Chương 1 : Cơ sở lý luận về chiến lược phát triển của trường cao đẳng nghề. Chương 2 : Phân tích các căn cứ hình thành chiến lược phát triển của Trường Cao đẳng nghề Công nghệ Cao Hà Nội. Chương 3: Đề xuất Chiến lược phát triển của Trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội đến năm 2020. 10 z CHƢƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƢỢC PHÁT TRIỂN CỦA TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ 1.
Trƣờng cao đẳng nghề trong môi trƣờng cạnh tranh 1. Khái niệm và đặc điểm của trường cao đẳng nghề Theo điều 6, Luật dạy nghề của Quốc hội Khóa XI, kỳ họp thứ 10, số 76/2006/QH11 ngày 29/11/2006 có quy định về các trình độ đào tạo trong dạy nghề bao gồm ba trình độ đào tạo là sơ cấp nghề, trung cấp nghề, cao đẳng nghề. Dạy nghề bao gồm dạy nghề chính quy và dạy nghề thƣờng xuyên. SAU ĐẠI HỌC ĐẠI HỌC CAO ĐẲNG NGHỀ CAO ĐẲNG (nhiều nhất: 3 năm) TRUNG HỌC TRUNG CẤP TRUNG CẤP NGHỀ PHỔ THÔNG CHUYÊN NGHIỆP (từ 1 – 3 năm) TRUNG HỌC SƠ CẤP NGHỀ CƠ SỞ (dƣới 1 năm) TIỂU HỌC MẪU GIÁO NHÀ TRẺ Nguồn: Tổng cục dạy nghề Hình 1.
Hệ thống dạy nghề mới trong hệ thống giáo dục quốc dân 11 z Việc hình thành ba cấp trình độ đào tạo nhằm đổi mới hệ thống dạy nghề đáp ứng nhu cầu phát triển nguồn nhân lực, phù hợp với cơ cấu tổ chức sản xuất, thay đổi của kỹ thuật, công nghệ mới trong quá trình CNH, HĐH đất nƣớc và hội nhập kinh tế quốc tế; đồng thời, cũng tạo tính liên thông giữa các cấp đào tạo. Và đây là một trong những yêu cầu rất quan trọng, trọng tâm và cấp bách của hệ thống đào tạo nghề hiện nay. Từ điều 24 đến điều 30 trong Luật dạy nghề đã quy định về cao đẳng nghề với những nội dung chính nhƣ sau : Điều 24. Mục tiêu dạy nghề trình độ cao đẳng Dạy nghề trình độ cao đẳng nhằm trang bị cho ngƣời học nghề kiến thức chuyên môn và năng lực thực hành các công việc của một nghề, có khả năng làm việc độc lập và tổ chức làm việc theo nhóm; có khả năng sáng tạo, ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc; giải quyết đƣợc các tình huống phức tạp trong thực tế; có đạo đức, lƣơng tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ, tạo điều kiện cho ngƣời học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn.
Thời gian học nghề trình độ cao đẳng Dạy nghề trình độ cao đẳng đƣợc thực hiện từ hai đến ba năm học tuỳ theo nghề đào tạo đối với ngƣời có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông; từ một đến hai năm học tuỳ theo nghề đào tạo đối với ngƣời có bằng tốt nghiệp trung cấp nghề cùng ngành nghề đào tạo. Yêu cầu về nội dung, phương pháp dạy nghề trình độ cao đẳng 1. Nội dung dạy nghề trình độ cao đẳng phải phù hợp với mục tiêu dạy nghề trình độ cao đẳng, tập trung vào năng lực thực hành các công việc của một nghề, nâng cao kiến thức chuyên môn theo yêu cầu đào tạo của nghề, bảo đảm tính hệ thống, cơ bản, hiện đại, phù hợp với thực tiễn và đáp ứng sự phát triển của khoa học, công nghệ. Phƣơng pháp dạy nghề trình độ cao đẳng phải kết hợp rèn luyện năng lực thực hành nghề với trang bị kiến thức chuyên môn và phát huy tính tích cực, tự giác, năng động, khả năng tổ chức làm việc theo nhóm.
Chương trình dạy nghề trình độ cao đẳng Chƣơng trình dạy nghề trình độ cao đẳng thể hiện mục tiêu dạy nghề trình độ cao đẳng; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung, phƣơng pháp và hình thức dạy nghề; cách thức đánh giá kết quả học tập đối với mỗi mô- đun, môn học, mỗi nghề. Thủ trƣởng cơ quan quản lý nhà nƣớc về dạy nghề ở trung ƣơng phối hợp với Bộ trƣởng, Thủ trƣởng cơ quan ngang bộ, Thủ trƣởng cơ quan thuộc Chính phủ có liên quan tổ chức xây dựng chƣơng trình khung cao đẳng nghề. Căn cứ vào chƣơng trình khung, hiệu trƣởng các trƣờng quy định tại Điều 29 của Luật này tổ chức biên soạn và duyệt chƣơng trình dạy nghề của trƣờng mình. Giáo trình dạy nghề trình độ cao đẳng Giáo trình dạy nghề trình độ cao đẳng cụ thể hoá yêu cầu về nội dung kiến thức, kỹ năng của mỗi mô-đun, môn học trong chƣơng trình dạy nghề, tạo điều kiện để thực hiện phƣơng pháp dạy học tích cực.
Hiệu trƣởng các trƣờng quy định tại Điều 29 của Luật này tổ chức biên soạn và duyệt giáo trình làm tài liệu giảng dạy, học tập chính thức. Cơ sở dạy nghề trình độ cao đẳng 1. Trƣờng cao đẳng nghề. Trƣờng cao đẳng, trƣờng đại học có đăng ký dạy nghề trình độ cao đẳng.
Bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề Sinh viên học hết chƣơng trình cao đẳng nghề có đủ điều kiện thì đƣợc dự thi, nếu đạt yêu cầu thì đƣợc hiệu trƣởng các trƣờng quy định tại Điều 29 của Luật này cấp bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề theo quy định của Thủ trƣởng cơ quan quản lý nhà nƣớc về dạy nghề ở trung ƣơng. Với những đặc điểm trên của Trƣờng cao đẳng nghề, có thể khẳng định Trường cao đẳng nghề là một tổ chức cung cấp dịch vụ. Sản phẩm dịch vụ đào tạo có những đặc điểm sau : Tính vô hình của sản phẩm dịch vụ đào tạo. Quá trình tiêu thụ sản phẩm dịch vụ đào tạo gắn liền với quá trình sản xuất ra nó, tức là có tiêu thụ mới có sản xuất.
13 z Quá trình sản xuất đào tạo mang tính chất dây chuyền, có sự tham gia của nhiều cơ sở đào tạo, mỗi cơ sở chỉ thực hiện một vài công đoạn của quá trình sản xuất Nhƣ vậy, Trƣờng cao đẳng nghề có thể coi nhƣ là doanh nghiệp hoạt động có điều kiện. Vai trò của chiến lược phát triển với trường cao đẳng nghề Theo kinh nghiệm của các nƣớc và thực tế ở Việt Nam cho thấy, việc xây dựng một chiến lƣợc phát triển phù hợp sẽ mang lại nhiều lợi ích to lớn, có khả năng phát huy tối đa và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực bên trong, đồng thời tranh thủ các cơ hội và ứng phó kịp thời với các nguy cơ, thách thức của môi trƣờng bên ngoài. Việc xây dựng chiến lƣợc phát triển là nhiệm vụ cốt yếu của công tác quản lý một ngành, một lĩnh vực. Một nhà trƣờng muốn tồn tại và phát triển lớn mạnh, muốn quản lý đƣợc sự thay đổi, duy trì đƣợc lợi thế cạnh tranh của mình trong xu thế hội nhập, muốn phát triển lâu dàivà bền vững thì không thể thiếu việc xác định rõ sứ mệnh và mục tiêu phát triển của một chiến lƣợc dài hạn.
Chiến lƣợc dạy nghề là những triết lý, những định hƣớng xuyên suốt về phát triển dạy nghề cho một thời kỳ; trên cơ sở đó đề ra, xây dựng các chƣơng trình, kế hoạch hoạt động nhằm phát triển dạy nghề bền vững. Chiến lƣợc dạy nghề là một phần trong chiến lƣợc phát triển kinh tế - xã hội, chiến lƣợc phát triển nguồn nhân lực và chiến lƣợc giáo dục - đào tạo của quốc gia. Theo quyết định số 630 của Thủ tƣớng chính phủ về Chiến lƣợc phát triển dạy nghề thời kỳ 2011 – 2020, đã nêu rõ phát triển dạy nghề là sự nghiệp và trách nhiệm của toàn xã hội; là một nội dung quan trọng của chiến lƣợc, quy hoạch phát triển nhân lực quốc gia, đòi hỏi phải có sự tham gia của Chính phủ, các Bộ, ngành, địa phƣơng, các cơ sở dạy nghề, cơ sở sử dụng lao động và ngƣời lao động để thực hiện đào tạo nghề theo nhu cầu của thị trƣờng lao động. Với mục tiêu đến năm 2020, dạy nghề đáp ứng đƣợc nhu cầu của thị trƣờng lao động cả về số lƣợng, chất lƣợng, cơ cấu nghề và trình độ đào tạo; chất lƣợng đào tạo của một số nghề đạt trình độ các nƣớc phát triển trong khu vực ASEAN và trên thế giới; hình thành đội ngũ lao động lành nghề , góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia ; phổ cập nghề cho 14 z ngƣời lao động , góp phần thực hiện chuyển dịch cơ cấu lao động , nâng cao thu nhâ ̣p, giảm nghèo vững chắc , đảm bảo an sinh xã hội.
Thực hiện đào tạo nghề để nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt 40%, tƣơng đƣơng 23,5 triệu vào năm 2015 (trong đó trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề chiếm tỷ lệ là 20%) và 55% vào năm 2020, tƣơng đƣơng 34,4 triệu ngƣời (trong đó trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề chiếm tỷ lệ là 23%). Theo đó, đến năm 2015 có khoảng: 190 trƣờng cao đẳng nghề (60 trƣờng ngoài công lập, chiếm 31,5%), trong đó có 26 trƣờng chất lƣợng cao; 300 trƣờng trung cấp nghề (100 trƣờng ngoài công lập, chiếm 33%) và 920 trung tâm dạy nghề (320 trung tâm ngoài công lập, chiếm 34,8%). Đến năm 2020 có khoảng: 230 trƣờng cao đẳng nghề (80 trƣờng ngoài công lập, chiếm 34,8%), trong đó có 40 trƣờng chất lƣợng cao; 310 trƣờng trung cấp nghề (120 trƣờng ngoài công lập, chiếm 38,8%) và 1.050 trung tâm dạy nghề (350 trung tâm ngoài công lập, chiếm 33,3%), trong đó có 150 trung tâm dạy nghề kiểu mẫu. Phát triển toàn diện con ngƣời là tƣ tƣởng giáo dục của thời đại, nguồn nhân lực có chất lƣợng cao về trí tuệ và kỹ năng trở thành lợi thế quyết định đối với mỗi quốc gia.
Để thực hiện đƣợc nhiệm vụ đó, với mỗi trƣờng cao đẳng nghề, việc đề ra chiến lƣợc phát triển nhà trƣờng trong những năm tiếp theo là hết sức cần thiết. Tổng quan về chiến lƣợc phát triển 1. Nội dung và vai trò của chiến lược phát triển Khái niệm về chiến lược Khái niệm chiến lƣợc có từ thời Hy Lạp cổ đại. Thuật ngữ này vốn có nguồn gốc sâu xa từ quân sự, xuất phát từ “strategos” nghĩa là vai trò của vị tƣớng trong quân đội.
Sau đó, nó phát triển thành “Nghệ thuật của tướng lĩnh” nói đến các kỹ năng hành xử và tâm lý của tƣớng lĩnh. Đến khoảng năm 330 trƣớc công nguyên, tức là thời Alexander Đại đế chiến lƣợc dùng để chỉ kỹ năng quản trị để khai thác các lực lƣợng để đè bẹp đối phƣơng và tạo dựng hệ thống thống trị toàn cục. Trong lịch sử loài ngƣời, rất nhiều các nhà lý luận quân sự nhƣ Tôn Tử, Alexander, Clausewitz, Napoleon, Stonewall Jackson, Douglas MacArthur đã đề cập và viết về chiến lƣợc trên nhiều góc độ khác nhau.