BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING KHOA: MARKETING CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ MARKETING BÀI TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN MÔN MARKETING CHIẾN LƯỢC TÊN ĐỀ TÀI LẬP CHIẾN LƯỢC MARKETING CHO CÔNG TY TNHH HERBALIFE NUTRITION TẠI THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM TỪ NĂM 2022 - 2024 Họ và tên MSSV Lớp Trần Vĩnh Khang 1921005460 CLC_19DMA04 Lê Anh Khoa 1921005465 CLC_19DMA04 Nguyễn Trần Anh Khoa 1921005467 CLC_19DMA04 TP. Hồ Chí Minh, 2021 0 0 BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING BÀI TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN MÔN MARKETING CHIẾN LƯỢC TÊN ĐỀ TÀI LẬP CHIẾN LƯỢC MARKETING CHO CÔNG TY TNHH HERBALIFE NUTRITION TẠI THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM TỪ NĂM 2022 - 2024 Họ và tên MSSV Lớp Trần Vĩnh Khang 1921005460 CLC_19DMA04 Lê Anh Khoa 1921005465 CLC_19DMA04 Nguyễn Trần Anh Khoa 1921005467 CLC_19DMA04 TP. Hồ Chí Minh, 2021 0 0 NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN Họ và tên sinh viên: MSSV: Điểm bằng số Chữ ký giảng viên KẾT QUẢ CHẤM ĐỒ ÁN KHOA MARKETING TS. NGUYỄN XUÂN TRƯỜNG i 0 0 MỤC LỤC TÓM TẮT…….
1 xác định vị thế của doanh nghiệp. Tổng quan về thương hiệu Herbalife Nutrition. Phân tích vị thế. Tổng quan thị trường và xu hướng ngành thực phẩm chức năng.
Phân tích tình huống. Khách hàng. Phân tích nội bộ. Phân tích VRIO.
Các yếu tố thành công cốt lõi. Đánh giá chiến lược marketing giai đoạn đã qua (marketing audit). Môi trường vĩ mô. Chính trị - luật pháp.
Môi trường. 9 Mục tiêu của Herbalife Nutrition trong tương lai. Mục tiêu tài chính. Mục tiêu xã hội.
Chiến lược thị trường (bao phủ thị trường). 10 hoạch định Chiến lược STP. Phân khúc nhu cầu của khách hàng. Phương pháp nghiên cứu định tính.
Phương pháp nghiên cứu định lượng. Kiểm định độ tin cậy EFA. Phân tích Conjoint. Phân tích Cluster.
Phân khúc mô tả đặc điểm của khách hàng. Phân khúc thứ nhất. Phân khúc thứ hai. Phân khúc thứ ba.
Mô tả chân dung khách hàng trong từng phân khúc. Chọn thị trường mục tiêu. Đánh giá Tiềm năng lợi nhuận của thị trường. Vị thế cạnh tranh của thương hiệu.
Ma trận GE. Tuyên bố định vị. 31 chiến lược marketing theo sự thay đổi của khách hàng. Mô hình dự báo Markov.
Mô hình chuyển đổi AER. Phân tích giá trị vòng đời khách hàng - CLV. Phân tích RFM. Lưới chiến lược AER.
Nhóm khách hàng. 39 CHIẾN LƯỢC TẠO LỢI THẾ CẠNH TRANH TỪ THỊ TRƯỜNG VÀ PHÂN BỔ NGUỒN LỰC…. Chiến lược thương hiệu. Tầm nhìn thương hiệu.
Mô hình bộ nhớ mạng liên kết với tài sản thương hiệu. Tài sản thương hiệu. Chương trình lòng trung thành thương hiệu. Câu chuyện thương hiệu.
Thần chú thương hiệu. Mô hình Tauber. Chiến lược phát triển sản phẩm mới. Phân tích kết hợp để tạo sản phẩm mới.
Chiến lược theo mô hình BCG. Ma trận Ansoff. Xác định xu hướng. Mô tả mô hình ma trận Ansoff.
Mô tả sản phẩm cụ thể. Tên sản phẩm và hình ảnh minh họa. Chu kỳ sống của sản phẩm. 51 CHIẾN LƯỢC MARKETING MIX.
Chiến lược định giá cho sản phẩm mới. Chiến lược phân phối. Cấu trúc kênh phân phối. Quản trị kênh phân phối.
Truyền thông tích hợp. Quan hệ công chúng (PR). a TÀI LIỆU THAM KHẢO. l KIỂM TRA ĐẠO VĂN 1.
m KIỂM TRA ĐẠO VĂN 2. n iv 0 0 DANH MỤC BẢNG Bảng 1.2: Mô hình RVIO (1) .3: Mô hình RVIO (2) .4: Mô hình SWOT .1: Bảng thuộc tính và các cấp độ sản phẩm .2: KMO and Barlett’s Test .3: Bảng kết hợp Conjoint .5: Final Cluster Centers .6: Số lượng khách hàng tại từng cụm .7: Giá trị quan trọng tại các thuộc tính tại cụm 1 .8: Các nhân khẩu của phân khúc thứ nhất .9: Giá trị quan trọng tại các thuộc tính tại cụm 2 .10: Các nhân khẩu của phân khúc thứ hai.11: Giá trị quan trọng tại các thuộc tính tại cụm 3 .12: Các nhân khẩu của phân khúc thứ ba.13: Vị thế cạnh tranh .14: Sức hấp dẫn của thị trường .1: Xác xuất ban đầu .2: Xác suất chuyển đổi.3: Nỗ lực Marketing thấp .4: Nỗ lực Marketing cao .5: Các thông tin trong CLV .6: Bảng giá trị khách hàng theo từng tháng .7: Bảng giá trị CLV .8: Bảng mô tả các nhóm khách hàng .9: Lưới chiến lược AER nhóm giá trị nhất.10: Lưới chiến lược AER nhóm cốt lõi .11: Lưới chiến lược AER nhóm tiềm năng .12: Lưới chiến lược AER nhóm không chắc chắn .1: Các thuộc tính và cấp độ của sản phẩm mới .2: Bảng phân tích kết hợp .4: Bảng chỉ số tương quan.5: Bảng Utilities dự báo xu hướng.6: Ma trận Ansoff .7: Các yếu tố cần thiết trong thiết kế bao bì.1: Giá bán sản phẩm Protein Bar Deluxe: Vanilla Almond. 52 vi 0 0 DANH MỤC HÌNH Hình 1.2: Đối thủ cạnh tranh.1: Total Variance Explained .3: Mô hình Dendrogram.4: Mô hình Agglomenration Schedule Coefficients .5: Mô hình đo lường chất lượng cụm .6: Các biểu đồ mức độ quan tâm của các thuộc tính tại cụm 1 .7: Các biểu đồ mức độ quan tâm của các thuộc tính tại cụm 2 .8: Các biểu đồ mức độ quan tâm của các thuộc tính tại cụm 3 .9: Giá trị quan trọng tại các thuộc tính tại cụm 3.10: Quy mô thị trường thực phẩm chức năng 2020-2027 .11: Biểu đồ cột vi mô và sự phát triển của thị trường TPCN tại SEA (2015) .12: Tháp dân số Việt Nam 2009 - 2019 .13: Biểu đồ cột mức độ phổ biến của các loại thực phẩm chức năng .14: Biểu đồ đường mức độ quan tâm của người tiêu dùng (2018 – 2021) .15: Mối quan tâm của người tiêu dùng Việt Nam 2020. 16: Biểu đồ thu nhập của từng nhóm tuổi .17: Biểu đồ cột số lượng nhà cung cấp tại Việt Nam (2015-2017) .18: Số lượng đối thủ cạnh tranh trong ngành thực phẩm chức năng .19: Mô hình ma trận GE .20: Mô hình radar định vị thương hiệu .2: Sơ đồ kết hợp xác xuất ban đầu với ma trận chuyển đổi .4: Tháp dân số tỉ lệ nam n ữ tại Việt Nam (2020) .5: Mô hình chuyển đổi AER.6: Biểu đồ tròn phần trăm kích thương của từng nhóm khách hàng .1: Mô hình bộ nhớ mạng liên kết với tài sản thương hiệu .2: Mô hình Tauber .3: Biểu đồ cột về mức độ quan trọng.4: Biểu đồ cột Untilities Untility Estimate .5: Mô hình BCG .6: Chu kỳ sống sản phẩm.
52 viii 0 0 TÓM TẮT Công ty tập đoàn toàn cầu Herbalife qua việc nghiên cứu thị trường đã luôn nắm bắt được nhu cầu của người tiêu dùng và cải tiến sản phẩm. Đặc biệt, là những sản phẩm dùng để kiểm soát cân nặng. Những sản phẩm này được ứng dụng công nghệ Cellular Nutrition, đây là một công nghệ khoa học dinh dưỡng được nghiên cứu và ứng dụng độc quyền cho các s ản phẩm thực phẩm chức năng của Herbalife, công nghệ sẽ nâng cấp hệ thống tiêu hóa của người sử dụng và cho phép cơ thể tự loại bỏ độc tố và hấp thụ tối ưu dưỡng chất từ thức ăn, từ đó tăng cường sức khỏe cho người sử dụng. Herbalife có được lượng khách hàng lớn và mật độ phân phối sản phẩm bao phủ khoảng 94 quốc gia thông qua mô hình kinh doanh đa cấp.
Để dòng sản phẩm kiểm soát cân nặng của công ty Herbalife đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng và trở thành dòng sản phẩm đứng đầu thị trường thực phẩm chức năng thì một chiến lược Marketing hợp lý sẽ giúp công ty đạt được những mục tiêu đã đề ra trong quá trình chiếm lĩnh thị trường. XÁC ĐỊNH VỊ THẾ CỦA DOANH NGHIỆP 1. Tổng quan về thương hiệu Herbalife Nutrition Herbalife Nutrition Ltd. là một tập đoàn toàn cầu hay còn gọi là tiếp thị đa cấp toàn cầu chuyên phát triển và kinh doanh thực phẩm chức năng.
Công ty được thành lập bởi Mark R. Hughes vào năm 1980 và có khoảng 9.900 nhân viên trên toàn thế giới, là một tập đoàn dinh dưỡng toàn cầu của M ỹ cung cấp các sản phẩm dinh dưỡng, kiểm soát cân nặng, và các s ản phẩm dinh dưỡng định hướng chăm sóc sức khỏe như hỗ trợ xương khớp, tim mạch, tiêu hóa, chăm sóc sắc đẹp. Các sản phẩm Herbalife chiết xuất từ thực vật, an toàn cho sức khỏe, được phân phối trên 90 quốc gia thông qua mạng lưới các nhà phân phối độc lập. Hiện nay, tại Việt Nam Herbalife cung cấp 7 nhóm sản phẩm bao gồm nhóm dinh dưỡng hỗ trợ kiểm soát cân nặng, nhóm hỗ trợ sức khỏe tim mạch, nhóm hỗ trợ sức khỏe tiêu hóa, nhóm hỗ trợ sức khỏe xương khớp, nhóm hỗ trợ tăng cường thị lực, nhóm dinh dưỡng dành cho các vận động viên và tăng cường sự tỉnh táo, nhóm hỗ trợ sức khỏe cho mái tóc và làn da.
Mission Đem đến những sản phẩm gắn liền với một chế độ dinh dưỡng khoa học, cải thiện sức khỏe con người. Thay đổi lối sống thiếu khoa học của đa số người dân hiện nay. Vision Tầm nhìn của Herbalife Nutrition là “Nâng tầm chất lượng sống” thông qua nâng cao sức khỏe con người và cải thiện thu nhập bằng chính sách kinh doanh đa cấp. Mô hình 7S Bảng 1.1: Mô hình 7S Giai đoạn 1: Thâm nhập vào thị trường ngành thực phẩm chức năng tốt cho sức khỏe.
Giai đoạn 2: Phát triển thị trường bằng việc cải tiến sản phẩm hiện có Chiến lược Giai đoạn 3: Mở rộng thị trường bằng việc đa dạng hóa các loại sản phẩm mới Giai đoạn 4: Dẫn đầu và chiếm thị phần lớn trong thị trường ngành thực phẩm chức năng Công ty TNHH MTV Herbalife Việt Nam sử dụng cơ cấu tổ chức theo chức năng và được chia thành 3 ban: Cấu trúc - Ban cấp cao: Giám đốc, Tổng giám đốc - Ban cấp trung: Trưởng các bộ phận, các phòng ban, tài chính - Ban cấp thấp: Các bộ phận với các chức năng khác nhau trong công ty. Hệ thống phần mềm quản trị doanh nghiệp BRAVO 8R2 (ERP-VN). Phân hệ Hệ thống Quản lý khách hàng hỗ trợ tác nghiệp tới Bộ phận kinh doanh, Ban Lãnh đạo. - Đội ngũ nhân viên chất lượng, có kỹ năng chuyên môn cao và có tinh thần cầu tiến.
Nhân viên - Ngoài ra công ty còn sở hữu đội ngũ các chuyên gia khoa học và các nhà nghiên cứu nổi tiếng và có trình độ. Phong cách Chuyên nghiệp, Logic, thân thiện và thấu hiểu nhân viên.