Chương 1. Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận Chương 2. Đánh giá chất lượng DVDL nội địa do tác động của Đại dịch Chương 3. Những đề xuất và kiến nghị góp phần nâng cao chất lượng DVDL nội địa và những giải pháp hỗ trợ các DNLH phòng ngừa rủi ro, vượt qua khủng hoảng.
TONG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN 1. Tổng quan nghiên cứu Trong phan về tổng quan nghiên cứu, tác giả tập trung nghiên cứu các bai báo, sách và tải liệu của các học giả trong và ngoài nước liên quan tới những nội dung: + Chất lượng dịch vụ và các mô hình nghiên cứu; + Chất lượng DVDL và chất lượng DVDL tại Việt Nam + Đặc điểm, vai trò, ý nghĩa của chất lượng DVDL + Những nhân té tác động tới chất lượng DVDL: - Vai trò của các DNLH; - Vai trò của chuỗi cung ứng dịch vụ; - Mức độ hài lòng của du khách miền Bắc Việt Nam + Tác động của Đại dịch tới du lịch thế giới và Việt Nam + Quản trị khủng hoảng trong kinh doanh lữ hành 1. Tình hình nghiên cứu về chất lượng dịch vụ: Xã hội càng phát triển bao nhiêu thì những đòi hỏi về chất lượng dịch vụ càng cao bấy nhiêu, và chính tính vô hình, khó nắm bắt cũng như sự đa dạng, phức tạp của các loại hình dịch vụ đã khiến trong hai thập kỷ qua có rất nhiều các nhà nghiên cứu, các học giả dành tâm huyết để nghiên cứu và xây dựng lên đa dạng các mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ. Theo nghiên cứu của Phan Chí Anh và cộng sự (2013), thì có 7 mô hình tiêu biểu được tóm tắt và liệt kê theo bảng sau: Bảng 1.
Tóm tắt nghiên cứu sử dụng các mô hình chất lượng dịch vụ Nguồn: Nguyễn Chí Anh và cộng sự (2013) Tác giả/ Khía cạnh |Phương pháp | Phát hiện/ứng dụng | Hạn chế Mô hình đo lường | thu thập, phan chất lượng | tích dữ liệu dịch vụ MHI Chất lượng | - Bảng hỏi Chất lượng dịch vụ | Không dua Gronroos | kỹ thuật và |- Thang điểm 5 | phụ thuộc vào chất ra lời giải (1984) chức năng. | Likert lượng kỹ thuật, chất | thích làm thế 16 Mô hình - Phân tích | lượng chức năng va | nao đo chất lượng thống kê cơ bản |hình anh công ty. |lường chất kỹ thuật - Thu thập dữ |Chất lượng chức | lượng kỹ và chức liệu từ 2019 | năng quan trọng hơn | thuật và chất năng ngân hàng, bảo | chất lượng kỹ thuật. |lượng chức hiểm, nhà hàng, năng.
hàng không, sửa chữa/bảo dưỡng, du lịch, dịch vụ công cộng. MH2 10 khía | - Bảng hỏi Mô hình là một công | Không giải Parasura |cạnh (Tin|- Thang điểm 7|cụ phân tích, cho | thích các man và | cậy, đáp | Likert phép nhà quản lý xác | trình tự do cộng sự ứng, năng | - Phân tích nhân |định một cách hệ | lường rõ (1985) lực phục vụ, |tốổ với phương |thống các khoảng |ràng để do tiếp cận, | pháp luân phiên | cách chất lượng dịch |lường các Mô hình | lịch sự, | xiên. vụ giữa một loạt các | khoảng cách khoảng thông tin,|- Dữ liệu thu |biến số ảnh hưởng | ở các cấp độ cach GAP |tín nhiệm, | thập trong | đến chất lượng cung | khác nhau. an toàn, |khoảng từ 298 | cấp.
Có kha năng hỗ hiểu — biết | đến 487 dịch vụ | tro nhà quản lý xác khách hàng, | viễn thông, bảo | định các yêu tố chất phương tiện hiểm, ngân | lượng dịch vụ liên hữu hình) hàng, bảo |quan dưới góc độ dưỡng/sửa chữa. | khách hàng. MH3 Thông qua|- Mô hình lý | Có thể giúp các nhà | - Cần kiếm Brogowicz | chất lượng | thuyết quản lý cải tiến chất | chứng thực và cộng sự | kỹ lượng dịch vụ cung | nghiệm. (1990) thuật/chất cấp trong bất kỳ |- Can được 17 Mô hình | lượng chức ngành công nghiệp | kiểm tra tổng hợp năng xác nào.
Mô hình xác |trong tất cả của chất | định các định các biến quan | các loại hình lượng dich | nhiém vụ: trọng đòi hỏi các nhà | dịch vụ. vụ lập kế quản lý cần chú ý lập hoạch, thực kế hoạch và kiểm hiện và soát các chiến lược kiểm tra. marketing dịch vụ để ngăn ngừa, giảm thiểu khoảng cách chất lượng dịch vụ. MH4 Sử dụng 22 | - Bảng hỏi Chất lượng dịchvụ |- Cần tổng Cronin va | câu hỏi như|-Thang đo 7| được địnhnghĩavà | quát cho tất Taylor SERVQUA | điểm khácbiệt |đo lường như là|cả các loại (1992) L - Phân tích nhân |“một thái độ”.
nhưng chỉ |tố với phương | SERVPERF dựa trên |- Cần thiết Mô hình | đánh giá về | pháp luân phiên | kết quả sẽ hiệu quả | lập mỗi đánh giá kết quả xiên (oblique hơn SERVQUAL, vì |tương quan dựa trên rotation) và xác |nó trực tiếp làm |giữa sự hài kết quả dinh sử dụng | giảm 50% số lượng | lòng của thực hiện LISREL các mục và kết quả | khách hàng - Dữ liệu thu | tốt hơn. Chất lượng | và chất thập 660 ngân | dịch vụ là tiền đề sự lượng dịch hàng, ăn uống, |hài lòng của khách | vụ. giặt là hàng và có thể có một hiệu ứng tốt hơn tới ý định mua hàng so với chất lượng dịch vụ. 18 MHS Chất lượng - Bảng hỏi Chất lượng dịch vụ - Mô.
hình Sweeney chức năng - Thang 7 điểm kỹ thuật đóng góp này chỉ xem và cộng sự qua 5 yếu tố khác biệt quan trọng tới chất xét trên 1 giá (1997) và chất - Phân tích nhân lượng sản phẩm và trị, là giá trị Chat lượng kỹ tố khăng định sử nhận thức về giá tri, tiền. luong thuật qua 1 dụng LISREL do đó ảnh hưởng đến - Có it câu dich vu yêu tô Vill thiện chí mua của hỏi nghiên bán lẻ va - 1.016 khách khách hàng. mô hình hàng trả lời tại lượng dịch vụ chức giá trị cửa hàng thiết bị năng ảnh hưởng gián nhận thức điện tiếp đến thiện chí mua của khách hàng thông qua chất lượng về sản phẩm và nhận thức về giá trị, tuy nhiên nó ảnh hưởng đến thiện chí mua - không phải về khía cạnh sản phâm. MH6 Đo lường sự - Phỏng vấn qua Bên cạnh việc đánh - Tiền đề của Dabholkar tin cậy, sự điện thoại (tiễn giá các yêu tô khác sự hài lòng va cộng sự quan tâm tới hành 2 lần) nhau liên quan đến trong khách (2000) cá nhân, sự - Đối tượng là dịch vụ, khách hàng hàng vẫn thoải mái và 397 sinh viên cũng có đánh giá chưa được Mô hình các điểm đại học và sau tổng thể về chất nghiên cứu tiên đê và đặc trưng đại học lượng của dịch vụ.
- Mô hình đo trung gian - Mô hình cân Mô hình cung cấp sự lường ý định bằng cấu trúc hiểu biết đầy đủ về hành vi hơn hoi quy sử dụng chất lượng dịch vụ là hành vi 19 LISREL và vé việc đánh gia thực tế. chúng được hình - Cần được thành như thế nào. khái quát để Su hài lòng của | sử dụng cho khách hàng là một các loại dịch dự báo tốt hơn về ý |vu khác định hành vi của họ. Trong quá trình thu thập đánh giá của khách hàng về dịch vụ, điều quan trọng là cần đo lường sự hài lòng của khách hàng riêng biệt khỏi chất lượng dịch vụ.
MH7 Thông qua | - Quan sát người | Chỉ dẫn quản lý chất |- Không có Broderiek | thiết lập|tham gia và |lượng dịchvụngân |nhiều công và dịch vụ, tiếp phân tích các |hàng trực tuyến việc thực Vachirapo | xúc dịch vụ, |thông tin trao | trong 2 lĩnh vực: (a) | nghiệm triển rnpuk kỳ vọng của đổi trên các giao diện dịch vụ; | khai. (2002) khách hàng | trang web xã hội |(b) quan ly vai trò|- Mô hình và hình ảnh | - Phân tích định | gia tăng của khách | chỉ dựa trên Mô hình của cong ty | lượng hàng. Mức độ và bản | kinh nghiệm chất lượng - 160 sự cố trên | chất sự tham gia của | của 1 trang dịch vụ 55 chủ đề đăng | khách hàng có ảnh | web; cần trong ngân trên trang web |hưởng nhiều nhất | được xác hàng trực của Anh đên kinh nghiệm nhận bởi các tuyến dịch vụ và các vân kính nghiệm đề như sự hài lòng khác. 20 của khách hàng, mức độ hiểu biết của khách hàng cũng như chất lượng dịch vụ cảm nhận.
Trong 7 mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ nêu trên, Nguyễn Chí Anh và cộng sự (2013) đánh giá Mô hình khoảng cách chất lượng dịch vụ của Parasuraman và cộng sự (1985) và Mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ dựa trên kết quả thực hiện của Cronin và Taylor (1992) được sử dụng phô biến hơn cả. Theo quan điểm của Parasuraman và cộng sự (1985) đo lường chất lượng dịch vụ bang cách so sánh chất lượng trước khi sử dụng dịch vụ và chất lượng cảm nhận của khách hàng sau khi sử dụng dịch vụ. Ông định nghĩa: “Chất lượng địch vụ là khoảng cách giữa sự mong đợi (ky vọng) về dịch vụ của khách hàng trước khi sử dụng dich vụ và nhận thức (cảm nhận) của họ khi đã sử dụng qua dich vụ ” cùng với bộ công cụ đo lường chất lượng dịch vụ là mô hình 5 khoảng cách, bao gồm: + Khoảng cách I (KCT): là khoảng cách giữa sự mong đợi thật sự của khách hang và sự nhận thức của công ty cung cấp dịch vụ về điều đó. Khi khoảng cách này nhỏ chứng tỏ công ty đã thực sự hiểu được những mong muốn của khách hàng, và đây được xem là điều kiện quan trọng nhất dé công ty có thé cung cấp được chất lượng dịch vụ tốt nhất cho khách hàng.
+ Khoảng cách 2 (KC2): là khoảng cách giữa sự nhận thức của công ty về những gì khách hàng mong chờ với các tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ. Khi khoảng cách này lớn, đồng nghĩa với việc công ty hoàn toàn không biết khách mong chờ gì về chất lượng dịch vụ, điều này khiến dịch vụ được cung cấp không phù hợp với nhu cầu của khách. + Khoảng cách 3 (KC3): là khoảng cách giữa các tiêu chuẩn dịch vụ với dịch vụ thực tế cung cấp cho khách hang. Do lường được khoảng cách này cũng sẽ đánh giá được chất lượng dịch vụ thực tế cung ứng cho khách hàng.
21 + Khoảng cách 4 (KC4): là khoảng cách giữa chất lượng dịch vụ thực tế cung cấp và chất lượng dịch vụ đã thông tin tới khách hàng.