Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải tại Việt Nam đứng trước nhiều cơ hội phát triển nhưng đồng thời phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ trong và ngoài ngành. Đối với phân khúc vận tải hàng hóa bằng ô tô và xe container, yêu cầu của khách hàng ngày càng trở nên khắt khe hơn về chất lượng, tốc độ và độ an toàn dịch vụ. Tại nhiều doanh nghiệp, hoạt động marketing chưa được đầu tư và quan tâm đúng mức, dẫn đến khả năng tiếp cận thị trường và khai thác khách hàng tiềm năng còn nhiều hạn chế.

Chi Nhánh Công Ty Liên Doanh TNHH Nippon Express (Việt Nam) – Trung Tâm Kho Vận Đình Vũ được thành lập nhằm đáp ứng nhu cầu giao nhận, vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu và dịch vụ kho vận ngày càng tăng tại khu vực thành phố Hải Phòng. Mặc dù đã tạo dựng được chỗ đứng nhất định, đơn vị vẫn phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt và sự phân chia thị phần từ các đối thủ logistics khác. Khóa luận tập trung nghiên cứu, phân tích thực trạng hoạt động marketing tại đơn vị nhằm tìm ra các giải pháp phù hợp để nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh.

Mục đích nghiên cứu của khóa luận là vận dụng lý luận vào thực tiễn để nâng cao hiệu quả marketing tại Chi Nhánh Công ty Liên doanh TNHH Nippon Express (Việt Nam) – Trung Tâm Kho Vận Đình Vũ, giải quyết 3 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về marketing trong hoạt động sản xuất kinh doanh và cung ứng dịch vụ.
  2. Đánh giá thực trạng hoạt động marketing tại Chi Nhánh Công ty Liên doanh TNHH Nippon Express (Việt Nam) – Trung Tâm Kho Vận Đình Vũ trong giai đoạn 2016 – 2018, từ đó rút ra các kết quả đạt được, những mặt tồn tại và bài học kinh nghiệm.
  3. Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động marketing tại đơn vị trong giai đoạn tiếp theo.

Câu hỏi nghiên cứu của đề tài đặt ra xoay quanh việc tìm hiểu thực trạng triển khai các công cụ marketing tại chi nhánh trong thời gian qua diễn ra như thế nào, những yếu tố nào đang thúc đẩy hoặc cản trở hiệu quả tiếp thị, và những biện pháp marketing-mix cụ thể nào cần được áp dụng để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động marketing tại Chi Nhánh Công ty Liên doanh TNHH Nippon Express (Việt Nam) – Trung Tâm Kho Vận Đình Vũ.
  • Phạm vi không gian: Chi Nhánh Công ty Liên doanh TNHH Nippon Express (Việt Nam) – Trung Tâm Kho Vận Đình Vũ (Địa chỉ: Lô CN5.6B, Khu công nghiệp Đình Vũ, Phường Đông Hải 2, Quận Hải An, Thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và thực trạng hoạt động được thu thập, phân tích trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng trên nền tảng lý thuyết marketing thương mại và marketing dịch vụ hỗn hợp (Marketing-mix 7P), bao gồm các thành tố: sản phẩm (Product), giá cả (Price), phân phối (Place), xúc tiến hỗn hợp (Promotion), quy trình dịch vụ (Process), con người (People) và môi trường vật chất (Physical Evidence). Tác giả vận dụng mô hình ba cấp độ cấu thành sản phẩm (sản phẩm trên ý tưởng, sản phẩm hiện thực, sản phẩm bổ sung) theo giáo trình Marketing của PGS.TS. Trần Minh Đạo (Trường Đại học Kinh tế Quốc dân), lý thuyết chu kỳ sống của sản phẩm qua 4 giai đoạn (tung ra thị trường, phát triển, chín muồi, suy thoái), cũng như hệ thống các yếu tố cấu thành môi trường marketing bên trong và bên ngoài doanh nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu được áp dụng trong đề tài bao gồm:

  • Phương pháp luận duy vật biện chứng: Xem xét các hiện tượng kinh tế và hoạt động marketing trong mối quan hệ vận động, tương tác qua lại giữa môi trường kinh doanh và nội lực của doanh nghiệp.
  • Phương pháp thu thập tài liệu: Tập hợp dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo của phòng kế toán, phòng quản lý nhân sự, phòng kế hoạch thị trường của Chi nhánh Nippon Express – Đình Vũ, kết hợp các công trình nghiên cứu chuyên ngành và tài liệu quản trị liên quan.
  • Phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp và đánh giá: Phân tích biến động doanh thu, chi phí, lợi nhuận qua các năm (2016 – 2018); so sánh cơ cấu doanh thu theo từng nhóm dịch vụ; tổng hợp bảng giá cước, thời gian vận chuyển trên các tuyến đường thực tế để đưa ra các nhận định khách quan về thực trạng tiếp thị của chi nhánh.

Nguồn dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu là dữ liệu nội bộ được cung cấp trực tiếp bởi các phòng ban chức năng tại Chi Nhánh Công ty Liên doanh TNHH Nippon Express (Việt Nam) – Trung Tâm Kho Vận Đình Vũ trong thời gian sinh viên thực tập tốt nghiệp.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về marketing trong kinh doanh

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm, chức năng và nội dung quản trị marketing trong doanh nghiệp thương mại - dịch vụ:

  • Khái niệm và chức năng marketing: Trình bày định nghĩa marketing thương mại là quá trình tổ chức, quản lý và điều khiển các hoạt động nhằm tạo ra khả năng và đạt được mục tiêu tiêu thụ có hiệu quả nhất sản phẩm trên cơ sở thỏa mãn nhu cầu của nhà sản xuất, nhà thương mại và người tiêu dùng. Khẳng định 4 chức năng cơ bản: làm thích ứng sản phẩm với nhu cầu khách hàng, chức năng phân phối, chức năng tiêu thụ hàng hóa và các hoạt động yểm trợ.
  • Nội dung hoạt động Marketing-mix:
    • Chính sách sản phẩm: Làm rõ 3 cấp độ cấu thành sản phẩm, quy trình thiết kế và marketing sản phẩm mới (từ hình thành ý tưởng, thẩm định dự án, xây dựng chiến lược, thử nghiệm đến thương mại hóa), cùng các chiến lược marketing tương ứng với 4 giai đoạn trong chu kỳ sống của sản phẩm.
    • Chính sách giá cả: Phân tích các yếu tố bên trong (mục tiêu marketing, chi phí sản xuất, sự phối hợp với các biến số khác) và yếu tố bên ngoài (cầu thị trường, đối thủ cạnh tranh, môi trường kinh tế, sự điều tiết của Nhà nước). Trình bày các chiến lược định giá: chính sách giá linh hoạt, chính sách giá theo chu kỳ sống (hớt váng, thâm nhập, giới thiệu), chính sách giá theo chi phí vận chuyển (theo địa điểm, theo vùng, giao đồng loạt, cước hấp dẫn) và chính sách chiết khấu, hạ giá.
    • Chính sách phân phối: Nêu rõ vai trò của trung gian phân phối, cấu trúc kênh phân phối trực tiếp/gián tiếp, các dòng chảy trong kênh (hàng hóa, sở hữu, thanh toán, xúc tiến, thông tin) và các quyết định phân phối vật chất (kho bãi, dự trữ, lựa chọn phương tiện vận tải đường bộ, đường sắt, đường thủy, đường hàng không, đường ống).
    • Xúc tiến hỗn hợp: Mô tả các công cụ quảng cáo, khuyến mại, bán hàng trực tiếp và mô hình các phần tử trong quá trình truyền thông (người gửi, mã hóa, thông điệp, giải mã, người nhận, phản ứng đáp lại, liên hệ ngược, hiện tượng nhiễu).
    • Các yếu tố mở rộng trong dịch vụ: Trình bày bản chất của quy trình dịch vụ (hướng đến khách hàng, hướng đến hàng hóa, khích lệ tinh thần); vai trò của yếu tố con người (phân loại thành 4 nhóm: nhóm người liên lạc, nhóm người hoạt động biên, nhóm người tác động, nhóm người độc lập; tương tác trong 2 dòng chảy công nghệ và quản trị); và tầm quan trọng của môi trường vật chất trong việc tạo lập niềm tin và giảm thiểu tính vô hình của dịch vụ.
  • Các nhân tố ảnh hưởng đến marketing: Phân nhóm các yếu tố bên ngoài (nhu cầu thị trường, tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ, các công ty vận tải liên kết, chính sách quản lý của Nhà nước) và nhóm yếu tố bên trong (nguồn lao động, trình độ quản lý doanh nghiệp, chế độ tiền lương - tiền thưởng, tiềm lực công nghệ và cơ sở vật chất kỹ thuật).

Chương 2: Phân tích tình hình hoạt động marketing Chi nhánh Công ty Liên doanh TNHH Nippon Express (Việt Nam) - Trung tâm kho vận Đình Vũ

Chương 2 đi sâu khảo sát thực trạng hoạt động kinh doanh và thực tế triển khai các công cụ marketing tại đơn vị:

  • Tổng quan về đơn vị: Chi nhánh thành lập ngày 15/04/2015, Mã số thuế 0302065148-004, người đại diện pháp luật là ông Nguyễn Văn Chính. Bộ máy quản lý gồm Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Kế toán, Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Kinh doanh (bao gồm Ban Thị trường), Đội xe và Đội kho bãi.
  • Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2016 – 2018:
Chỉ tiêu Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Chênh lệch 17/16 (%) Chênh lệch 18/17 (%)
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 21.169 21.367 21.286 +0,94% +2,82%
Lợi nhuận gộp - - 2.796 - +108,92%
Chi phí quản lý doanh nghiệp - - 1.370 - +103,53%
Lợi nhuận thuần từ HĐKD - - 308.425 - +113,18%
Lợi nhuận sau thuế 246.607 339.383 396.990 - +16,88%

Ghi chú: Đơn vị tính và số liệu trích xuất theo Báo cáo kết quả kinh doanh của Chi nhánh giai đoạn 2016 - 2018.

Văn bản chỉ rõ sau giai đoạn ban đầu (năm 2015) gặp khó khăn do chi phí cao và đội ngũ lái xe biến động, từ năm 2016 trở đi chi nhánh đã ổn định nhân sự, tiết kiệm chi phí và tổ chức vận chuyển bằng container hợp lý, giúp lợi nhuận sau thuế tăng đều qua các năm (từ 246.607 đồng năm 2016 lên 339.383 đồng năm 2017 và đạt 396.990 đồng năm 2018).

  • Thực trạng triển khai các chính sách marketing tại chi nhánh:
    • Chính sách sản phẩm: Cơ cấu sản phẩm dịch vụ năm 2018 bao gồm 3 mảng chính:
STT Loại hình sản phẩm dịch vụ Doanh thu năm 2018 Tỷ trọng (%)
1 Dịch vụ vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường bộ 15.957 70%
2 Dịch vụ thuê hộ kho bãi 4.274 19%
3 Dịch vụ nâng hạ, xếp dỡ hàng hóa 2.653 11%
Tổng Toàn bộ dịch vụ - 100%

Chất lượng dịch vụ vận chuyển đường bộ (sản phẩm mũi nhọn) được kiểm soát qua hai tiêu chí: Đội ngũ lái xe (100% có bằng F và từ 2 năm kinh nghiệm trở lên, chịu trách nhiệm bảo toàn hàng hóa) và Thời gian chuyên chở theo các tuyến:

  • Hải Phòng – Quảng Ninh: 1 giờ

  • Hải Phòng – Hải Dương: 1 giờ 20 phút

  • Hải Phòng – Hà Nội: 2 giờ 30 phút

  • Hải Phòng – Bắc Giang: 3 giờ

  • Hải Phòng – Nghệ An: 6 giờ 20 phút

  • Hải Phòng – Sài Gòn: 60 giờ

    • Chính sách giá cả: Đơn vị áp dụng chính sách giảm 5% cước phí cho khách hàng có từ 15 chuyến vận chuyển/tháng trở lên. Áp dụng đàm phán linh hoạt cho khách hàng lớn và ký hợp đồng độc quyền (ví dụ: Công ty T.O Vina tại KCN Vân Trung – Bắc Giang ký hợp đồng độc quyền 30 chuyến/tháng được hưởng mức cước ưu đãi thấp hơn Công ty JKTech Vina dù cùng vận chuyển thùng carton). Bảng giá cước quy định một số tuyến:

      • Tuyến Hải Phòng – Bắc Ninh (hàng giấy cuộn, cont 40 feet): 2.000 đồng
      • Tuyến Hải Phòng – Bắc Giang (hàng nhớt BP, cont 20 feet): 1.000 đồng
      • Tuyến Hải Phòng – Hải Dương (hàng nhớt BP, cont 20 feet): 1.000 đồng
      • Tuyến Hải Phòng – Hà Nội (hàng nước khoáng Lavie, cont 20 feet): 1.000 đồng
      • Tuyến Hải Phòng – Hà Tây (hàng bia Tiger, cont 20 feet): 1.000 đồng
      • Tuyến Hải Phòng – Hải Dương (hàng bia Tiger, cont 20 feet): 730 đồng
      • Công thức tính giá dịch vụ thuê hộ kho bãi: $$\text{Giá dịch vụ} = \text{Giá thuê kho bãi} + \text{Phí dịch vụ } (10%)$$ (Ví dụ: Hợp đồng với Công ty TNHH Minh Nhật thuê lưu kho 03 ngày với chi phí kho 360 đồng, phí dịch vụ 10% tương ứng 36 đồng).
    • Đánh giá hạn chế: Chi nhánh còn thụ động trong việc nghiên cứu và tiếp cận thị trường mục tiêu ngoài địa bàn Hải Phòng; các hoạt động truyền thông, quảng bá và mở rộng dịch vụ chưa được tổ chức bài bản.


Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện marketing tại Chi nhánh Công ty Liên doanh TNHH Nippon Express (Việt Nam) - Trung tâm kho vận Đình Vũ

Dựa trên định hướng phát triển mở rộng tuyến vận tải liên tỉnh và đa dạng hóa mặt hàng chuyên chở, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp marketing cụ thể:

  1. Biện pháp tăng cường và nâng cao chiến lược xúc tiến hỗn hợp: Đẩy mạnh các hình thức giới thiệu, tiếp thị trực tiếp và xây dựng kênh thông tin nhằm nâng cao độ nhận diện thương hiệu của chi nhánh tại các khu công nghiệp trọng điểm.
  2. Biện pháp về nhân sự: Chú trọng công tác đào tạo chuyên môn, nâng cao ý thức trách nhiệm và tay nghề cho đội ngũ lái xe và nhân viên hiện trường; hoàn thiện chế độ đãi ngộ, tiền lương và tiền thưởng để giữ chân người lao động giỏi.
  3. Biện pháp về giá: Hoàn thiện cơ chế định giá linh hoạt theo khối lượng vận chuyển và cự ly tuyến đường; xây dựng chính sách chiết khấu bậc thang rõ ràng nhằm thu hút khách hàng dài hạn và đối tác vận chuyển lớn.
  4. Biện pháp về loại hình dịch vụ: Đa dạng hóa danh mục hàng hóa chuyên chở (mở rộng sang hàng gia dụng, linh kiện phụ kiện công nghiệp), phát triển dịch vụ logistics tích hợp và mở rộng các tuyến vận chuyển kết nối miền Trung và miền Nam.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính dựa trên dữ liệu văn bản

  • Khóa luận phản ánh bức tranh tài chính và hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Nippon Express – Đình Vũ giai đoạn 2016 – 2018 với sự gia tăng liên tục của lợi nhuận sau thuế: đạt 246.607 đồng (2016), 339.383 đồng (2017) và 396.990 đồng (2018, tăng 16,88% so với năm 2017).
  • Xác định rõ cơ cấu doanh thu theo sản phẩm dịch vụ năm 2018 với vị trí chủ lực tuyệt đối thuộc về vận chuyển đường bộ (chiếm 70% tổng doanh thu), tiếp theo là thuê hộ kho bãi (19%) và dịch vụ nâng hạ, xếp dỡ (11%).
  • Thu thập và chuẩn hóa hệ thống dữ liệu thực tế về định mức thời gian vận chuyển container trên 6 tuyến đường huyết mạch, cơ chế chiết khấu 5% cho khách hàng đạt sản lượng từ 15 chuyến/tháng, và công thức tính phí dịch vụ kho bãi (biên độ cộng thêm 10%).

Giải pháp và kiến nghị đề xuất

Tác giả đã đề xuất 4 nhóm biện pháp marketing có tính định hướng cho chi nhánh: tối ưu hóa công cụ xúc tiến hỗn hợp, nâng cao chất lượng nguồn nhân sự trực tiếp, hoàn thiện chính sách định giá linh hoạt theo sản lượng và mở rộng danh mục dịch vụ logistics kèm theo tuyến vận tải đường dài.

Đóng góp so với các nghiên cứu trước

Theo tổng quan nghiên cứu mà tác giả trình bày, các công trình trước đây tại doanh nghiệp mới chỉ phân tích riêng lẻ từng khía cạnh như đa dạng hóa sản phẩm, đào tạo nguồn nhân lực hoặc phát triển xúc tiến bán lẻ. Khóa luận này là công trình nghiên cứu đầu tiên phân tích thực trạng và đề xuất một hệ thống giải pháp marketing-mix toàn diện gắn liền với đặc thù hoạt động của Chi Nhánh Công ty Liên doanh TNHH Nippon Express (Việt Nam) – Trung Tâm Kho Vận Đình Vũ.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi số liệu tài chính và thực trạng hoạt động trong khóa luận chỉ giới hạn trong khung thời gian 3 năm (2016 – 2018) và tập trung tại một đơn vị cơ sở duy nhất là Trung tâm kho vận Đình Vũ (Hải Phòng), chưa bao quát toàn diện các chi nhánh khác thuộc hệ thống Nippon Express Việt Nam.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát đánh giá hoạt động marketing sang các thị trường logistics liên tỉnh phía Bắc và phía Nam; nghiên cứu sâu hơn về hành vi khách hàng doanh nghiệp (B2B) và ứng dụng các nền tảng chuyển đổi số trong chuỗi cung ứng logistics đa phương thức giai đoạn sau năm 2018.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên các ngành Marketing, Quản trị Logistics, Kinh doanh Quốc tế và Quản trị Kinh doanh: Cung cấp mẫu hình nghiên cứu trường hợp (case study) về việc ứng dụng lý thuyết Marketing-mix dịch vụ (7P) vào lĩnh vực giao nhận kho vận và vận tải container đường bộ.
  • Nhà quản trị và chuyên viên tiếp thị logistics: Tham khảo phương pháp xây dựng chính sách định giá dịch vụ vận tải, cách thức phân bổ thời gian chuyên chở tiêu chuẩn và cơ chế quản lý chất lượng dịch vụ vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống số liệu chi tiết tại Chương 2 về cơ cấu doanh thu theo sản phẩm, bảng giá cước, thời gian chuyên chở liên tỉnh và công thức định giá dịch vụ thuê hộ kho bãi.

Câu hỏi thường gặp

1. Chi nhánh Nippon Express – Trung tâm kho vận Đình Vũ được thành lập vào thời gian nào và có chức năng kinh doanh chính là gì?
Chi nhánh chính thức hoạt động từ ngày 15/04/2015, có địa chỉ tại Lô CN5.6B, Khu công nghiệp Đình Vũ, Phường Đông Hải 2, Quận Hải An, Hải Phòng (Mã số thuế: 0302065148-004). Chức năng chính là cung cấp dịch vụ vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu bằng xe container đường bộ, dịch vụ thuê hộ kho bãi và dịch vụ nâng hạ, xếp dỡ hàng hóa.

2. Tình hình lợi nhuận sau thuế của chi nhánh biến động ra sao trong giai đoạn 2016 – 2018?
Lợi nhuận sau thuế của chi nhánh ghi nhận mức tăng trưởng đều qua các năm: năm 2016 đạt 246.607 đồng (hoặc 246.742 đồng theo phần nhận xét), năm 2017 tăng lên 339.383 đồng, và năm 2018 đạt 396.990 đồng (tăng 16,88% so với năm 2017).

3. Cơ cấu doanh thu theo sản phẩm của chi nhánh trong năm 2018 được phân bổ như thế nào?
Năm 2018, tổng doanh thu dịch vụ của chi nhánh được phân bổ cụ thể: Dịch vụ vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường bộ đạt 15.957 đồng (chiếm 70%), Dịch vụ thuê hộ kho bãi đạt 4.274 đồng (chiếm 19%), và Dịch vụ nâng hạ, xếp dỡ hàng hóa đạt 2.653 đồng (chiếm 11%).

4. Chi nhánh áp dụng quy định nào về tiêu chuẩn lái xe và mức giảm giá cước vận tải?
100% nhân viên lái xe của chi nhánh phải có bằng lái hạng F và từ 2 năm kinh nghiệm trở lên nhằm đảm bảo an toàn tuyệt đối cho hàng hóa. Về giá cước, chi nhánh áp dụng chính sách giảm 5% giá cước cho những khách hàng phát sinh từ 15 chuyến vận chuyển/tháng trở lên.

5. Công thức và ví dụ cụ thể về việc tính giá dịch vụ thuê hộ kho bãi tại chi nhánh được thực hiện như thế nào?
Giá dịch vụ thuê hộ kho bãi được tính theo công thức: $\text{Giá dịch vụ} = \text{Giá thuê kho bãi} + \text{Phí dịch vụ } (10%)$. Ví dụ thực tế: Khi cung cấp dịch vụ cho Công ty TNHH Minh Nhật lưu kho 03 ngày trước khi vận chuyển, giá thuê kho bãi là 360 đồng, mức phí dịch vụ chi nhánh thu thêm 10% tương ứng 36 đồng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Ngọc Quang đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về marketing thương mại và marketing dịch vụ, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng hoạt động tiếp thị tại Chi Nhánh Công ty Liên doanh TNHH Nippon Express (Việt Nam) – Trung Tâm Kho Vận Đình Vũ trong giai đoạn 2016 – 2018. Thông qua các dữ liệu thực tế về cơ cấu doanh thu, biểu giá cước, định mức thời gian vận chuyển và kết quả kinh doanh, tác giả đã chỉ rõ các điểm mạnh về tổ chức vận tải container cũng như những hạn chế trong công tác tiếp cận thị trường ngoài khu vực Hải Phòng. Hệ thống 4 nhóm giải pháp về xúc tiến hỗn hợp, nhân sự, chính sách giá và đa dạng hóa dịch vụ được đề xuất có giá trị ứng dụng thực tiễn cao, giúp đơn vị nâng cao hiệu quả marketing và năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực logistics.