Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp thương mại - dịch vụ tại Việt Nam chịu áp lực cạnh tranh ngày càng gay gắt. Hoạt động tiêu thụ sản phẩm và duy trì thị phần trở thành bài toán mang tính sống còn đối với các cấp quản trị doanh nghiệp. Để tồn tại và phát triển, doanh nghiệp đòi hỏi phải tiến hành nghiên cứu, đánh giá môi trường kinh doanh nhằm xác định cơ cấu mặt hàng, phân khúc khách hàng mục tiêu và xây dựng các chính sách thu hút khách hàng phù hợp.
Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Bình Lợi được thành lập năm 2005, hoạt động trong lĩnh vực phân phối, xuất nhập khẩu và cho thuê máy xây dựng, máy công trình. Doanh nghiệp cung ứng các dòng sản phẩm máy xúc, máy ủi, máy lu, cần cẩu từ các thị trường phát triển như Mỹ, Hàn Quốc, Nhật Bản và là nhà phân phối độc quyền thương hiệu máy xây dựng Simex tại Việt Nam từ năm 2016. Trước áp lực từ các đối thủ cạnh tranh trên thị trường cùng sự đa dạng hóa trong nhu cầu của khách hàng đối với thiết bị thi công cơ giới, tác giả Nguyễn Thị Kim Anh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm máy công trình của Công ty TNHH Bình Lợi".
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác lập rõ ràng gồm:
- Mục tiêu chung: Phân tích thực trạng tiêu thụ sản phẩm máy công trình tại Công ty TNHH Bình Lợi trong thời gian qua; qua đó đưa ra một số giải pháp nhằm thúc đẩy tiêu thụ các sản phẩm cho công ty trong thời gian tới.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.
- Phân tích thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm máy công trình của Công ty TNHH Bình Lợi trong giai đoạn 2017–2019.
- Đề xuất giải pháp thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm máy công trình cho Công ty TNHH Bình Lợi trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tiêu thụ sản phẩm máy công trình của Công ty TNHH Bình Lợi.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Bình Lợi, địa chỉ số 101/189 Hoàng Hoa Thám, phường Ngọc Hà, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
- Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu thực tế thực hiện từ ngày 01/09/2020 đến ngày 30/10/2020; số liệu thống kê thứ cấp phục vụ phân tích được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ năm 2017 đến năm 2019.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào nghiệp vụ tiêu thụ và các chính sách thúc đẩy tiêu thụ đối với mảng sản phẩm máy công trình (trọng tâm là dịch vụ xuất nhập khẩu máy xây dựng).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Về mặt lý luận, khóa luận hệ thống hóa các khái niệm nền tảng trong quản trị bán hàng và marketing thương mại:
- Khái niệm sản phẩm: Bất cứ cái gì có thể đưa vào thị trường để tạo sự chú ý, mua sắm, sử dụng hay tiêu dùng nhằm thỏa mãn nhu cầu hoặc mong muốn (vật thể, dịch vụ, địa điểm, tổ chức, ý tưởng).
- Khái niệm tiêu thụ sản phẩm: Giai đoạn cuối cùng của chu kỳ sản xuất kinh doanh, giúp chuyển hóa hàng hóa từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị, hoàn thành vòng chu chuyển vốn kinh doanh và thừa nhận giá trị sử dụng của sản phẩm trên thị trường.
- Khái niệm thúc đẩy tiêu thụ: Các hoạt động có mục đích nhằm đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm thông qua việc phối hợp các công cụ marketing.
- Nội dung tiêu thụ sản phẩm: Gồm 7 nghiệp vụ cơ bản:
- Nghiên cứu thị trường (phân tích cung, cầu, giá cả, hành vi khách hàng).
- Xây dựng chiến lược và kế hoạch tiêu thụ (xác định thị trường mục tiêu, cơ cấu sản phẩm).
- Lựa chọn kênh và mạng lưới tiêu thụ (kênh trực tiếp, kênh gián tiếp; mạng lưới phát triển theo phương pháp vết dầu loang, điểm hàng hoặc hỗn hợp).
- Tổ chức giao dịch và ký kết hợp đồng (quy định điều khoản tên hàng, phẩm chất, số lượng, giá cả, thanh toán; áp dụng Pháp lệnh hợp đồng kinh tế, hệ thống luật Anh - Mỹ hoặc Công ước Viên 1980 về thời điểm giao kết).
- Chuẩn bị sản phẩm để tiêu thụ (nghiệp vụ kho bãi, bảo quản, lắp ghép đồng bộ).
- Tổ chức hoạt động yểm trợ và xúc tiến tiêu thụ (quảng cáo, khuyến mại, tham gia hội chợ, triển lãm).
- Đánh giá kết quả tiêu thụ.
Các công cụ thúc đẩy tiêu thụ được phân tích bao gồm: chính sách sản phẩm (gắn với chu kỳ sống của sản phẩm: thâm nhập, tăng trưởng, chín muồi, bão hòa và tàn lui); chính sách giá (định giá theo đối thủ cạnh tranh, chiết khấu thanh toán); chính sách xúc tiến hỗn hợp.
Về hệ thống chỉ tiêu đánh giá tài chính và thương mại, tác giả sử dụng các công thức:
- Hệ số doanh lợi của doanh thu thuần (DTT):
$$\text{Hệ số doanh lợi của DTT} = \frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Doanh thu thuần}}$$
- Hệ số doanh lợi của vốn chủ sở hữu (VCSH / ROE):
$$\text{Hệ số doanh lợi của VCSH} = \frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Vốn chủ sở hữu}}$$
- Hệ số quay kho:
$$\text{Hệ số quay kho} = \frac{\text{Giá vốn hàng bán}}{\text{Giá trị hàng hóa tồn kho bình quân}}$$
Bên cạnh lý thuyết, tác giả tổng hợp 3 bài học thực tiễn:
- Công ty Hoàng Anh Gia Lai: Khai thác nguyên liệu tại chỗ kết hợp nhập khẩu nguyên liệu cao cấp, ứng dụng công nghệ và xây dựng mạng lưới văn phòng đại diện trong và ngoài nước.
- Công ty Sapuwa (Nhà máy nước uống tinh khiết Sài Gòn): Tiếp thị trực tiếp đến khách hàng doanh nghiệp (ngân hàng, hàng không, bệnh viện), đưa khách tham quan quy trình sản xuất để chứng minh chất lượng mà không dựa vào quảng cáo tốn kém.
- Công ty máy tính Dell tại Trung Quốc: Áp dụng mô hình bán hàng trực tiếp không qua trung gian cho các tập đoàn và doanh nghiệp nhà nước, cung cấp đúng cấu hình theo nhu cầu với mức giá cạnh tranh.
Phương pháp nghiên cứu được triển khai cụ thể:
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp cán bộ nhân viên công ty và khảo sát ngẫu nhiên 20 khách hàng của Công ty TNHH Bình Lợi về các yếu tố giá cả, chất lượng, chính sách thanh toán, dịch vụ trước và sau mua.
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, số liệu thống kê lao động nội bộ của Công ty TNHH Bình Lợi trong 3 năm 2017–2019; tài liệu đối thủ cạnh tranh; giáo trình và tạp chí chuyên ngành.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Tổng hợp và xử lý số liệu bằng phần mềm Microsoft Excel và máy tính tay.
- Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp so sánh (so sánh số tuyệt đối và số tương đối qua các năm) kết hợp phương pháp thống kê miêu tả để phân tích cơ cấu lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh.
Nội dung chính theo từng phần và chương
Phần I: Mở đầu
Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ môi trường cạnh tranh kinh doanh thiết bị cơ giới công trình; xác định mục tiêu chung và 3 mục tiêu cụ thể; giới hạn đối tượng nghiên cứu là hoạt động tiêu thụ sản phẩm máy công trình; xác định phạm vi nghiên cứu tại văn phòng công ty số 101/189 Hoàng Hoa Thám, Hà Nội trong thời gian từ tháng 9/2020 đến tháng 10/2020 dựa trên chuỗi số liệu thứ cấp 2017–2019.
Phần II: Tổng quan tài liệu và phương pháp nghiên cứu
Nội dung phần này bao quát toàn bộ lý luận về sản phẩm, vai trò và 7 bước tổ chức tiêu thụ sản phẩm trong doanh nghiệp; phân tích bản chất các chính sách marketing-mix bổ trợ; trình bày công thức xác định hệ số sinh lời doanh thu, sinh lời vốn chủ sở hữu và số vòng quay tồn kho; rút ra bài học kinh nghiệm từ mô hình tiêu thụ của Hoàng Anh Gia Lai, Sapuwa, Dell; xác định cụ thể quy trình thu thập dữ liệu sơ cấp (20 khách hàng và nhân viên), dữ liệu thứ cấp (báo cáo nội bộ 2017–2019) và phương pháp phân tích so sánh, thống kê mô tả.
Phần III: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Nội dung phần III được kết cấu thành 5 nội dung chính:
1. Tổng quan về Công ty TNHH Bình Lợi
Doanh nghiệp thành lập năm 2005 do ông Hoàng Tiến Lợi làm Tổng giám đốc, mã số thuế 0101612778. Công ty hoạt động trong 5 lĩnh vực: dịch vụ xuất nhập khẩu máy xây dựng; dịch vụ cho thuê máy xây dựng; dịch vụ đóng hàng, tháo, lắp dỡ máy móc thiết bị; dịch vụ bảo trì sửa chữa; dịch vụ tư vấn. Trọng tâm phân tích là mảng xuất nhập khẩu các danh mục thiết bị:
- Máy xúc đào bánh lốp và bánh xích: Komatsu, Hitachi, Kobelco, Daewoo, Doosan.
- Máy xúc lật: Kawasaki.
- Cần cẩu bánh xích: Kato, Kobelco, Samsung Hitachi.
- Máy ủi: Komatsu.
- Xe lu: Lu rung (Halla, Sakai, Hamm), lu tĩnh bánh lốp KD7.
- Thiết bị công trình chuyên dụng: Xe trộn bê tông, máy khoan hầm Simex, cày thủy lực Bullstern Hàn Quốc.
Bộ máy tổ chức quản lý gồm Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc) điều hành 3 phòng ban chức năng: Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Marketing.
Tình hình sử dụng lao động (2017–2019): Quy mô lao động tăng từ 30 người (2017) lên 39 người (2018, tăng 30,00%) và đạt 55 người (2019, tăng 41,02% so với 2018).
| Chỉ tiêu phân loại |
Năm 2017 (Người) |
Cơ cấu 2017 (%) |
Năm 2018 (Người) |
Cơ cấu 2018 (%) |
Năm 2019 (Người) |
Cơ cấu 2019 (%) |
So sánh 2018/2017 (%) |
So sánh 2019/2018 (%) |
| I. Theo tính chất |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Lao động trực tiếp |
16 |
53,33 |
21 |
53,84 |
30 |
54,54 |
131,25 |
142,85 |
| - Lao động gián tiếp |
14 |
46,67 |
18 |
46,16 |
25 |
45,46 |
128,57 |
138,88 |
| II. Theo giới tính |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Nam |
26 |
86,67 |
30 |
76,92 |
41 |
74,54 |
115,38 |
136,66 |
| - Nữ |
4 |
13,33 |
9 |
23,08 |
14 |
25,46 |
225,00 |
155,55 |
| III. Theo trình độ học vấn |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Trên đại học |
3 |
10,00 |
5 |
12,82 |
8 |
14,54 |
166,66 |
160,00 |
| - Đại học |
12 |
40,00 |
14 |
35,89 |
19 |
34,54 |
116,66 |
135,71 |
| - Trung cấp |
6 |
20,00 |
9 |
23,07 |
15 |
27,27 |
150,00 |
166,66 |
| - Công nhân nghề |
9 |
30,00 |
11 |
28,22 |
13 |
23,65 |
122,22 |
118,18 |
| Tổng số lao động |
30 |
100,00 |
39 |
100,00 |
55 |
100,00 |
130,00 |
141,02 |
Tình hình tài sản và nguồn vốn (2017–2019):
- Giá trị tổng tài sản tăng qua các năm: năm 2018 tăng 4.225 đồng (tương ứng 19,42% so với 2017); năm 2019 tăng tiếp 7.532 đồng (tương ứng 25,71% so với 2018).
- Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn: năm 2017 đạt 23.994 đồng, năm 2018 tăng lên 28.219 đồng (tăng 15,97%), năm 2019 tiếp tục tăng thêm. Trong đó: tiền và các khoản tương đương tiền năm 2018 tăng 170,80%, năm 2019 tăng 109,88%; hàng tồn kho năm 2018 tăng 40,49% so với 2017 và năm 2019 tăng 3,31% so với 2018; khoản phải thu năm 2018 giảm 20,17% so với 2017 nhưng năm 2019 tăng mạnh 62,03% (đoạn sau ghi 362,03%), làm gia tăng nguy cơ bị chiếm dụng vốn.
- Tài sản dài hạn: tăng từ 1.739 đồng trong năm 2018 (tăng 202,54% so với năm 2017 do mở rộng đầu tư thiết bị mảng bảo trì, sửa chữa) và đạt 143.975 đồng vào năm 2019 (tăng 6,83% so với 2018).
- Cơ cấu nguồn vốn: Nợ phải trả năm 2017 là 3.200 đồng (chiếm 15,37% tổng nguồn vốn), năm 2018 tăng 20,80% (+1.102 đồng), đến năm 2019 đạt 5.649 đồng (chiếm 14,95% tổng nguồn vốn). Vốn chủ sở hữu tăng đều nhờ công ty liên tục bổ sung vốn điều lệ và thu hút nhà đầu tư, trong đó năm 2019 tăng 6.223 đồng (tăng 24,90% so với 2018).
2. Thực trạng tiêu thụ và các chính sách thúc đẩy tiêu thụ
Phân tích diễn biến tiêu thụ sản phẩm theo 2 hình thức: bán trọn gói và cho thuê thiết bị; phân loại doanh thu theo các nhóm máy chính (máy xúc, máy ủi, máy lu, cần cẩu, phụ tùng thiết bị); phân loại doanh thu theo 3 khu vực địa lý (miền Bắc, miền Trung, miền Nam) và theo 2 nhóm đối tượng khách hàng (cá nhân và doanh nghiệp thi công / thương mại). Tổng hợp kết quả khảo sát 20 khách hàng về mức giá sản phẩm (Bảng 3.12), chính sách hỗ trợ kỹ thuật - dịch vụ (Bảng 3.13), và chất lượng thiết bị (Bảng 3.14).
3. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng
Đánh giá nhóm nhân tố bên trong (tiềm lực tài chính, cơ cấu lao động kỹ thuật, kho bãi bảo quản, chính sách marketing và giá bán) và nhóm nhân tố bên ngoài (mức độ cạnh tranh của các doanh nghiệp kinh doanh máy công trình khác, sự biến động của thị trường xây dựng cơ sở hạ tầng, các quy định pháp luật điều chỉnh thương mại và giá cả).
4. Đánh giá thực trạng hoạt động tiêu thụ sản phẩm
- Kết quả đạt được: Doanh nghiệp duy trì được tốc độ tăng trưởng quy mô vốn, mở rộng lực lượng lao động; trở thành nhà phân phối độc quyền thương hiệu Simex; danh mục máy móc đa dạng, đáp ứng nhu cầu cả bán buôn lẫn cho thuê.
- Hạn chế và nguyên nhân: Chính sách giá còn cứng nhắc, chậm thích ứng trước biến động nhu cầu thị trường; lượng hàng tồn kho tăng tạo áp lực ứ đọng vốn; các khoản phải thu năm 2019 tăng cao dẫn đến nguy cơ bị khách hàng chiếm dụng vốn; công tác xúc tiến bán hàng chủ yếu dựa vào quan hệ truyền thống, hoạt động marketing còn hạn chế.
5. Đề xuất một số giải pháp thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm
Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp:
- Tăng cường công tác điều tra nghiên cứu và mở rộng thị trường: Thu thập thông tin có hệ thống về biến động cung - cầu máy xây dựng tại các khu vực trọng điểm.
- Xây dựng chính sách marketing: Nâng cao vai trò của Phòng Marketing trong việc định vị thương hiệu và tiếp cận khách hàng tiềm năng.
- Hoàn thiện chính sách về sản phẩm: Đảm bảo kiểm định chất lượng máy nhập khẩu, duy trì dịch vụ tư vấn kỹ thuật miễn phí và hoàn thiện dịch vụ sau bán hàng.
- Linh hoạt trong chính sách giá và tăng cường công tác quản lý nhập khẩu nhằm hạ giá thành sản phẩm: Đa dạng hóa chính sách chiết khấu, đàm phán tối ưu hóa chi phí nhập khẩu và vận tải quốc tế.
- Phát triển nguồn nhân lực: Đào tạo nâng cao chuyên môn kỹ thuật cho lao động trực tiếp và kỹ năng đàm phán, nghiệp vụ thương mại cho đội ngũ kinh doanh.
Phần IV: Kết luận và kiến nghị
Tổng kết toàn bộ các phát hiện nghiên cứu về thực trạng hoạt động kinh doanh máy công trình của công ty; đồng thời nêu các kiến nghị gửi tới Ban Giám đốc và các bộ phận chuyên môn của Công ty TNHH Bình Lợi nhằm triển khai đồng bộ các giải pháp thúc đẩy tiêu thụ trong các năm tiếp theo.
Kết quả và đóng góp nghiên cứu
Khóa luận đã phản ánh chi tiết bức tranh tài chính, nhân sự và hoạt động tiêu thụ sản phẩm máy công trình tại Công ty TNHH Bình Lợi trong giai đoạn 2017–2019 với các dữ liệu cụ thể:
- Xác định quy mô lao động tăng trưởng liên tục: từ 30 người năm 2017 lên 39 người năm 2018 (tăng 30,00%) và 55 người năm 2019 (tăng 41,02%). Lao động nam luôn chiếm tỷ trọng áp đảo trên 70% (86,67% năm 2017; 76,92% năm 2018; 74,54% năm 2019) do đặc thù ngành thiết bị cơ giới nặng.
- Ghi nhận sự mở rộng quy mô tài sản: tổng tài sản năm 2018 tăng 19,42% và năm 2019 tăng 25,71%. Tài sản ngắn hạn luôn chiếm ưu thế, trong đó tiền và tương đương tiền tăng trưởng mạnh (170,80% năm 2018 và 109,88% năm 2019). Tài sản dài hạn tăng đột biến trong năm 2018 đạt 202,54% để phục vụ đầu tư thiết bị sửa chữa máy móc.
- Chỉ rõ thực trạng cấu trúc nguồn vốn: nợ phải trả có xu hướng tăng từ 3.200 đồng (chiếm 15,37% năm 2017) lên 5.649 đồng (chiếm 14,95% năm 2019). Nguồn vốn chủ sở hữu tăng liên tục nhờ bổ sung vốn điều lệ (năm 2019 tăng 24,90%).
- Nhận diện những rủi ro quản trị: tốc độ gia tăng hàng tồn kho (tăng 40,49% năm 2018) và sự gia tăng đột biến của các khoản phải thu trong năm 2019 (tăng 62,03% / 362,03%) làm giảm hiệu quả luân chuyển vốn.
Về giải pháp, nghiên cứu đưa ra 5 định hướng cụ thể: nghiên cứu thị trường, hoàn thiện chính sách marketing, quản lý danh mục sản phẩm gắn với bảo trì kỹ thuật, linh hoạt chính sách giá và kiểm soát giá vốn hàng nhập khẩu, đào tạo phát triển nguồn nhân lực. Đóng góp nổi bật của khóa luận là kết nối lý thuyết marketing tư liệu sản xuất (B2B) với một doanh nghiệp thực tế kinh doanh mặt hàng đặc thù có giá trị kinh tế lớn và đòi hỏi kỹ thuật cao tại thị trường Việt Nam.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo
Dựa trên phạm vi và nội dung văn bản, nghiên cứu bộc lộ một số giới hạn:
- Khảo sát thực tế dữ liệu sơ cấp có quy mô mẫu tương đối nhỏ, chỉ tiến hành phỏng vấn cán bộ nhân viên công ty và 20 khách hàng ngẫu nhiên, chưa bao quát được toàn diện các phân khúc khách hàng dự án quy mô lớn.
- Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH Bình Lợi) trên địa bàn Hà Nội và chỉ tập trung đi sâu vào mảng dịch vụ xuất nhập khẩu máy xây dựng, chưa phân tích chuyên sâu 4 mảng hoạt động còn lại (cho thuê, đóng tháo dỡ máy móc thiết bị, bảo trì sửa chữa, tư vấn).
- Dữ liệu thứ cấp phục vụ phân tích dừng lại ở giai đoạn 2017–2019, thời gian khảo sát thực tế diễn ra trong 2 tháng (từ 01/09/2020 đến 30/10/2020).
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng quy mô mẫu khảo sát khách hàng trên phạm vi toàn quốc; bổ sung đánh giá tác động của biến động tỷ giá ngoại tệ đến chi phí nhập khẩu máy móc; phân tích sâu hơn mảng dịch vụ cho thuê và dịch vụ phụ tùng kỹ thuật sau bán hàng đối với máy công trình.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Kinh doanh thương mại, Kinh tế phát triển khi thực hiện khóa luận hoặc báo cáo thực tập tốt nghiệp về chủ đề tiêu thụ sản phẩm và marketing thương mại trong khối doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Người nghiên cứu về thị trường tư liệu sản xuất và thiết bị công nghiệp nặng (B2B), tham khảo cách tiếp cận phân tích đặc điểm sản phẩm máy công trình (máy xúc, máy ủi, máy lu, cần cẩu).
- Các nội dung có giá trị tham khảo cao:
- Khung lý luận và phương pháp phân tích các chỉ tiêu sinh lời (hệ số doanh lợi DTT, ROE, vòng quay kho).
- Hệ thống bảng biểu phân tích biến động lao động và cơ cấu tài sản - nguồn vốn của doanh nghiệp thương mại nhập khẩu.
- Mô hình tổ chức bộ máy và sự phân định chức năng giữa Phòng Kinh doanh và Phòng Marketing trong công ty phân phối máy công trình.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Bình Lợi hoạt động trong những lĩnh vực kinh doanh máy xây dựng nào và khóa luận tập trung vào mảng nào?
Công ty TNHH Bình Lợi hoạt động trong 5 lĩnh vực: dịch vụ xuất nhập khẩu máy xây dựng; dịch vụ cho thuê máy xây dựng; dịch vụ đóng hàng, tháo, lắp dỡ máy móc thiết bị; dịch vụ bảo trì sửa chữa; dịch vụ tư vấn. Khóa luận tập trung nghiên cứu chuyên sâu mảng dịch vụ xuất nhập khẩu máy xây dựng (như máy xúc đào, cần cẩu, xe lu, máy trộn bê tông).
2. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty TNHH Bình Lợi được thiết lập gồm những bộ phận nào?
Cơ cấu tổ chức của công ty gồm có Giám đốc (ông Hoàng Tiến Lợi là người đại diện trước pháp luật), Phó Giám đốc và 3 phòng ban chức năng trực thuộc là Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh, và Phòng Marketing.
3. Tình hình lao động của Công ty TNHH Bình Lợi giai đoạn 2017–2019 có sự biến động như thế nào?
Tổng số lao động tăng từ 30 người (năm 2017) lên 39 người (năm 2018, tăng 30,00%) và đạt 55 người (năm 2019, tăng 41,02%). Lao động trực tiếp chiếm tỷ trọng trên 53% đến 54,54%; lao động nam chiếm ưu thế tuyệt đối (từ 74,54% đến 86,67%); lao động có trình độ đại học và trên đại học chiếm từ 49% đến 50% tổng số nhân sự.
4. Dữ liệu tài sản và nguồn vốn của công ty giai đoạn 2017–2019 phản ánh những vấn đề gì?
Tổng tài sản tăng qua các năm (tăng 19,42% năm 2018 và tăng 25,71% năm 2019). Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng chủ yếu. Tuy nhiên, doanh nghiệp đối mặt với hiện tượng ứ đọng vốn do hàng tồn kho tăng 40,49% năm 2018 và các khoản phải thu năm 2019 tăng mạnh (62,03% / 362,03%), làm gia tăng nguy cơ bị chiếm dụng vốn. Nợ phải trả tăng từ 3.200 đồng lên 5.649 đồng.
5. Tác giả đề xuất những giải pháp trọng tâm nào nhằm thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm cho doanh nghiệp?
Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp: tăng cường công tác điều tra nghiên cứu và mở rộng thị trường; xây dựng chính sách marketing; hoàn thiện chính sách về sản phẩm; linh hoạt trong chính sách giá và tăng cường quản lý nhập khẩu nhằm hạ giá thành; phát triển và đào tạo nguồn nhân lực.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Kim Anh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về tiêu thụ sản phẩm và phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh máy công trình tại Công ty TNHH Bình Lợi giai đoạn 2017–2019. Thông qua việc phân tích số liệu tài chính, cơ cấu lao động và khảo sát sơ cấp khách hàng, nghiên cứu đã chỉ ra những kết quả đạt được cũng như các hạn chế về quản lý tồn kho, công nợ và tính linh hoạt của chính sách giá. Trên cơ sở đó, 5 nhóm giải pháp được đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả tiêu thụ, mở rộng thị phần và kiểm soát ổn định nguồn lực tài chính cho doanh nghiệp.