Tổng quan nghiên cứu

Theo số liệu thống kê từ hệ thống phần mềm quản lý thư viện tại Trường Đại học Hà Nội, tỷ lệ cán bộ và giảng viên tiếp cận, khai thác các sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện chỉ đạt mức dưới 20%. Thực trạng nghịch lý này phản ánh một khoảng cách đáng kể giữa quy mô nguồn học liệu hiện có với thói quen tìm kiếm thông tin của đội ngũ giảng dạy, dù nhu cầu tra cứu và nghiên cứu chuyên môn luôn ở mức rất cao. Đề tài "Xây dựng chiến lược marketing phát triển người dùng tin tại thư viện trường Đại học Hà Nội" được tác giả Phùng Thị Mai thực hiện nhằm giải quyết dứt điểm điểm nghẽn này, chuyển đổi tư duy vận hành từ cung cấp thụ động sang phục vụ định hướng người dùng.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là phân tích toàn diện hiện trạng hoạt động thông tin thư viện, đánh giá hành vi và rào cản tiếp cận của nhóm người dùng tin chuyên biệt gồm cán bộ và giảng viên, từ đó hoạch định chiến lược marketing khả thi cho giai đoạn phát triển mới. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào toàn bộ hệ thống tài nguyên và hạ tầng tại Thư viện Đại học Hà Nội, nơi đang quản lý 38.031 bản sách đa ngữ. Về mặt ý nghĩa thực tiễn, đề tài thiết lập các chỉ số mục tiêu rõ ràng: nâng tỷ lệ bạn đọc là giảng viên kích hoạt tài khoản sử dụng tài nguyên số từ mức dưới 20% lên trên 65%, đồng thời tăng hệ số quay vòng của 28.495 bản sách ngoại văn lên gấp 1,8 lần trong vòng 2 năm triển khai chiến lược.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu tích hợp hệ thống lý thuyết marketing dịch vụ hiện đại và khoa học thư viện nhằm giải quyết bài toán phát triển bạn đọc bền vững. Khung lý thuyết chủ đạo dựa trên mô hình Marketing Mix 7P mở rộng cho khối dịch vụ phi lợi nhuận, bao gồm 7 thành tố: Sản phẩm (Product), Giá cả (Price), Phân phối (Place), Xúc tiến thương hiệu (Promotion), Con người (People), Quy trình phục vụ (Process) và Cơ sở vật chất (Physical Evidence). Bên cạnh đó, luận văn ứng dụng Ma trận tăng trưởng Ansoff với 4 hướng tiếp cận chiến lược: Thâm nhập thị trường, Phát triển thị trường, Phát triển sản phẩm và Đa dạng hóa dịch vụ nhằm định hình các gói giải pháp thích ứng.

Năm khái niệm chuyên ngành cốt lõi được chuẩn hóa trong nghiên cứu gồm: Nhu cầu tin, Người dùng tin (phân loại người dùng hiện tại và tiềm năng), Sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện, Thị trường thông tin và Cơ chế trao đổi phi thương mại. Cơ sở pháp lý và định hướng phát triển của đề tài bám sát Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đào tạo đại học theo hệ thống tín chỉ, cùng Quyết định số 10/2007/QĐ-BVHTT phê duyệt quy hoạch phát triển ngành thư viện Việt Nam, tạo nền tảng vững chắc để định vị thư viện trở thành giảng đường thứ hai của nhà trường.

Phương pháp nghiên cứu

Để bảo đảm tính khách quan và khoa học, nghiên cứu triển khai quy trình điều tra xã hội học kết hợp định lượng và định tính trong khung thời gian từ tháng 10 năm 2011 đến tháng 4 năm 2012. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra bằng bảng hỏi với cỡ mẫu khảo sát gồm 180 cán bộ và giảng viên thuộc 11 khoa đào tạo chuyên ngành tại Trường Đại học Hà Nội. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được lựa chọn nhằm bảo đảm tính đại diện tương quan giữa khối giảng viên ngoại ngữ (chiếm tỷ trọng 65% mẫu) và khối giảng viên các chuyên ngành đào tạo mới như Quản trị kinh doanh, Du lịch, Công nghệ thông tin (chiếm tỷ trọng 35% mẫu).

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả kết hợp phân tích ma trận SWOT (Điểm mạnh - Điểm yếu - Cơ hội - Thách thức) là nhằm lượng hóa chính xác mức độ hài lòng, đồng thời đối chiếu đa chiều giữa năng lực nội tại của 21 cán bộ thư viện với bối cảnh bùng nổ của mạng internet toàn cầu. Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp và phân tích từ nhật ký lưu thông của phần mềm quản lý thư viện, hệ thống sổ sách mượn trả và các báo cáo tổng kết giai đoạn 2008 - 2011 của trường.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu vốn tài liệu của Thư viện Đại học Hà Nội có sự chênh lệch lớn về loại hình và ngôn ngữ thể hiện. Tổng tài nguyên sách đạt 38.031 bản, trong đó phòng tư liệu ngoại văn chiếm tỷ trọng áp đảo với 28.495 bản (tương đương 74,93%), phòng tư liệu tiếng Việt có 6.668 bản (chiếm 17,53%) và kho tư liệu chuyên ngành có 2.868 bản (chiếm 7,54%). Xét riêng trong kho ngoại văn, tài liệu tiếng Anh chiếm ưu thế vượt trội với 17.365 bản (đạt 60,94%), tiếng Trung - Nhật - Hàn có 5.842 bản (chiếm 20,50%), tiếng Đức - Ý - Tây Ban Nha - Pháp có 4.508 bản (chiếm 15,82%) và tiếng Nga có 780 bản (chiếm 2,74%).

Thứ hai, mức độ kích hoạt và sử dụng dịch vụ trực tiếp của đối tượng giảng viên còn ở mức rất thấp. Dữ liệu khảo sát chỉ ra rằng tỷ lệ cán bộ, giảng viên thường xuyên đến thư viện mượn tài liệu in chỉ đạt 18,5%, trong khi có tới 81,5% lựa chọn tìm kiếm tài liệu thông qua công cụ tìm kiếm trực tuyến và cơ sở dữ liệu mở bên ngoài.

Thứ ba, sự thiếu hụt về nguồn lực và tổ chức chuyên trách marketing. Trong tổng số 21 nhân sự hiện có của thư viện, khối nghiệp vụ thư viện gồm 13 người (tổ nghiệp vụ 7 người, tổ dịch vụ 4 người, tổ giải đáp thông tin 2 người), khối kỹ thuật mạng máy tính có 4 người và khối an ninh môi trường có 4 người. Dù tổ Marketing đã có tên trên sơ đồ cơ cấu nhưng chưa có nhân sự chuyên trách độc lập mà hoạt động kiêm nhiệm, dẫn đến việc hơn 70% giảng viên không nắm được danh mục sản phẩm thông tin chuyên đề và dịch vụ hỗ trợ nghiên cứu của thư viện.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của việc sụt giảm tần suất sử dụng thư viện bắt nguồn từ sự chuyển dịch mạnh mẽ trong hành vi tìm kiếm thông tin dưới tác động của công nghệ số, song song với việc thư viện chưa thiết lập các kênh truyền thông chủ động. Khi biểu diễn dữ liệu qua biểu đồ cơ cấu ngôn ngữ tài liệu và bảng đối chiếu tần suất khai thác thông tin, sự mất cân đối thể hiện rõ nét giữa nguồn tài liệu ngoại văn đồ sộ (74,93%) với khả năng tiếp cận thực tế của người dùng tin.

So sánh với các mô hình thư viện đại học lớn tại khu vực Hà Nội cùng thời kỳ (nơi tỷ lệ bạn đọc giảng viên duy trì từ 35% đến 40% nhờ tích hợp cơ sở dữ liệu điện tử truy cập từ xa), Thư viện Đại học Hà Nội cần tái cấu trúc chính sách lưu thông và đẩy mạnh số hóa. Kết quả thảo luận khẳng định ý nghĩa chiến lược của việc triển khai đồng bộ các giải pháp marketing hỗn hợp nhằm thay đổi nhận thức, xóa bỏ rào cản thời gian và định vị lại thương hiệu thư viện như một không gian học thuật tương tác chất lượng cao.

Đề xuất và khuyến nghị

  • Kiện toàn và chuyên trách hóa tổ Marketing thư viện: Ban Giám hiệu và Ban Giám đốc thư viện cần ban hành quyết định phân công tối thiểu 03 cán bộ chuyên trách công tác marketing trong quý 1 năm 2013, tập trung nghiên cứu hành vi người dùng tin định kỳ và vận hành kênh truyền thông số nhằm nâng tỷ lệ nhận diện dịch vụ lên mức 85%.
  • Đa dạng hóa và số hóa sản phẩm dịch vụ thông tin: Tổ Nghiệp vụ phối hợp với Tổ Kỹ thuật mạng triển khai số hóa 100% tài liệu nội sinh (luận văn, khóa luận, giáo trình, bài giảng điện tử) và đàm phán cấp quyền truy cập 02 cơ sở dữ liệu toàn văn quốc tế chuyên ngành trong năm 2013, hướng tới mục tiêu duy trì 250 lượt truy cập tài nguyên số mỗi ngày.
  • Cải tiến quy trình phục vụ và chính sách lưu thông: Tổ Dịch vụ thông tin thư viện cần sửa đổi quy chế mượn trả tài liệu, tăng hạn mức sách chuyên ngành được mượn từ 02 cuốn lên 05 cuốn mỗi lần và gia hạn thời gian mượn từ 03 ngày lên trọn 01 học kỳ (khoảng 120 ngày) cho đối tượng cán bộ, giảng viên từ học kỳ 2 năm học 2012 - 2013, nhằm thúc đẩy tỷ lệ mượn sách tăng trưởng 45%.
  • Tăng cường hoạt động truyền thông và huấn luyện người dùng tin: Tổ Giải đáp thông tin chủ trì tổ chức định kỳ 04 buổi tọa đàm, hội thảo hướng dẫn kỹ năng tìm tin chuyên sâu và sử dụng phần mềm quản lý trích dẫn mỗi năm học, phấn đấu thu hút trên 60% cán bộ, giảng viên các khoa tham gia trước năm 2014.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Ban Giám hiệu và Giám đốc các trung tâm thông tin thư viện đại học: Tài liệu cung cấp khung hoạch định chiến lược 7P hoàn chỉnh, giúp tối ưu hóa công tác điều hành và phân bổ nguồn lực cho hơn 38.000 bản tài nguyên học liệu.
  • Cán bộ thư viện và chuyên viên marketing học đường: Tham khảo phương pháp thiết kế bảng hỏi khảo sát 180 mẫu thực tế, áp dụng trực tiếp quy trình chăm sóc bạn đọc và kỹ thuật truyền thông dịch vụ để giảm tỷ lệ không sử dụng thư viện từ 80% xuống dưới 30%.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Thông tin - Thư viện: Cung cấp nguồn tài liệu học thuật giá trị về ứng dụng lý thuyết Marketing Mix và Ma trận Ansoff trong các thiết chế văn hóa - giáo dục công lập.
  • Giảng viên và nhà nghiên cứu đại học: Nắm bắt cách thức kết nối hiệu quả với mạng lưới thư viện để khai thác nguồn học liệu phục vụ giảng dạy theo học chế tín chỉ và đổi mới phương pháp giáo dục.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao giảng viên đại học ít sử dụng thư viện truyền thống dù nhu cầu tài liệu rất cao?
Theo kết quả khảo sát, hơn 81,5% giảng viên ưu tiên công cụ tìm kiếm trực tuyến vì tính tiện lợi và khả năng truy cập mọi lúc mọi nơi. Quy định thời hạn mượn sách ngắn 03 ngày cùng việc thiếu kênh tra cứu từ xa đã tạo ra rào cản thời gian lớn đối với công việc giảng dạy.

Hoạt động marketing trong thư viện phi lợi nhuận có điểm gì khác biệt so với doanh nghiệp?
Marketing thư viện không đặt mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận tài chính mà hướng đến tối ưu hóa giá trị trao đổi tri thức phi thương mại. Mục tiêu cốt lõi là gia tăng vòng quay của 38.031 bản sách và nâng cao năng lực tự học, tự nghiên cứu của cộng đồng học thuật.

Mô hình Marketing Mix 7P được ứng dụng cụ thể như thế nào trong thư viện?
Mô hình mở rộng thêm 3 yếu tố: Con người (nâng cao kỹ năng tư vấn thông tin của 21 cán bộ), Quy trình (đơn giản hóa thủ tục mượn trả từ 3 bước xuống còn 1 thao tác quét mã vạch), và Cơ sở vật chất (nâng cấp phòng đa phương tiện và bảo đảm hệ thống điều hòa, ánh sáng đạt chuẩn).

Giải pháp nào giúp giải quyết bài toán thiếu kinh phí khi triển khai marketing thư viện?
Thư viện cần tận dụng triệt để các kênh truyền thông số chi phí thấp như cổng thông tin điện tử, diễn đàn nội bộ và bản tin học thuật gửi qua thư điện tử. Đồng thời, lồng ghép 04 chương trình tập huấn người dùng tin vào kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn thường niên của nhà trường.

Phương thức đào tạo theo hệ thống tín chỉ tác động như thế nào đến việc phát triển người dùng tin?
Căn cứ Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT, việc chuyển đổi sang học chế tín chỉ đòi hỏi tăng gấp đôi thời lượng tự nghiên cứu ngoài giờ lên lớp. Điều này biến thư viện thành không gian bắt buộc để sinh viên và giảng viên tiếp cận nguồn tư liệu chuyên khảo phục vụ thảo luận nhóm và làm đồ án.

Kết luận

  • Đề tài phân tích toàn diện thực trạng sử dụng thư viện, chỉ rõ nguyên nhân khiến tỷ lệ giảng viên sử dụng thư viện dừng ở mức dưới 20% và đưa ra hệ thống giải pháp khắc phục.
  • Đề xuất khung chiến lược Marketing Mix 7P thích ứng tối ưu nhằm khai thác hiệu quả kho tài nguyên phong phú gồm 38.031 bản sách và 28.495 bản tài liệu ngoại văn.
  • Tái cấu trúc cơ cấu tổ chức, hướng tới chuyên trách hóa tổ Marketing và nâng cao năng lực phục vụ của đội ngũ 21 cán bộ thư viện.
  • Lộ trình thực hiện chi tiết giai đoạn 2013 - 2015 tạo nền tảng vững chắc để nâng tỷ lệ người dùng tin là cán bộ giảng viên lên trên 65%.
  • Khẳng định vai trò tiên phong của thư viện trong việc nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học tại Trường Đại học Hà Nội.

Công trình nghiên cứu mang giá trị thực tiễn cao cho công tác quản trị thư viện hiện đại. Các đơn vị giáo dục đại học nên áp dụng ngay mô hình marketing dịch vụ học thuật để tối ưu hóa nguồn lực tri thức và nâng cao vị thế của thư viện trong thời đại số.