Chương 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HOẠCH ðỊNH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC ðẠI HỌC 1.1 Tổng quan về hoạch ñịnh chiến lược và quản trị chiến lược 1. Nguồn gốc của chiến lược Thuật ngữ chiến lược có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp với hai từ "Stratos" (có nghĩa là quân ñội, bầy, ñoàn) và "agos" (Có nghĩa là lãnh ñạo và ñiều khiển) Có thể nói, thuật ngữ “Chiến lược” có từ rất lâu và chủ yếu ñược sử dụng trong lĩnh vực quân sự ñể chỉ các kế hoạch lớn, dài hạn ñược ñưa ra trên cơ sở tin chắc ñược cái gì ñối phương có thể làm và cái gì ñối phương không thể làm. Thông thường người ta hiểu chiến lược là khoa học và nghệ thuật chỉ huy quân sự, ñược ứng dụng ñể lập kế hoạch tổng thể và tiến hành những chiến dịch có quy mô lớn. Sau này chiến lược còn ñồng nghĩa với mưu lược.
+ Thời Alexander (năm 330 trước công nguyên) cho rằng chiến lược là kỹ năng khai thác các lực lượng và tạo dựng hệ thống thống trị toàn cục + Luận ñiểm cơ bản: có thể ñè bẹp ñối thủ - thậm chí là ñối thủ mạnh hơn, ñông hơn – nếu có thể dẫn dắt thế trận và ñưa ñối thủ vào trận ñịa thuận lợi cho việc triển khai các khả năng của mình. Quan niệm về chiến lược Trong Kinh tế thị trường, khi có cạnh tranh tương ñối mạnh xuất hiện sự cần thiết của Chiến lược cần hơn bao giờ hết và người ta bàn nhiều, nói nhiều về chiến lược. Hiện nay trong các tài liệu có rất nhiều cách hiểu chính thức phát biểu về chiến lược. Cụ thể có thể chia thành các nhóm quan ñiểm: Nhóm quan ñiểm cho rằng: Chiến lược là một kế hoạch ñặc biệt - Theo Alfred Chandler, giáo sư ñại học Harvard, “chiến lược là tiến trình xác ñịnh các mục tiêu cơ bản dài hạn của tổ chức, lựa chọn cách thức hoặc phương hướng hành ñộng và phân bổ các tài nguyên thiết yếu ñể thực hiện các mục tiêu ñó”.David “Chiến lược là những phương tiện ñạt tới những mục tiêu dài hạn.Chiến lược kinh doanh có thể gồm có: phát triển theo lãnh thổ, chiến lược ña dạng hóa hoạt ñộng, sở hữu hàng hóa, phát triển sản phẩm, thâm nhập thị trường, Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.vn 12 giảm chi phí, thanh lý, liên doanh.Arlleret cho rằng “Chiến lược là việc xác ñịnh những con ñường và những phương tiện ñể ñạt tới các mục tiêu ñã ñược xác ñịnh thông qua các chính sách” - D.Bizrell và nhóm tác giả cho rằng “Chiến lược là kế hoạch tổng quát dẫn dắt hoặc hướng các tổ chức ñi ñến mục tiêu mong muốn.
Nó là cơ sở cho việc ñịnh ra các chính sách và các thủ pháp tác nghiệp” - Chiến lược: Bao gồm tổng thể các mục tiêu và phương thức cơ bản ñể thực hiện mục tiêu, nhằm ñảm bảo cho tổ chức (NHÀ TRƯỜNG) có ñược sự phát triển vượt bậc về chất – theo Joe Mazurkiewicz, Jr.IMPAC University - Theo James B.Quinn “Chiến lược là một dạng thức hoặc một kế hoạch phối hợp các mục tiêu chính, các chính sách và các trình tự hành ñộng thành một tổng thể thống nhất” Nhóm quan ñiểm cho rằng: Chiến lược là nghệ thuật - Theo Alain Threlart “Chiến lược là nghệ thuật mà các tổ chức, doanh nghiệp dùng ñể chống lại cạnh tranh và giành thắng lợi” - M.Porter cho rằng “Chiến lược là nghệ thuật xây dựng các lợi thế cạnh tranh vững chắc ñể phòng thủ” Như vậy các tác giả cho rằng chiến lược chính là nghệ thuật ñể cạnh tranh trên thị trường và giành thắng lợi và phát triển tổ chức, doanh nghiệp mình. Nhóm quan ñiểm cho rằng: Chiến lược vừa là kế hoạch vừa là nghệ thuật - Chiến lược là nghệ thuật phối hợp các hoạt ñộng và ñiều khiển chúng nhằm ñạt tới các mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp, tổ chức. - Chiến lược là một nghệ thuật thiết kế tổ chức các phương tiện nhằm ñạt tới các mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp, ñảm bảo phù hợp với sự biến ñổi của môi trường kinh doanh. Vai trò của chiến lược ñối với tổ chức - Trong bối cảnh hội nhập khu vực và quốc tế ngày càng sâu rộng, các tổ chức ñang ñứng trước những viễn cảnh phát triển to lớn.
ðiều ñó ñòi hỏi các tổ chức phải xây dựng một chiến lược phát triển dài hạn. Nhưng mọi việc dường như quá khó khăn, các tổ chức không biết phải bắt ñầu từ ñâu và làm như thế nào. Một Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.vn 13 chiến lược tốt, sẽ giúp các nhà quản lý và ñội ngũ nhân viên nhận biết ñược phương hướng hành ñộng và ñem lại sự thành công cho tổ chức. Trái lại, một tổ chức không có chiến lược chẳng khác nào con thuyền không người lái và có thể dẫn ñến sự lãng phí khổng lồ về thời gian và các nguồn lực.
Nếu nói một cách hình ảnh thì coi việc xây dựng chiến lược như việc bắc một cây cầu vượt qua sông, giúp nối liền hai bờ hiện tại và tương lai. - Giúp tổ chức xác ñịnh sứ mạng và mục tiêu, lựa chọn phương hướng ñể ñạt ñược mục tiêu và cho biết vị trí của tổ chức trong quá trình thực hiện mục tiêu. Do ñó, giúp các nhà quản trị và nhân viên biết ñược các công việc cần làm ñể ñạt ñược mục tiêu. - Giúp tổ chức thấy rõ cơ hội và nguy cơ từ môi trường bên ngoài, cùng với những các ñiểm mạnh và ñiểm yếu của nội bộ tổ chức ở hiện tại và tương lai ñể phát huy những ñiểm mạnh, hạn chế các ñiểm yếu nhằm tận dụng ñược cơ hội và giảm thiểu những nguy cơ cho tổ chức.
- Giúp tổ chức ñưa ra các quyết ñịnh ñể ñối phó phù hợp với môi trường hoạt ñộng, nâng cao hiệu quả hoạt ñộng, ñưa tổ chức phát triển bền vững. - Giúp tổ chức lựa chọn lợi thế cạnh tranh thích hợp trong môi trường hoạt ñộng luôn thay ñổi, tìm ra cách tồn tại và tăng trưởng ñể nâng cao vị thế cạnh tranh của tổ chức. Hoạch ñịnh chiến lược 1.1 Khái niệm Hoạch ñịnh là tiến trình trong ñó nhà quản trị xác ñịnh, lựa chọn mục tiêu của tổ chức và vạch ra các hành ñộng cần thiết nhằm ñạt ñược mục tiêu. Như vậy, hoạch ñịnh chiến lược là quá trình sử dụng các phương pháp, công cụ và kỹ thuật thích hợp nhằm xác ñịnh chiến lược phát triển của một tổ chức và từng bộ phận trong thời kỳ chiến lược xác ñịnh.
Nói khác thì Hoạch ñịnh chiến lược là tiến trình ñánh giá môi trường và những tiềm năng bên trong của một tổ chức, sau ñó xác ñịnh những mục tiêu dài hạn và ngắn hạn và thực hiện kế hoạch nhằm ñạt ñược những mục tiêu này. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.vn 14 Các Tổ chức chủ yếu dựa vào tiến trình này, cung cấp những phương hướng chung và hướng dẫn riêng biệt ñể tiến hành những hoạt ñộng của họ Hoạch ñịnh là quyết ñịnh trước xem phải làm gì, làm như thế nào, khi nào làm… ñể làm cho các sự việc có thể xảy ra, phải xảy ra hoặc không xảy ra theo hướng có lợi cho doanh nghiệp dựa trên cơ sở mục tiêu chung của tổ chức có tính ñến ñòi hỏi của các quy luật khách quan chi phối lên mọi yếu tố, mọi khía cạnh bên trong nội bộ cũng như bên ngoài môi trường.2 Bản chất Bản chất của hoạch ñịnh chiến lược là xây dựng bản chiến lược cụ thể trong một thời kỳ xác ñịnh nào ñó. Mặc dù cùng xác ñịnh mục tiêu và giải pháp của tổ chức trong một thời kỳ cụ thể song giữa hoạch ñịnh chiến lược và xây dựng kế hoạch không giống nhau. ðiểm khác nhau cơ bản trước hết là ở phương pháp xây dựng, nếu xây dựng một bản kế hoạch chủ yếu dựa vào các dữ liệu quá khứ và kinh nghiệm thì hoạch ñịnh chiến lược lại không chỉ dựa vào các dữ kiện quá khứ, hiện tại mà phải ñặc biện dựa trên cơ sở dự báo tương lai.
Thứ hai, là nếu kế hoạch hoàn toàn mang tĩnh chất tĩnh và thích ứng thì chiến lược lại hoàn toàn mang tính ñộng và tấn công. Các căn cứ ñể hoạch ñịnh chiến lược - Công tác dự báo nhu cầu: Trên cơ sở mục tiêu, sứ mạng của tổ chức hay thị trường mục tiêu ñối với doanh nghiệp kinh doanh về một nhiệm vụ hay về một hàng hóa cụ thể. Bằng việc nghiên cứu các yếu tố tạo nên, ảnh hưởng và cần lượng hóa mức ñộ thông qua các dữ liệu quá khứ, phương pháp dự báo…. - Các ñối thủ cạnh tranh cùng ngành trong tương lai: Trên cơ sở chiến lược phát triển của Nhà nước, chính sách pháp luật, các dự án quy hoạch, phát triển của ngành, ñịa phương cũng như chiến lược của các ñối thủ cạnh tranh.
- Dự báo năng lực của tổ chức: Là khả năng, năng lực thực sự, cụ thể của một tổ chức trong các lĩnh vực hoạt ñộng, ñối với các tổ chức kinh doanh thì ñó là năng lực cạnh tranh về mặt số lượng, chất lượng, giá cả, thanh toán…ñối với các ñơn vị sự nghiệp thì ñó là nguồn lực về con người, cơ sở vật chất, ngân sách…khả năng ñảm bảo thực hiện các mục tiêu của tổ chức. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www. Quản trị chiến lược 1. Khái niệm Quản trị chiến lược tiếng Anh có nghĩa là Strategic Management.
Hiện nay cũng có nhiều quan ñiểm khác nhau về quản trị chiến lược, có tác giả quan niệm quản trị chiến lược là nghệ thuật và khoa học của việc xây dựng, tổ chức thực hiện và ñánh giá các quyết ñịnh tổng hợp, giúp các tổ chức, doanh nghiệp có thể ñạt ñược mục tiêu của mình. Một số tác giả lại ñịnh nghĩa quản trị chiến lược là tập hợp các quyết ñịnh và biện pháp hành ñộng dẫn ñến việc hoạch ñịnh và thực hiện các chiến lược nhằm ñạt ñược mục tiêu của doanh nghiệp, tổ chức. Quản trị chiến lược còn ñược hiểu là phương thức quản trị nhằm ñịnh hướng chiến lược và phối hợp các chức năng quản trị trong quá trình phát triển lâu dài của một tổ chức trên cơ sở phân tích và dự báo môi trường hoạt ñộng một cách toàn diện.