậu, nhưng diện tích sản xuất rau an toàn chỉ chiếm một phần nhỏ trong tổng diện tích trồng rau. Theo số liệu, chỉ khoảng 10% diện tích rau được sản xuất theo tiêu chuẩn rau an toàn. Điều này cho thấy sự cần thiết phải có các giải pháp phát triển nông nghiệp bền vững tại địa phương.

2.1 Tình hình sản xuất rau an toàn

Số lượng hộ tham gia sản xuất rau an toàn tại thôn Hòa Luật Nam còn hạn chế, với nhiều hộ vẫn sản xuất theo phương pháp truyền thống. Năng suất và sản lượng rau chưa đạt yêu cầu, ảnh hưởng đến thu nhập của nông dân. Việc áp dụng các kỹ thuật trồng rau hiện đại còn thấp, dẫn đến hiệu quả sản xuất không cao. Cần có sự hỗ trợ từ chính quyền và các tổ chức để nâng cao nhận thức và kỹ năng cho nông dân trong việc sản xuất rau an toàn.

III. Giải pháp phát triển rau an toàn

Để phát triển rau an toàn tại Cam Thủy, cần có các giải pháp đồng bộ từ quy hoạch vùng sản xuất đến nâng cao trình độ cho nông dân. Giải pháp đầu tiên là quy hoạch vùng sản xuất rau an toàn rõ ràng, tránh tình trạng sản xuất nhỏ lẻ. Thứ hai, cần tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ trong sản xuất, từ đó nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Cuối cùng, việc xây dựng hệ thống tiêu thụ và quản lý chất lượng sản phẩm cũng rất quan trọng để đảm bảo đầu ra cho nông sản.

3.1 Quy hoạch vùng sản xuất

Quy hoạch vùng sản xuất rau an toàn cần được thực hiện một cách bài bản, xác định rõ ranh giới và tiêu chí sản xuất. Điều này không chỉ giúp nông dân dễ dàng trong việc canh tác mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm soát chất lượng sản phẩm. Việc quy hoạch cũng cần gắn liền với việc phát triển hạ tầng, như hệ thống tưới tiêu và giao thông, để nâng cao hiệu quả sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ SẢN XUẤT RAU AN TOÀN 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SẢN XUẤT RAU AN TOÀN 1. Khái niệ m và vai trò củ a sả n xuấ t rau an toàn 1. Khái niệ m rau an toàn và nguyên nhân khiế n rau không an toàn •Khái niệm rau an toàn Rau an toàn được định nghĩa như sau: “Những sản phẩm rau tươi bao gồm tất cả rau ăn củ, thân, lá, hoa, quả có chất lượng đúng với đặc tính giống của chúng, hàm lượng các hóa chất độc và mức độ ô nhiễm các sinh vật gây hại ở dưới mức tiêu chuẩn cho phép, an toàn cho người tiêu dùng và môi trường thì được coi là rau đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm gọi tắt là rau an toàn” (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 1998).

Tiêu chuẩn rau an toàn về hình thái theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn năm 1998, sản phẩm rau tươi phải được thu hoạch đúng lúc, đúng độ già kỹ thuật hay thương phẩm của từng loại rau, không dập nát, hư thối, không lẫn tạp chất, sâu bệnh và có bao gói thích hợp. Bên cạnh đó, rau an toàn cần phải đảm bảo các tiêu chuẩn về mức giới hạn tối đa cho phép của các nội chất như: − Hàm lượng nitrat (NO3) (mg/kg) (Phụ lục 1) − Hàm lượng của một số kim loại nặng và độc tố (Phụ lục 2) − Hàm lượng của một số vi sinh vật (Phụ lục 3) − Hàm lượng của một số thuốc bảo vệ thực vật (Phụ lục 4) Khái niệm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2007): “Rau an toàn là những sản phẩm rau tươi bao gồm tất cả các loại rau ăn củ, thân, lá, hoa, quả có chất lượng đúng với đặc tính giống của chúng, hàm lượng các hóa chất độc và mức đọ nhiễm các vi sinh vật gây hại ở dưới mức tiêu chuẩn cho phép, an toàn cho người tiêu dùng và môi trường” (theo quy định của BNN&PTNT số 04/2007 QĐBNN ngày 19 tháng 1 năm 2007). Khái niệm của nông dân: người nông dân thường hiểu khái niệm rau an toàn là rau phải được phun thuốc đúng cách, người dân được tập huấn về cách trồng rau an toàn, phải có nguồn nước sạch để tưới tiêu, phải có nhà lưới, có nhãn mác, xuất xứ,… Nhưng cũng theo một số người dân thì khó phân biệt rau an toàn và rau thường bằng mắt thường, chủ yếu là phải có nhãn mác và xuất xứ rõ ràng. Khái niệm của người tiêu dùng: nhìn chung, một số chưa có nhận thức về RAT mà thường là qua “cảm nhận” từ hình thức bên ngoài của rau.

4 Luan van Có nhiều tiêu chuẩn quy định về rau an toàn được ban hành ở các nước và Việt Nam như vậy. Nhưng tiêu chuẩn do FAO/WHO đưa ra đã có nhiều nước công nhận trong đó có Việt Nam. Khái niệm đó như sau: − Sạch, hấp dẫn về hình thức: Tươi, sạch bụi bẩn, tạp chất. Thu hoạch đúng độ chín khi chất lượng cao nhất, không có sâu bệnh, bao bì hợp vệ sinh.

− Sạch, an toàn về chất lượng: Các sản phẩm rau không chứa các dư lượng vượt quá ngưỡng cho phép theo tiêu chuẩn vệ sinh quốc tế bao gồm: + Dư lượng thuốc hóa học (thuốc sâu, thuốc cỏ). + Sốlượng vi sinh vật và ký sinh trùng. + Dư lượng đạm nitơrat (NO3) + Dư lượng các kim loại nặng (chì, thủy ngân, kẽm, đồng). •Nguyên nhân khiến rau không an toàn Có 4 yếu tố làm rau không an toàn và chỉ một trong 4 yếu tố sau bị tồn dư vượt ngưỡng quá mức cho phép thì rau được coi là không an toàn: − Thứ nhất, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật: hiện thuốc bảo vệ thực vật được sử dụng nhiều, không đúng, không tuân thủ thời gian cách ly giữa lần phun cuối cùng và thời gian thu hoạch.

− Thứ 2, sử dụng quá nhiều phân vô cơ, đặc biệt là phân đạm làm dư lượng nitrat tích lũy trong rau nhiều. − Thứ 3, sử dụng nước tưới không sạch. Đặc biệt là nước thải công nghiệp hay nước thải sinh hoạt thành phố chứa nhiều kim loại nặng như thủy ngân, chì… sẽ tích lũy trong rau. Những chất này gây độc hại cho người sử dụng.

− Cuối cùng là do vi sinh vật như khuẩn ecoli… bám dính trên rau do quá trình canh tác cũng gây nhiều căn bệnh nguy hiểm. Bất chấp những nguyên nhân khiến rau không an toàn thì nhu cầu sử dụng rau an toàn hiện nay là rất lớn. Bên cạnh nhu cầu vô cùng lớn đó thì người tiêu dùng luôn phải đứng trong trình trạng nghi ngờ loại rau mà gia đình mình đang sử dụng có an toàn hay không. Sỡ dĩ có sự hoài nghi, mất niềm tin đó là do những nguyên nhân sau đây: − Một là, người nông dân chỉ quen sản xuất nhỏ lẻ, hầu như không áp dụng các kỹ thuật mới, các quy trình trồng rau quả an toàn và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật tràn lan không hề quan tâm đến loại thuốc, liều lượng, thời gian cách ly.

Đây chính là nguyên nhân chủ yếu khiến sản phẩm rau trở nên không an toàn và gây ra nhiều vụ ngộ độc cấp tính trong thời gian gần đây đặc biệt là ở các đô thị lớn. − Thứ hai, vấn đề quy hoạch vùng sản xuất rau an toàn chưa đồng bộ và có quy mô tương đối về diện tích, thậm chí rau an toàn còn được canh tác xen kẽ với rau không an toàn hoặc cây trồng khác. Vì thế, thiên địch của sâu hại rau vẫn bị mất đi do 5 Luan van việc sử dụng thuốc của thửa ruộng bên cạnh và lúc này ruộng rau an toàn lại trở thành nơi “lánh nạn” của sâu hại. Để đảm bảo năng suất, người trồng rau an toàn bắt buộc phải sử dụng thuốc nhiều hơn dự định, kết quả là làm sản phẩm rau trở nên không an toàn.

− Thứ ba, tình trạng bất lực trong kiểm soát nhập khẩu và kinh doanh, sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật bị cấm sử dụng trong nông nghiệp do chế tài xử phạt còn chưa nghiêm khắc, tiền phạt là quá nhỏ so với lợi nhuận do việc vi phạm thu được. − Thứ tư, mức độ tiêu thụ rau an toàn trong cộng đồng còn quá thấp, chưa đủ hấp dẫn để các doanh nghiệp đầu tư vào kinh doanh. Mặt khác trình độ hạn chế của người dân và cán bộ kỹ thuật ngành nông nghiệp cũng là một cản trở đáng kể đối với sản xuất rau an toàn. Vai trò củ a việ c sả n xuấ t rau an toàn Rau là cây hoặc phần có thể ăn được và thường là mọng nước, ngon và bổ được sử dụng như là món ăn chính hoặc đồ phụ gia để nấu hoặc ăn sống.

Rau xanh là loại thực phẩm không thể thiếu trong bữa ăn hàng ngày của mỗi người, đặc biệt khi lương thực và các loại thức ăn giàu đạm đã được đảm bảo thì nhu cầu về rau xanh lại càng gia tăng, như một nhân tố tích cực trong cân bằng dinh dưỡng và kéo dài tuổi thọ. Theo một nghiên cứu của Đại học London (Anh) cho rằng ăn 800 g rau củ và trái cây mỗi ngày sẽ bảo vệ sức khỏe khỏi bệnh tật và kéo dài tuổi thọ. Những người ăn ít hơn 7 phần (tương đương 560 g) sẽ có nguy cơ tử vong sớm cao hơn 42%. Giá trị của rau được thể hiện nhiều mặt trong cuộc sống.

•Về mặt dinh dưỡng Rau là nguồn cung cấp năng lượng cho cơ thể con người: Theo tính toán của các nhà dinh dưỡng học thì nhu cầu tiêu thụ rau bình quân hàng ngày của mỗi người trên thế giới cần khoảng 250-300g/ngày/người tức 90-110kg/người/năm. Rau cung cấp cho cơ thể con người các chất dinh dưỡng quan trọng như các loại vitamin, muối khoáng, axit hữu cơ, các hợp chất thơm, cũng như protein, lipit, chất xơ, v.Trong rau xanh hàm lượng nước chiếm 85-95%, chỉ có 5-15% là chất khô. Trong chất khô lượng cacbon rất cao (cải bắp 60%, dưa chuột 74-75%, cà chua 75-78%, dưa hấu 92%). Giá trị dinh dưỡng cao nhất ở rau là hàm lượng đường (chủ yếu đường đơn) chiếm tỷ lệ lớn trong thành phần cacbon.

Nhờ khả năng hoà tan cao, chúng làm tăng sự hấp thu và lưu thông của máu, tăng tính hoạt hoá trong quá trình ôxy hoá năng lượng của các mô tế bào. Một số loại rau như khoai tây, đậu (nhất là đậu ăn hạt như đậu Hà Lan, đậu Tây), nấm, tỏi cung cấp 70 - 312 calo/100g nhờ các chất chứa năng lượng như protit, gluxit. Rau là nguồn cung cấp vitamin phong phú và rẻ tiền: Rau có chứa các loại vitamin A (tiền vitamin A), B1, B2, C, E và PP v. Trong khẩu phần ăn của nhân 6 Luan van dân ta, rau cung cấp khoảng 95 - 99% nguồn vitamin A, 60-70% nguồn vita min B (B1, B2, B6, B12) và gần 100% nguồn vitamin C.

Rau là nguồn cung cấp chất khoáng cho cơ thể: Rau chứa các chất khoáng chủ yếu như Ca, P, Fe, là thành phần cấu tạo của xương và máu. Những chất khoáng có tác dụng trung hòa độ chua do dạ dày tiết ra khi tiêu hóa các loại thức ăn như thịt, các loại ngũ cốc. Hàm lượng Ca rất cao trong các loại rau cần, rau dền, rau muống, nấm hương, mộc nhĩ (100- 357 mg%). Rau là nguồn cung cấp các dinh dưỡng khác: Rau cung cấp cho cơ thể các axit hữu cơ, các hợp chất thơm, các vi lượng, các xellulo (chất xơ) giúp cơ thể tiêu hoá thức ăn dễ dàng, phòng ngừa các bệnh về tim mạch áp huyết cao.

Ngoài ra nhiều loại rau còn chứa các kháng sinh thực vật như Linunen, Carvon, Pinen ở cần tây, allixin ở tỏi, hành có tác dụng như một dược liệu đối với cơ thể. Bởi vậy nhu cầu ăn rau ngày càng cao ở tất cả mọi người. Theo tính toán của các nhà dinh dưỡng học thì mức tiêu dùng rau tối thiểu cho mỗi người cần 90-110 kg/năm tức 250-300g/người/ngày. •Về giá trị kinh tế Rau là một mặt hàng xuất khẩu giá trị và có ý nghĩa chiến lược: Rau là cây trồng đem lại nhiều lợi nhuận góp phần phát triển kinh tế quốc dân đáng kể, ngoài ra rau còn là mặt hàng xuất khẩu có giá trị cao.

Các loại rau chính xuất khẩu của Việt Nam hiện nay là dưa chuột, cà chua, cà rốt, hành, ngô rau, đậu rau, ớt cay, nấm. trong đó dưa chuột và cà chua có nhiều triển vọng và chúng có thị trường xuất khẩu tương đối ổn định. Thị trường xuất khẩu rau chủ yếu của Việt Nam là Trung Quốc, Đài Loan, Nhật Bản, Australia, Singapore, Hàn Quốc, Mỹ. và các nước châu Âu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài báo "Thực trạng và giải pháp phát triển rau an toàn tại thôn Hòa Luật Nam, xã Cam Thủy, huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình" của các tác giả Ngô Thị Trinh, Nguyễn Thị Ly và Võ Thị Kim Lan, được thực hiện tại Đại học Huế, đã phân tích tình hình sản xuất rau an toàn tại địa phương và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả sản xuất. Bài viết không chỉ cung cấp cái nhìn tổng quan về thực trạng sản xuất rau an toàn mà còn đưa ra những khuyến nghị thiết thực cho nông dân và các cơ quan quản lý, từ đó góp phần bảo vệ sức khỏe cộng đồng và phát triển bền vững nông nghiệp.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực nông nghiệp và các giải pháp phát triển, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Giáo trình hướng dẫn tổ chức công tác khuyến nông hiệu quả, nơi cung cấp các phương pháp tổ chức và quản lý trong nông nghiệp, hay Nhân tố ảnh hưởng đến thực hành nông nghiệp tốt ở các cơ sở sản xuất rau tại Việt Nam, giúp bạn hiểu rõ hơn về các yếu tố tác động đến thực hành sản xuất rau an toàn. Cuối cùng, bài viết Luận án Tiến sĩ về Phát triển Công nghiệp Chế biến Rau Quả ở Việt Nam trong Quá trình Hội Nhập sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về ngành chế biến rau quả, một phần quan trọng trong chuỗi giá trị nông sản. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề liên quan đến sản xuất và phát triển nông nghiệp an toàn.