phần mở đầu và kết luận thì luận văn gồm ba chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý thuyết về chiến lƣợc kinh doanh của doanh nghiệp. 4 Chƣơng 2: Phân tích môi trƣờng kinh doanh của Công ty cổ phần du lịch Nhật Minh. Chƣơng 3: Chiến lƣợc kinh doanh của Công Ty Cổ Phần Du Lịch Nhật Minh giai đoạn năm 2021-2025. 5 PHẦN II: NỘI DUNG CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƢỢC PHÁT TRIỂN CỦA DOANH NGHIỆP 1.
Tổng qu n tìn ìn ng ên ứu l ên qu n n t : 1. Tìn ìn ng ên ứu ở nƣớ ngo Trên thế giới, khi nghiên cứu về chiến lƣợc của doanh nghiệp có thể đúc kết thành ba trƣờng phái nghiên cứu với ba cách tiếp cận khác nhau. Tác giả Smith và các công sự đã có công trình “Nghiên cứu chiến lƣợc và sách lƣợc kinh doanh” (năm 2003) nói về tầm quan trọng tầm quan trọng của nguồn nhân lực trong bất kỳ một chiến lƣợc kinh doanh nào cho dù ở quy mô doanh nghiệp hay tổng thể nền quốc gia. Hệ thống quản lý Nhà nƣớc và các doanh nghiệp cần phải xây dựng chuẩn mực, có kế hoạch phối hợp đào tạo đội ngũ doanh nhân, quản lý có trình độ ngang tầm với thời đại.
Muốn thành công thì doanh nghiệp nhất định phải có chiến lƣợc kinh doanh. Từ đó nhà quản trị sẽ đƣa ra những quyết định nhằm đề ra những giải pháp chiến lƣợc phù hợp một cách sáng tạo và khôn ngoan và có một sách lƣợc cạnh tranh dựa trên lợi thế của mình. Nhƣ vậy, nói một cách khái quát, các công trình nghiên cứu trên là tiền đề để làm sáng tỏ các vấn đề liên quan đến khái niệm về chiến lƣợc, về quy trình xây dựng chiến lƣợc của một doanh nghiệp, về các công cụ giúp phân tích sự ảnh hƣởng của các yếu tố môi trƣờng, các quá trình xây dựng các phƣơng án chiến lƣợc, đồng thời lựa chọn chiến lƣợc phù hợp và cách thức triển khai có hiệu quả, chính xác của các tổ chức.2 Tìn ìn ng ên ứu ở V ệt N m Trên thực tế, chiến lƣợc phát triển là một nội dung quan trọng để doanh nghiệp phát triển kinh doanh, vì vậy rất có nhiều nghiên cứu về đề tài này. Tuy nhiên, các nghiên cứu về chiến lƣợc kinh doanh của doanh nghiệp đƣợc công bố trong nƣớc cho đến nay hầu hết đều thuộc về các ngành kinh tế khác, nhƣ luận văn thạc sỹ “Xây dựng chiến lược cạnh tranh cho công ty cổ phần tập oàn Austdoor ến năm 2020” của tác giả Vũ Quỳnh Uyên (Chuyên ngành Kinh tế phát triển - 6 năm 2012) đề cập đến vấn đề xây dựng chiến lƣợc phát triển cho công ty cổ phần tập đoàn Austdoor chuyên hoạt động trong lĩnh vực sản xuất cửa cuốn, cửa nhựa, cửa nhôm và các sản phẩm cửa chuyên dụng.
Hay luận văn thạc sỹ “Xây dựng chiến lược kinh doanh ến năm 2020 của công ty TNHH NatSteelVina” của tác giả Ngô Đình Khôi (chuyên ngành quản trị kinh doanh, năm 2015) đề cập đến chiến lƣợc kinh doanh cho công ty chuyên sản xuất thép tại Việt Nam; luận văn “Xây dựng chiến lược kinh doanh của công ty TNHH Novaglory giai oạn 2016-2020” của tác giả Trần Văn Thƣởng (chuyên ngành quản trị kinh doanh - năm 2016) phân tích chuyên sâu và đƣa ra chiến lƣợc kinh doanh cho công ty hoạt động trong lĩnh vực hóa dƣợc, sinh phẩm, thiết bị y tế… Riêng lĩnh vực hoạt động xây dựng là một lĩnh vực đang phát triển đối với Việt Nam nói chung và tỉnh Khánh Hòa nói riêng, số lƣợng các nghiên cứu đã công bố về chiến lƣợc phát triển kinh doanh trong lĩnh vực hoạt động xây dựng vẫn còn hạn chế. Tuy vẫn có một số nghiên cứu chi tiết về chiến lƣợc trong lĩnh vực xây dựng nhƣ: Luận văn thạc sỹ “Xây dựng chiến lược phát triển Công ty Cổ phần xây dựng công trình 512” của tác giả Trƣơng Văn Tuấn (năm 2013), hay nghiên cứu “Xây dựng chiến lược kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây dựng Đầu Tư Vĩnh Phát giai oạn 2015-2020” của tác giả Nguyễn Văn Tuấn (năm 2015), nhƣng những đề tài nghiên cứu này thƣờng thuộc về các Tổng công ty thuộc sự quản lý của Nhà nƣớc và chƣa có đề tài nghiên cứu chuyên sâu về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp kinh tế tƣ nhân trong lĩnh vực xây dựng. á n ệm, v trò ủ n lƣợ k n do n 1.1 á n ệm v n lƣợ k n do n Hiện nay, trên thế giới có rất nhiều khái niệm khác nhau về chiến lƣợc. Tùy theo từng thời kỳ phát triển của lịch sử kinh tế, tùy vào mục đích nghiên cứu khác nhau mà các nhà kinh tế đƣa ra những quan niệm khác nhau về chiến lƣợc.
Năm 1962, Chandle định nghĩa chiến lƣợc nhƣ là “Việc xác ịnh các mục tiêu, mục ích cơ bản dài hạn của doanh nghiệp và việc áp dụng một chuỗi các hành ộng cũng như việc phân bổ các ngu n lực cần thiết ể thực hiện mục tiêu 7 này” (Chandle, A. Strategy anh Structure. Đến những năm 1980, Quinn đã đƣa ra định nghĩa có tính khái quát hơn “Chiến lược là mô thức hay kế hoạch tích hợp các mục tiêu chính yếu, các chính sách và các chuỗi hành ộng vào một tổng thể ược cố kết một cách chặt chẽ” (Quinn J. Strategies for Change: Logical incrementalism.
Homewood, Illinois, Irwin). Sau đó, Johnson và Ccholes định nghĩa lại chiến lƣợc trong điều kiện môi trƣờng có rất nhiều những thay đổi nhanh chóng: “Chiến lược là ịnh hướng và phạm vi của một tổ chức về dài hạn nhằm giành lợi thế cạnh tranh cho tổ chức thông qua việc ịnh dạng các ngu n lực của nó trong môi trường thay ổi, ể áp ứng nhu cầu của thị trường và thỏa mãn mong ợi của các bên hữu quan” (Giáo trình quản trị chiến lược, PGS.Hà Nam Khánh Giao - 2017). Brace Henderson, nhà sáng lập Tập đoàn Tƣ vấn Boston, đã đƣa ra khái niệm chiến lƣợc “Chiến lược là sự tìm kiếm thận trọng kế hoạch hành ộng ể phát triển và kết hợp lợi thế cạnh tranh của tổ chức. Những iều khác biệt giữa bạn và ối thủ cạnh tranh là cơ sở cho lợi thế của bạn”.
Lợi thế cạnh tranh là việc đặt một Công ty vào vị thế tốt hơn đối thủ để tạo ra giá trị về kinh tế cho khách hàng. Ông tin rằng không thể cùng tồn tại hai đổi thủ cạnh tranh nếu cách kinh doanh của họ giống hệt nhau, mỗi doanh nghiệp cần phải tạo ra sự khác biệt mới có thể tồn tại. Michael Porter cũng tán đồng nhận định của Henderson: “Chiến lược cạnh tranh liên quan ến sự khác biệt. Đó là việc lựa chọn cẩn thận một chuỗi hoạt ộng khác biệt ể tạo ra một tập hợp giá trị ộc áo” (Giáo trình quản trị chiến lƣợc, PGS.Ngô Kim Thành - 2018).
Tập hợp các quan điểm trên, một số nhà kinh tế cho rằng, chiến lƣợc là việc xác định những mục tiêu cơ bản dài hạn của tổ chức và từng bƣớc thực hiện chƣơng trình hành động ấy cùng với việc phân bổ nguồn lực cần thiết để đạt đƣợc mục tiêu đƣa doanh nghiệp lên một bƣớc tiến mới. Chiến lƣợc phải đƣợc xem là một kế 8 hoạch dài hạn thống nhất, toàn diện và phối hợp, đƣợc thiết kế để đảm bảo rằng những mục tiêu cơ bản của tổ chức đặt ra sẽ đạt đƣợc thành tựu trong tƣơng lai. Ở Việt Nam, học giả Đào Duy Anh cho rằng: “Chiến lược là các kế hoạch ặt ra ể giành thắng lợi trên một hay nhiều mặt trận. Như vậy, trong lĩnh vực quân sự, thuật ngữ chiến lược nói chung ã ược coi như một nghệ thuật chỉ huy nhằm giành thắng lợi của một cuộc chiến tranh” (từ điển Tiếng Việt).
Thuật ngữ chiến lƣợc đã đƣợc dùng rất phổ biến trong nhiều lĩnh vực ở cả phạm kinh tế lẫn chính trị. Trên thị trƣờng kinh tế, trong các doanh nghiệp ta cũng thƣờng gặp thuật ngữ chiến lƣợc kinh doanh hoặc chiến lƣợc công ty, quản trị chiến lƣợc, chiến lƣợc nhân sự. Hiện nay, các khái niệm về chiến lƣợc đều đƣợc bắt nguồn từ sự cần thiết khách quan trong quá trình quản trị của doanh nghiệp. Theo quan điểm hiện nay, các nhà nghiên cứu đã tập hợp nên khái niệm chung nhất về chiến lƣợc: “Chiến lược là hệ thống các quan iểm, các mục ích và các mục tiêu cơ bản cùng các giải pháp, các chính sách nhằm sử dụng một cách tốt nhất các ngu n lực, lợi thế, cơ hội của doanh nghiệp ể ạt ược các mục tiêu ề ra trong một thời hạn nhất ịnh”.2 Đặ ểm, vai trò ủ n lƣợ k n do n Tuy còn nhiều quan điểm khác nhau về chiến lƣợc, nhƣng tập trung lại thì chiến lƣợc kinh doanh là cơ sở quan trọng để xác định quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh trong từng giai đoạn.
Chiến lƣợc kinh doanh có vai trò quyết định cho sự phát triển và tồn tại của doanh nghiệp, và là thƣớc đo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Các đặc điểm của chiến lƣợc kinh doanh : - Chiến lƣợc kinh doanh tổng thể của doanh nghiệp sẽ đƣợc xác định thông qua các mục tiêu và phƣơng hƣớng kinh doanh trong chu kỳ tƣơng đối dài (5 năm, 10 năm, 15 năm. - Chiến lƣợc kinh doanh chỉ là bản phác thảo tổng thể các phƣơng hƣớng hoạt động dài hạn và mang tính định hƣớng trong khoảng thời gian nhất định. 9 - Chiến lƣợc kinh doanh phải đƣợc dựa trên những yếu tố mà thƣơng trƣờng đang có và đƣợc xây dựng cho các ngành nghề kinh doanh, các lĩnh vực kinh doanh là thế mạnh của doanh nghiệp - Ngƣời lãnh đạo cao nhất của doanh nghiệp sẽ đƣa ra quyết định quan trọng trong quá trình xây dựng, từ những quyết định, tổ chức thực hiện và kiểm tra, đến việc tổng kết đánh giá, điều chỉnh chiến lƣợc.
- Chiến lƣợc kinh doanh xây dựng dựa trên các lợi thế so sánh hiện có của doanh nghiệp. Vai trò của chiến lƣợc kinh doanh có các điểm sau: - Chiến lƣợc kinh doanh giúp định hƣớng cho sự phát triển của cho doanh nghiệp trong tƣơng lai rõ ràng và cụ thể hơn. Chiến lƣợc kinh doanh đóng vai trò xác định hoạt động của doanh nghiệp trong từng giai đoạn, nó là cơ sở tiền đề cho việc triển khai các hoạt động kinh doanh. Nếu không xây dựng chiến lƣợc hoặc chiến lƣợc thiết lập không rõ ràng, không có cơ sở sẽ làm cho hoạt động của doanh nghiệp mất phƣơng hƣớng, có nhiều vấn đề nảy sinh, doanh nghiệp sẽ gặp nhiều khó khăn trong toàn bộ hoạt động kinh doanh của mình.