Tổng quan luận án

Công trình khoa học được trích xuất là luận án tiến sĩ kinh tế của nghiên cứu sinh Đỗ Thị Kim Dung, bảo vệ năm 2017 tại Viện Thương mại và Kinh tế quốc tế, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội. Luận án được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Xuân Quang và TS. Phạm Văn Hồng. Đề tài thuộc chuyên ngành Kinh doanh thương mại (Kinh tế và quản lý thương mại), mã số chuyên ngành 62340121, với tiêu đề chính thức: "Nghiên cứu cơ sở xây dựng chiến lược marketing của doanh nghiệp logistics - Lấy ví dụ điển hình tại thành phố Hải Phòng".

Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, tác giả chỉ ra rằng trong tiến trình toàn cầu hóa, Việt Nam là thành viên của Cộng đồng kinh tế các quốc gia Đông Nam Á (AEC) và được giao điều hành lĩnh vực ưu tiên thứ 12 là logistics. Logistics có tiềm năng trở thành một ngành dịch vụ hạ tầng quan trọng thúc đẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Thành phố Hải Phòng là thành phố cảng biển, sở hữu cơ sở hạ tầng logistics gồm nhiều thành phần và là nơi tập trung đa dạng doanh nghiệp logistics ở mọi quy mô, loại hình, được xem là địa bàn điển hình của hoạt động kinh doanh logistics tại Việt Nam. Tuy nhiên, trước bối cảnh cạnh tranh giữa các doanh nghiệp nội địa quy mô nhỏ, phân tán và các doanh nghiệp nước ngoài có tiềm lực, công tác xây dựng chiến lược marketing của các doanh nghiệp logistics tại Hải Phòng chưa bài bản và chưa mang tính khoa học. Để đạt hiệu quả, doanh nghiệp cần dựa trên việc nhận diện, phân tích, đánh giá và lượng hóa các cơ sở khoa học tác động đến chiến lược marketing. Do đó, việc nghiên cứu các cơ sở này và đo lường mối quan hệ của chúng với chất lượng chiến lược và kết quả hoạt động kinh doanh là đòi hỏi cấp thiết từ thực tiễn.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án được phân định thành mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể:

  • Mục tiêu chung: (1) Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về cơ sở xây dựng chiến lược marketing của doanh nghiệp logistics; (2) Phân tích thực trạng các cơ sở xây dựng chiến lược marketing của doanh nghiệp logistics tại thành phố Hải Phòng; (3) Đề xuất phương hướng, giải pháp và khuyến nghị giúp doanh nghiệp logistics tại Hải Phòng và Việt Nam vận dụng các cơ sở này nhằm xây dựng chiến lược marketing có chất lượng, mang lại hiệu suất thực thi hoạt động trong giai đoạn tiếp theo.
  • Mục tiêu cụ thể: Luận án tập trung nghiên cứu mối quan hệ giữa các cơ sở xây dựng chiến lược marketing, chất lượng chiến lược marketing và hiệu suất thực thi hoạt động của doanh nghiệp logistics Hải Phòng, trả lời 2 câu hỏi nghiên cứu:
    1. Doanh nghiệp logistics xây dựng chiến lược marketing dựa trên những cơ sở nào?
    2. Mối quan hệ giữa cơ sở xây dựng chiến lược marketing, chất lượng chiến lược marketing với hiệu suất thực thi hoạt động của doanh nghiệp logistics Hải Phòng như thế nào?

Đối tượng nghiên cứu của luận án là các cơ sở để xây dựng chiến lược marketing của doanh nghiệp logistics tại thành phố Hải Phòng, bao gồm hai nhóm: các cơ sở xây dựng chiến lược marketing bên ngoài doanh nghiệp logistics và các cơ sở xây dựng chiến lược marketing bên trong doanh nghiệp logistics.

Phạm vi nghiên cứu được xác định rõ:

  • Về không gian: Các doanh nghiệp logistics đăng ký kinh doanh và hoạt động trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
  • Về thời gian: Dữ liệu thứ cấp phục vụ tổng quan lý thuyết và đánh giá thực trạng được thu thập trong giai đoạn 10 năm từ năm 2006 đến năm 2015. Dữ liệu sơ cấp phục vụ lượng hóa mô hình nghiên cứu được thu thập trong năm 2015 thông qua các phiếu điều tra gửi tới các doanh nghiệp logistics tại Hải Phòng.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Trong phần tổng quan tình hình nghiên cứu, tác giả đã khảo cứu các công trình dựa trên giáo trình, sách chuyên khảo về quản trị chiến lược, quản trị marketing, logistics và truy xuất dữ liệu từ 3 hệ thống cơ sở dữ liệu quốc tế gồm ScienceDirect, Emerald Insight và ProQuest với các từ khóa chuyên ngành.

Về các nghiên cứu nước ngoài, tác giả phân chia thành hai nhóm nội dung chính:

Thứ nhất là các nghiên cứu về cơ sở xây dựng chiến lược marketing và mối quan hệ giữa chiến lược marketing với hiệu suất thực thi của doanh nghiệp:

  • Shaoming Zou và S. Tamer Cavusgil (2002) với công trình "The GMS: A broad Conceptualization of Global Marketing Strategy and Its effect on Firm Performance", xác định mô hình chiến lược marketing toàn cầu (GMS) gồm 8 yếu tố thuộc 3 khía cạnh: tiêu chuẩn hóa (sản phẩm, giá cả, phân phối, yểm trợ), hợp tác (phối hợp hoạt động, tập trung hoạt động) và hội nhập (cạnh tranh thời kỳ hội nhập, tham gia thị trường toàn cầu). Vận dụng phương pháp của Anderson và Gerbing (1988), Hunter và Gerbing (1982), nghiên cứu đo lường ảnh hưởng của GMS đến hiệu suất thực thi trên mẫu 434 doanh nghiệp sản xuất công nghiệp tại Mỹ.
  • Aysegul Ozsomer và Gregory E. Prussia (2000) trong nghiên cứu "Competing Perspectives in International Marketing Strategy: Contingency and Process Models", chỉ ra 3 cơ sở xây dựng chiến lược marketing quốc tế gồm: sự tương đồng thị trường mục tiêu (TMS), chiến lược marketing tiêu chuẩn hóa (SMS) và cấu trúc thị trường tập trung (CMS), khảo sát trên mẫu 500 doanh nghiệp hàng đầu tại Thổ Nhĩ Kỳ từ năm 1988 đến năm 1994.
  • Nanda K. Viswanathan và Peter R. Dickson với bài viết "The Fundamentals of Standardizing Global Marketing Strategy", xác lập 3 cơ sở xây dựng GMS gồm: sự đồng nhất trong phản ứng của khách hàng với marketing-mix 4P, sự chuyển nhượng lợi thế cạnh tranh giữa các thị trường, và sự đồng nhất về năng lực kinh tế của doanh nghiệp.
  • Margarita Isoraite trong nghiên cứu "Theoretical Aspects of Marketing Strategy", tổng hợp 10 quan điểm lý thuyết marketing (General Electric, Anderson 1982, Ingman 1992, Buttle 1993, Doyle 2000, Kotler 2003...), phân chia 6 loại hình chiến lược và xác định các cơ sở xây dựng chiến lược gồm: chiến lược hiện hữu, khách hàng, đối thủ cạnh tranh, nhân viên marketing, thị trường mục tiêu và cơ cấu tổ chức quản lý.
  • Jerry Wind và Gary L. Lilien trong "The Handbooks of Marketing Strategy Model", phát triển mô hình 6C làm cơ sở xây dựng chiến lược marketing: Customers (Khách hàng), Channels of Distribution (Kênh phân phối), Competitors (Đối thủ cạnh tranh), Company (Doanh nghiệp), Culture (Môi trường văn hóa) và Candidates for Cooperation (Đối tác hợp tác).
  • Mladenović Dušan (2012) với luận văn thạc sĩ về kế hoạch marketing cho công ty dệt may Yugomar d. (Serbia) thâm nhập thị trường Bungari, sử dụng mô hình PESTEL và mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter để xác định cơ sở môi trường vĩ mô và vi mô cho chiến lược 4P.
  • Leslie Harris Vincent trong luận án tiến sĩ "Marketing Strategy Formulation in the commercialization of New Technologies", sử dụng phương pháp phân tích META, chứng minh quy trình quản trị marketing gồm 3 giai đoạn (xây dựng, thực thi, kiểm soát); trong đó việc xây dựng chiến lược phụ thuộc vào mạng lưới công nghệ, mạng lưới thị trường và tiềm lực doanh nghiệp.

Thứ hai là các nghiên cứu về cơ sở xây dựng chiến lược marketing trong lĩnh vực logistics:

  • Photis M. Panayides (2004) với nghiên cứu "Marketing in Asia-Pacific Logistics Companies: A Discriminant Analysis between Marketing Orientation and Performance", khảo sát vai trò của định hướng marketing trong các doanh nghiệp logistics khu vực Châu Á - Thái Bình Dương. Nghiên cứu đóng góp hệ thống chỉ tiêu đo lường hiệu suất thực thi gồm 2 nhóm: nhóm chỉ tiêu tài chính (lợi nhuận so với bình quân ngành, lợi nhuận so với mục tiêu, tỷ suất lợi nhuận trên vốn so với ngành, tăng trưởng doanh số so với ngành, tăng trưởng doanh số so với mục tiêu) và nhóm chỉ tiêu thị trường (thị phần so với đối thủ, thị phần so với mục tiêu, hiệu suất toàn doanh nghiệp so với ngành).
  • Chieh-Yu Lin (2006, 2008) với các công trình nghiên cứu tại Đài Loan và Trung Quốc, chỉ rõ công nghệ logistics (gồm công nghệ thu thập dữ liệu, công nghệ thông tin, công nghệ kho bãi và công nghệ vận tải) kết hợp với đặc trưng doanh nghiệp và môi trường kinh doanh là cơ sở quan trọng chi phối chất lượng chiến lược marketing và hiệu suất của nhà cung cấp dịch vụ logistics.
  • Ruth Banomyong (2007) trong báo cáo nghiên cứu cho ADB và Đại học Thammasat về hành lang kinh tế Bắc - Nam thuộc Tiểu vùng sông Mê Kông mở rộng (GMS), xác định hệ thống logistics gồm 4 thành phần: khách hàng sử dụng dịch vụ, nhà cung ứng dịch vụ logistics, môi trường pháp lý, và hạ tầng công nghệ logistics.

Về các nghiên cứu trong nước, tác giả điểm lại các công trình của:

  • Phạm Song Sơn (2010), luận án tiến sĩ về chiến lược marketing xuất khẩu của các công ty giầy dép Hải Phòng.
  • Trần Đoàn Kim, luận án tiến sĩ về chiến lược marketing đối với hàng thủ công mỹ nghệ làng nghề Việt Nam.
  • Nguyễn Hoàng Việt (2010), luận án tiến sĩ về phát triển chiến lược kinh doanh thương mại ngành may.
  • Phùng Thị Mai, Nguyễn Văn Dũng, Võ Hoài Nam với các nghiên cứu thực nghiệm ở cấp độ vi mô tại thư viện Đại học Hà Nội, Công ty TNHH Đức Trân và Công ty cổ phần Portserco.
  • Nguyễn Hữu Duy (2007) với đề tài chiến lược phát triển công ty APL Logistics Việt Nam giai đoạn 2007 - 2011 bằng ma trận SWOT.
  • Đinh Lê Hải Hà (2009, 2012) nghiên cứu năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp logistics theo mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter và phân loại hạ tầng công nghệ logistics.
  • Đặng Đình Đào và cộng sự (2011, 2013), Nguyễn Xuân Quang (2007, 2009), Nguyễn Bách Khoa (2009) nghiên cứu về giáo trình và lý luận quản trị logistics, marketing thương mại.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định giải quyết: Các nghiên cứu nước ngoài đã lượng hóa mối quan hệ giữa chiến lược marketing và kết quả hoạt động nhưng phần lớn thực hiện tại các quốc gia phát triển, quy mô mẫu hẹp trong sản xuất công nghiệp, hoặc tiếp cận công nghệ logistics ở tầm khái quát, chưa đi sâu vào nội hàm từng thành phần cụ thể tại thị trường mới nổi. Trong khi đó, các nghiên cứu trong nước chủ yếu tiếp cận ở giác độ vi mô cho một doanh nghiệp đơn lẻ hoặc ngành hàng cụ thể, chưa có công trình nào hệ thống hóa và lượng hóa cụ thể các nhóm cơ sở bên trong và bên ngoài chi phối việc xây dựng chiến lược marketing của doanh nghiệp logistics. Do đó, luận án tập trung giải quyết khoảng trống: hệ thống hóa hai nhóm cơ sở xây dựng chiến lược marketing đặc thù ngành logistics và lượng hóa mối quan hệ giữa cơ sở xây dựng chiến lược, chất lượng chiến lược marketing với hiệu suất thực thi hoạt động của doanh nghiệp logistics tại địa bàn thành phố Hải Phòng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án dựa trên nền tảng lý thuyết quản trị marketing và lý thuyết chuỗi cung ứng, tiếp thu định nghĩa của Ballou (2004), Christopher (1998), Đoàn Thị Hồng Vân (2003) và Đặng Đình Đào (2011) về bản chất của logistics là chuỗi hoạt động tối ưu hóa dòng vận động của vật chất và thông tin nhằm đạt tiêu chí 7 đúng (đúng khách hàng, đúng sản phẩm, đúng chất lượng, đúng địa điểm, đúng điều kiện, đúng chi phí, đúng thời gian). Dịch vụ logistics được phân loại theo Điều 233 Luật Thương mại 2005 và Nghị định 140/2007/NĐ-CP thành 3 nhóm: dịch vụ logistics chủ yếu, dịch vụ logistics liên quan đến vận tải và dịch vụ logistics liên quan khác. Đồng thời, tác giả áp dụng cách phân loại thống kê của Cục Thống kê Hải Phòng để phân loại doanh nghiệp logistics thành: (1) Doanh nghiệp vận tải, kho bãi; (2) Doanh nghiệp thông tin và truyền thông (hỗ trợ vận tải); (3) Doanh nghiệp dịch vụ khác (hỗ trợ vận tải).

Về mặt lý luận chiến lược marketing, luận án kế thừa quan điểm của E.J. McCarthy, Philip Kotler (2000, 2011) và Nguyễn Bách Khoa (2009). Cấu trúc chiến lược marketing của doanh nghiệp logistics bao gồm:

  1. Chiến lược marketing mục tiêu: Được xây dựng dựa trên các tham số giá trị gia tăng cung ứng khách hàng. Giá trị gia tăng cung ứng = Tổng giá trị khách hàng (giá trị sản phẩm chính, giá trị dịch vụ bổ sung, giá trị nhân lực, giá trị hình ảnh) - Tổng chi phí khách hàng (chi phí tiền, chi phí thời gian, chi phí năng lượng/công sức, chi phí tâm lý).
  2. Chiến lược marketing-mix: Tiếp cận theo mô hình 4P truyền thống gồm sản phẩm (Product), giá cả (Price), phân phối (Place) và xúc tiến hỗ trợ (Promotion).

Quy trình xây dựng chiến lược marketing được thực hiện qua 4 bước:

  • Bước 1: Phân tích tình thế và xác định thời cơ marketing (sử dụng ma trận SWOT).
  • Bước 2: Phân đoạn thị trường (theo địa dư, loại hàng hóa, loại dịch vụ, ngành nghề khách hàng).
  • Bước 3: Xây dựng chiến lược marketing mục tiêu.
  • Bước 4: Xây dựng chiến lược marketing-mix cho từng phân đoạn.

Từ cơ sở lý thuyết, tác giả xác lập khái niệm: "Cơ sở xây dựng chiến lược marketing của doanh nghiệp logistics có thể được hiểu là hệ thống những căn cứ, những tiền đề đặc thù ngành logistics, làm nền tảng cho việc xây dựng chiến lược marketing có chất lượng tốt nhằm tối ưu hóa hiệu suất thực thi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp logistics". Hệ thống cơ sở được phân định thành:

  • Cơ sở bên ngoài (5 nhóm nhân tố): (1) Môi trường kinh tế; (2) Môi trường pháp lý; (3) Hạ tầng công nghệ logistics; (4) Khách hàng sử dụng dịch vụ logistics; (5) Đối thủ cạnh tranh trên thị trường logistics.
  • Cơ sở bên trong (6 nhóm nhân tố): (1) Chiến lược marketing hiện hữu; (2) Tiềm lực con người (Nguồn nhân lực); (3) Khả năng ứng dụng CNTT; (4) Tiềm lực tài chính và cơ sở vật chất kỹ thuật; (5) Quy trình tổ chức quản lý; (6) Tiềm lực vô hình.

Phương pháp nghiên cứu kết hợp định tính và định lượng qua 3 giai đoạn:

  1. Giai đoạn thu thập dữ liệu thứ cấp (2013 - 2015): Thu thập số liệu 10 năm (2006 - 2015) từ niên giám thống kê, báo cáo của Bộ Công thương, Cục Hải quan Hải Phòng, Cục Thống kê Hải Phòng, Sở Kế hoạch và Đầu tư Hải Phòng, Tổng cục Hàng hải và các doanh nghiệp logistics trên địa bàn.
  2. Giai đoạn nghiên cứu định tính (2014): Phỏng vấn sâu mẫu thuận tiện gồm 35 chuyên gia nghiên cứu và 35 cá nhân là lãnh đạo hoặc cán bộ chuyên trách marketing thuộc 18 doanh nghiệp logistics tại Hải Phòng; tiến hành thảo luận nhóm 7 lần tại 3 nhóm (quy mô 6 - 8 người/nhóm) nhằm hiệu chỉnh thang đo và thuật ngữ bảng hỏi.
  3. Giai đoạn nghiên cứu định lượng (2015): Sử dụng thang đo khoảng cách Likert 5 mức độ (từ 1: "Rất không đồng ý" đến 5: "Rất đồng ý"). Khảo sát thử nghiệm sơ bộ trên mẫu n = 100 doanh nghiệp. Sau đó, tiến hành khảo sát chính thức bằng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên trên tổng thể 1.552 doanh nghiệp logistics đăng ký kinh doanh tại Hải Phòng. Quy mô mẫu chính thức được xác định theo công thức Slovin (dẫn theo Consuelo G. Gabriel, 2007) là n = 318 doanh nghiệp. Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0 thông qua kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích tương quan và hồi quy tuyến tính.
Thuộc tính phương pháp Nội dung mô tả chi tiết
Phương pháp tiếp cận Kết hợp định tính (phỏng vấn sâu, thảo luận nhóm) và định lượng (khảo sát bảng hỏi)
Tổng thể nghiên cứu 1.552 doanh nghiệp logistics đăng ký kinh doanh tại thành phố Hải Phòng
Cỡ mẫu khảo sát sơ bộ n = 100 doanh nghiệp logistics tại Hải Phòng
Cỡ mẫu khảo sát chính thức n = 318 doanh nghiệp (tính theo công thức Slovin, chọn mẫu ngẫu nhiên)
Mẫu nghiên cứu định tính 35 chuyên gia, 35 cán bộ/lãnh đạo từ 18 DN logistics; thảo luận 3 nhóm 7 lần
Công cụ đo lường Thang đo Likert 5 mức độ (1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý)
Phần mềm và kỹ thuật xử lý Phần mềm SPSS 20.0; Cronbach's Alpha, EFA, phân tích tương quan, hồi quy tuyến tính
Nguồn dữ liệu thứ cấp Cục Thống kê Hải Phòng, Cục Hải quan, Sở KH&ĐT, Bộ Công thương (2006 - 2015)

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về cơ sở xây dựng chiến lược marketing của doanh nghiệp logistics

Chương 1 làm rõ các vấn đề lý luận nền tảng về ngành logistics và doanh nghiệp logistics. Tác giả phân tích các đặc điểm kinh doanh đặc thù của doanh nghiệp logistics: tính linh hoạt về quy mô và địa bàn; không bị giới hạn điều kiện gia nhập đối với chủ doanh nghiệp; phụ thuộc trực tiếp vào lưu lượng hàng hóa xuất nhập khẩu, hệ thống khu công nghiệp và hạ tầng cảng biển; liên kết mạng lưới công việc theo chiều dọc và chiều ngang; tuân thủ nguyên tắc "JIT - vừa kịp giờ" để giảm chi phí tồn kho cho khách hàng; ứng dụng công nghệ thông tin và duy trì mạng quan hệ công việc để rút ngắn thời gian làm thủ tục hải quan và xếp dỡ.

Chương này tập trung xác lập khung lý thuyết về quản trị chiến lược marketing gồm 3 giai đoạn: xây dựng, thực thi và kiểm soát. Quy trình xây dựng chiến lược marketing được chi tiết hóa qua 4 bước với công cụ phân tích tình thế ma trận SWOT. Tác giả phân tích nội hàm của hai nhóm cơ sở xây dựng chiến lược marketing:

  • Nhóm cơ sở bên ngoài (5 nhân tố): Môi trường kinh tế (tăng trưởng GDP, dòng vốn FDI, cơ cấu xuất nhập khẩu); Môi trường pháp lý (luật quốc tế, cam kết hiệp định, quy định của chính phủ và địa phương); Hạ tầng công nghệ logistics (hạ tầng giao thông đa phương thức, cảng biển, kho bãi, CNTT và truyền thông); Khách hàng sử dụng dịch vụ (khối lượng luân chuyển hàng hóa, tỷ trọng thuê ngoài logistics, đặc điểm nhu cầu); Đối thủ cạnh tranh (số lượng, quy mô, tiềm lực tài chính, thị phần kiểm soát của doanh nghiệp nội địa và nước ngoài).
  • Nhóm cơ sở bên trong (6 nhân tố): Chiến lược marketing hiện hữu; Nguồn nhân lực; Khả năng ứng dụng CNTT; Tiềm lực tài chính và cơ sở vật chất kỹ thuật; Quy trình tổ chức quản lý; Tiềm lực vô hình (thương hiệu, uy tín, mối quan hệ công việc).

Chương 1 cũng thiết lập mô hình nghiên cứu lý thuyết đo lường tác động của các cơ sở xây dựng chiến lược đến chất lượng chiến lược marketing và từ chất lượng chiến lược tác động đến hiệu suất thực thi hoạt động (gồm nhóm chỉ tiêu tài chính và chỉ tiêu thị trường theo thang đo của Zou & Cavusgil 2002 và Panayides 2004), đồng thời xác định thiết kế nghiên cứu sơ bộ và chính thức.

Chương 2: Thực trạng cơ sở xây dựng chiến lược marketing của doanh nghiệp logistics tại thành phố Hải Phòng

Chương 2 phản ánh toàn diện thực trạng các cơ sở xây dựng chiến lược marketing của doanh nghiệp logistics tại Hải Phòng giai đoạn 2006 - 2015 thông qua các số liệu thống kê thứ cấp và dữ liệu khảo sát thực tế:

Về thực trạng cơ sở bên ngoài doanh nghiệp logistics Hải Phòng:

  • Môi trường kinh tế: Tăng trưởng GDP Hải Phòng giai đoạn 2010 - 2015 duy trì tốc độ cao; cơ cấu GDP ngành logistics chiếm tỷ trọng đáng kể trong nền kinh tế thành phố; vốn FDI thu hút vào Hải Phòng và vốn FDI chuyên ngành logistics lũy kế đến năm 2015 gia tăng, tạo luồng hàng xuất nhập khẩu lớn qua các cảng biển Hải Phòng.
  • Môi trường pháp lý: Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh hoạt động logistics từng bước hình thành từ Luật Thương mại 2005, Nghị định 140/2007/NĐ-CP và các cam kết quốc tế, tuy nhiên các quy định hành chính còn chồng chéo, thủ tục hải quan và kiểm tra chuyên ngành còn gây thời gian chờ đợi.
  • Hạ tầng công nghệ logistics: Luận án phân tích thực trạng từng phương thức vận tải và chỉ ra những hạn chế của dịch vụ vận tải đường thủy nội địa, đường bộ và hàng không tại Hải Phòng; hệ thống kho bãi và danh sách các kho CFS chịu sự quản lý của Cục Hải quan Hải Phòng; hạ tầng kết nối cảng biển và năng lực xếp dỡ bến bãi; hạ tầng CNTT kết nối mạng lưới giao nhận.
  • Khách hàng sử dụng dịch vụ: Phản ánh qua khối lượng hàng hóa vận chuyển và luân chuyển trên địa bàn phân theo ngành vận tải; tỷ trọng hàng hóa lưu chuyển có sử dụng dịch vụ logistics thuê ngoài còn hạn chế, các doanh nghiệp chủ hàng vẫn có thói quen tự đảm nhận một số khâu hoặc mua CIF bán FOB.
  • Đối thủ cạnh tranh: Thống kê số lượng doanh nghiệp logistics đăng ký kinh doanh tại Hải Phòng đạt 1.552 doanh nghiệp; phân tích sự hiện diện của các chi nhánh doanh nghiệp logistics nước ngoài (nắm giữ thị phần vận tải quốc tế và dịch vụ giá trị gia tăng cao) so với các doanh nghiệp logistics nội địa tại Hải Phòng (chủ yếu cung cấp dịch vụ giao nhận, làm thủ tục hải quan, vận tải bộ nội địa có giá trị gia tăng thấp).
Nhóm cơ sở bên ngoài Nội dung thực trạng tại Hải Phòng (2006 - 2015)
Môi trường kinh tế GDP tăng trưởng ổn định; FDI ngành logistics và công nghiệp chế biến tăng; kim ngạch XNK qua cảng tăng
Môi trường pháp lý Triển khai Luật Thương mại 2005, Nghị định 140/2007/NĐ-CP; thủ tục hải quan từng bước điện tử hóa
Hạ tầng công nghệ Cảng biển phát triển; tồn tại điểm nghẽn kết nối vận tải đường bộ, đường thủy nội địa; kho CFS mở rộng
Khách hàng dịch vụ Khối lượng hàng hóa luân chuyển tăng; tỷ lệ thuê ngoài dịch vụ logistics trọn gói chưa cao
Đối thủ cạnh tranh 1.552 DN đăng ký; DN nước ngoài chiếm lĩnh tuyến quốc tế; DN nội địa cạnh tranh về giá ở dịch vụ đơn lẻ

Về thực trạng cơ sở bên trong doanh nghiệp logistics Hải Phòng:

  • Chiến lược marketing hiện hữu: Phần lớn doanh nghiệp xây dựng chiến lược mang tính đối phó, thiếu bộ phận marketing chuyên trách, phương pháp xây dựng chiến lược chủ yếu dựa trên kinh nghiệm của ban lãnh đạo chứ chưa áp dụng ma trận SWOT hay quy trình khoa học.
  • Quy mô lao động và nguồn nhân lực: So sánh quy mô lao động năm 2010 và năm 2015 cho thấy phần lớn là doanh nghiệp quy mô nhỏ; lao động thiếu chuyên môn sâu về logistics quốc tế và trình độ ngoại ngữ còn hạn chế.
  • Khả năng ứng dụng CNTT: Mức độ ứng dụng phần mềm quản lý kho bãi, quản lý đội xe và kết nối dữ liệu hải quan điện tử chưa đồng bộ giữa các doanh nghiệp.
  • Tiềm lực tài chính và cơ sở vật chất: Đánh giá qua quy mô vốn đăng ký năm 2010 và 2015; phần lớn doanh nghiệp logistics Hải Phòng có quy mô vốn nhỏ và siêu nhỏ, thiếu phương tiện vận tải hiện đại và hệ thống kho bãi đạt chuẩn quốc tế.
  • Quy trình tổ chức quản lý và tiềm lực vô hình: Bộ máy quản lý cồng kềnh ở các doanh nghiệp có nguồn gốc Nhà nước và thiếu linh hoạt ở các doanh nghiệp tư nhân nhỏ; giá trị thương hiệu và mạng lưới đối tác quốc tế còn yếu.

Chương 2 kết luận bằng việc đánh giá chung các điểm mạnh, điểm yếu nội tại và cơ hội, thách thức từ môi trường bên ngoài đối với doanh nghiệp logistics Hải Phòng.

Chương 3: Phương hướng và giải pháp vận dụng các cơ sở xây dựng chiến lược marketing cho doanh nghiệp logistics Hải Phòng

Chương 3 trình bày các kết quả thực nghiệm định lượng và hệ thống các giải pháp ứng dụng:

  • Kết quả nghiên cứu định lượng: Luận án trình bày kết quả kiểm định thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích tương quan Pearson và mô hình hồi quy tuyến tính xử lý trên phần mềm SPSS 20.0. Kết quả lượng hóa chứng minh các nhóm cơ sở xây dựng chiến lược marketing bên trong và bên ngoài có tác động có ý nghĩa thống kê đến chất lượng chiến lược marketing, và chất lượng chiến lược marketing tác động thuận chiều đến hiệu suất thực thi hoạt động (trên cả phương diện tài chính và thị trường) của doanh nghiệp logistics Hải Phòng.
  • Xu hướng phát triển và định hướng mục tiêu: Trình bày xu hướng phát triển logistics toàn cầu (chuyển dịch từ 2PL, 3PL sang 4PL, 5PL; logistics xanh; tích hợp công nghệ số) và định hướng của Nhà nước về phát triển logistics tại Việt Nam; xác định các mục tiêu marketing của doanh nghiệp logistics Hải Phòng trong giai đoạn tiếp theo.
  • Hệ thống giải pháp vận dụng cơ sở xây dựng chiến lược marketing:
    1. Giải pháp về Tiềm lực vô hình: Xây dựng và định vị thương hiệu doanh nghiệp logistics, phát triển văn hóa kinh doanh, mở rộng các mối quan hệ nghiệp vụ với cơ quan hải quan, cảng biển và các hiệp hội logistics quốc tế.
    2. Giải pháp về nguồn nhân lực: Đào tạo lại đội ngũ cán bộ marketing và nghiệp vụ giao nhận, bồi dưỡng kiến thức logistics hiện đại, nâng cao trình độ ngoại ngữ và kỹ năng đàm phán hợp đồng thương mại quốc tế.
    3. Giải pháp về Tiềm lực tài chính và cơ sở vật chất: Nâng cao năng lực tài chính thông qua liên doanh, liên kết, đa dạng hóa nguồn vốn huy động; đầu tư nâng cấp phương tiện vận tải, vỏ container và trang thiết bị xếp dỡ chuyên dùng.
    4. Giải pháp về Hạ tầng công nghệ logistics: Đẩy mạnh đầu tư hệ thống công nghệ thông tin, ứng dụng phần mềm quản trị chuỗi cung ứng, hệ thống định vị GPS và kết nối trao đổi dữ liệu điện tử (EDI) với khách hàng và cơ quan quản lý cảng.
    5. Giải pháp về "Khách hàng sử dụng dịch vụ logistics": Phân đoạn thị trường cụ thể theo mặt hàng xuất nhập khẩu chủ lực qua Hải Phòng, thiết lập chính sách khách hàng trọng điểm, chuyển đổi phương thức cung ứng dịch vụ đơn lẻ sang dịch vụ logistics tích hợp trọn gói để gia tăng giá trị.
    6. Giải pháp về "Môi trường pháp lý": Doanh nghiệp chủ động cập nhật các quy định luật pháp, thông lệ thương mại quốc tế (Incoterms); đồng thời đề xuất kiến nghị Nhà nước hoàn thiện thể chế, quy hoạch đồng bộ hạ tầng sau cảng và cải cách thủ tục hải quan tại Hải Phòng.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận:

  1. Luận án đã hệ thống hóa và xác lập hai nhóm cơ sở làm nền tảng xây dựng chiến lược marketing đặc thù cho doanh nghiệp logistics:
    • Cơ sở xây dựng chiến lược marketing bên trong doanh nghiệp logistics gồm 6 nhân tố: (1) Chiến lược marketing hiện hữu; (2) Nguồn nhân lực; (3) Khả năng ứng dụng công nghệ thông tin; (4) Tiềm lực tài chính và cơ sở vật chất kỹ thuật; (5) Quy mô tổ chức quản lý; (6) Tiềm lực vô hình.
    • Cơ sở xây dựng chiến lược marketing bên ngoài doanh nghiệp logistics gồm 5 nhân tố: (1) Môi trường kinh tế; (2) Môi trường pháp lý; (3) Hạ tầng công nghệ logistics; (4) Khách hàng sử dụng dịch vụ logistics; (5) Đối thủ cạnh tranh trên thị trường logistics.
  2. Luận án phát hiện và chứng minh bằng mô hình định lượng sự tác động của các cơ sở xây dựng chiến lược marketing tới chất lượng chiến lược marketing, cũng như mối quan hệ giữa chất lượng chiến lược marketing với hiệu suất thực thi hoạt động của các doanh nghiệp logistics tại Việt Nam.

Đóng góp về mặt thực tiễn:

  1. Thông qua phân tích thực trạng các cơ sở xây dựng chiến lược marketing của doanh nghiệp logistics tại thành phố Hải Phòng và việc lượng hóa các mối quan hệ trong mô hình, nghiên cứu giúp các doanh nghiệp logistics tại Hải Phòng và Việt Nam nhận thức rõ vai trò của chiến lược marketing đối với hiệu suất thực thi; nhận diện các điểm mạnh, điểm yếu nội tại cùng cơ hội và thách thức từ môi trường kinh doanh để xây dựng chiến lược marketing phù hợp.
  2. Kết quả nghiên cứu cung cấp căn cứ thực tiễn để các cơ quan quản lý Nhà nước và chính quyền địa phương hoàn thiện chính sách, quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông - cảng biển, tạo môi trường pháp lý thuận lợi thúc đẩy ngành dịch vụ logistics phát triển.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về mặt hạn chế, căn cứ theo phạm vi được xác định trong văn bản:

  • Phạm vi không gian của nghiên cứu chỉ tập trung khảo sát các doanh nghiệp logistics đăng ký kinh doanh và hoạt động trên địa bàn thành phố Hải Phòng. Mặc dù Hải Phòng mang tính điển hình cao về dịch vụ cảng biển, nhưng mô hình nghiên cứu chưa bao quát các trung tâm logistics lớn khác có đặc thù vận tải đường bộ, đường thủy nội địa hoặc hàng không nổi trội như khu vực Thành phố Hồ Chí Minh, Bà Rịa - Vũng Tàu hay Hà Nội.
  • Về phạm vi thời gian, số liệu thứ cấp được tổng hợp trong giai đoạn 2006 - 2015 và số liệu điều tra sơ cấp thu thập trong năm 2015. Do đó, các biến động mới của thị trường logistics sau năm 2015 chưa được phản ánh trong tập dữ liệu của luận án.

Về hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi không gian khảo sát sang các trung tâm logistics trọng điểm trên toàn quốc hoặc so sánh giữa các vùng miền để kiểm định độ khái quát hóa của thang đo và mô hình nghiên cứu.
  • Cập nhật chuỗi dữ liệu trong các giai đoạn tiếp theo nhằm đánh giá tác động của các công nghệ mới và các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới đến việc hoạch định chiến lược marketing của doanh nghiệp logistics.

Giá trị tham khảo

Công trình luận án mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho các đối tượng sau:

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Kinh doanh thương mại, Marketing, Quản trị logistics và Chuỗi cung ứng: Luận án là tài liệu tham khảo về quy trình kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng trong phân tích chiến lược marketing ngành dịch vụ; cung cấp hệ thống thang đo về các cơ sở bên trong, cơ sở bên ngoài và thang đo hiệu suất thực thi hoạt động của doanh nghiệp logistics.
  • Đối với lãnh đạo và cán bộ phụ trách marketing tại các doanh nghiệp logistics: Nội dung phân tích 11 nhân tố cơ sở bên trong và bên ngoài cung cấp khung công cụ để doanh nghiệp tự đánh giá nguồn lực, nhận diện các yếu tố then chốt (hạ tầng công nghệ, năng lực tài chính, ứng dụng CNTT) trước khi thiết lập chiến lược marketing mục tiêu và marketing-mix 4P.
  • Đối với các cơ quan quản lý Nhà nước và hiệp hội nghề nghiệp (Sở Kế hoạch và Đầu tư Hải Phòng, Sở Giao thông Vận tải Hải Phòng, Cục Hải quan Hải Phòng, VCCI Hải Phòng): Các số liệu thực trạng hạ tầng cảng biển, kho CFS, hạn chế trong vận tải đường bộ, đường thủy nội địa và thực trạng năng lực doanh nghiệp nội địa là tài liệu phục vụ công tác quy hoạch mạng lưới logistics và cải cách thủ tục hành chính.

Câu hỏi thường gặp

  1. Luận án phân định cơ sở xây dựng chiến lược marketing của doanh nghiệp logistics gồm những nhóm nhân tố cụ thể nào?
    Trả lời: Luận án phân định thành 2 nhóm lớn gồm 11 nhân tố: (1) Cơ sở bên ngoài gồm 5 nhóm: Môi trường kinh tế, Môi trường pháp lý, Hạ tầng công nghệ logistics, Khách hàng sử dụng dịch vụ logistics, và Đối thủ cạnh tranh trên thị trường logistics; (2) Cơ sở bên trong gồm 6 nhóm: Chiến lược marketing hiện hữu, Nguồn nhân lực (tiềm lực con người), Khả năng ứng dụng công nghệ thông tin, Tiềm lực tài chính và cơ sở vật chất kỹ thuật, Quy trình tổ chức quản lý, và Tiềm lực vô hình.

  2. Quy mô mẫu và phương pháp điều tra định lượng trong luận án được xác định như thế nào?
    Trả lời: Tổng thể nghiên cứu gồm 1.552 doanh nghiệp logistics đăng ký kinh doanh tại thành phố Hải Phòng. Mẫu điều tra sơ bộ gồm 100 doanh nghiệp. Mẫu khảo sát chính thức gồm 318 doanh nghiệp logistics được chọn theo phương pháp ngẫu nhiên, xác định theo công thức Slovin (dẫn theo Consuelo G. Gabriel, 2007). Dữ liệu được thu thập qua bảng hỏi dùng thang đo Likert 5 mức độ gửi trực tiếp, qua điện thoại, thư hoặc email tới lãnh đạo và cán bộ phụ trách marketing.

  3. Tham số xác định giá trị gia tăng cung ứng khách hàng trong chiến lược marketing mục tiêu của doanh nghiệp logistics gồm những gì?
    Trả lời: Giá trị gia tăng cung ứng cho khách hàng được tính bằng: Tổng giá trị khách hàng trừ đi Tổng chi phí khách hàng. Trong đó, Tổng giá trị khách hàng gồm 4 thành tố: giá trị sản phẩm (dịch vụ logistics chính), giá trị dịch vụ (dịch vụ bổ sung), giá trị nhân lực và giá trị hình ảnh. Tổng chi phí khách hàng gồm 4 thành tố: chi phí tiền, chi phí thời gian, chi phí năng lượng (công sức) và chi phí tâm lý.

  4. Hiệu suất thực thi hoạt động của doanh nghiệp logistics được đo lường qua những chỉ tiêu nào?
    Trả lời: Kế thừa từ Shaoming Zou & S. Tamer Cavusgil (2002) và Photis M. Panayides (2004), hiệu suất thực thi gồm 2 nhóm: (1) Nhóm chỉ tiêu tài chính: Lợi nhuận so với bình quân ngành, Lợi nhuận so với mục tiêu đề ra, Lợi nhuận trên vốn kinh doanh so với bình quân ngành, Tốc độ tăng doanh số so với bình quân ngành, Tốc độ tăng doanh số so với mục tiêu; (2) Nhóm chỉ tiêu thị trường: Thị phần so với đối thủ cạnh tranh chính, Thị phần so với mục tiêu, và Hiệu suất thực thi toàn doanh nghiệp so với bình quân ngành.

  5. Vì sao tác giả luận án lựa chọn phân loại doanh nghiệp logistics theo Cục Thống kê Hải Phòng thay vì phân loại theo Nghị định 140/2007/NĐ-CP?
    Trả lời: Nghị định 140/2007/NĐ-CP chia dịch vụ logistics thành 3 nhóm (dịch vụ chủ yếu, dịch vụ liên quan đến vận tải, dịch vụ liên quan khác). Tuy nhiên, để thống nhất với nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập trong 10 năm tại địa phương, tác giả lựa chọn phân loại theo Cục Thống kê Hải Phòng gồm 3 loại: (1) Doanh nghiệp vận tải, kho bãi; (2) Doanh nghiệp thông tin và truyền thông (hỗ trợ vận tải); (3) Doanh nghiệp dịch vụ khác (hỗ trợ vận tải).

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Đỗ Thị Kim Dung là công trình khoa học chuyên ngành Kinh doanh thương mại, hệ thống hóa khung lý luận về cơ sở xây dựng chiến lược marketing của doanh nghiệp logistics gồm 5 nhân tố bên ngoài và 6 nhân tố bên trong. Bằng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp khảo sát định lượng 318 doanh nghiệp tại Hải Phòng và dữ liệu thống kê giai đoạn 2006 - 2015, luận án đã làm rõ thực trạng năng lực nội tại cũng như bối cảnh môi trường kinh doanh dịch vụ logistics tại địa phương cảng biển trọng điểm. Kết quả nghiên cứu chứng minh mối quan hệ giữa các cơ sở xây dựng chiến lược với chất lượng chiến lược marketing và hiệu suất thực thi hoạt động, đồng thời đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp thực tiễn giúp doanh nghiệp logistics nâng cao hiệu quả hoạt động và cung cấp luận cứ cho các cơ quan quản lý Nhà nước trong việc hoàn thiện thể chế phát triển ngành.