Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp tập trung nghiên cứu thực trạng và giải pháp phát triển hoạt động Marketing trong bối cảnh nền kinh tế bước vào giai đoạn phục hồi hậu đại dịch Covid-19. Theo tác giả, đại dịch đã gây ra những tổn thất nặng nề cho cộng đồng doanh nghiệp, thể hiện qua con số hơn 70.000 doanh nghiệp phải rút lui khỏi thị trường trong 6 tháng đầu năm 2022. Khi thị trường dần ổn định, các doanh nghiệp vận tải và logistics phải đối mặt với yêu cầu tái cấu trúc bộ máy, mở rộng thị phần và nâng cao năng lực cạnh tranh.

Tại Việt Nam, ngành dịch vụ vận tải và logistics đóng vai trò mạch máu lưu thông hàng hóa của nền kinh tế. Thành phố Hải Phòng là trung tâm cảng biển lớn nhất miền Bắc và là cửa ngõ giao thương quốc tế quan trọng. Mặc dù tiềm năng tăng trưởng lớn, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp logistics trên địa bàn diễn ra hết sức gay gắt. Công ty TNHH Vận tải Thương mại Hà Anh sau hơn 20 năm hoạt động cần xác lập định hướng Marketing bài bản để khai thác cơ hội thị trường và khắc phục những hạn chế nội tại trong kinh doanh.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về Marketing và Marketing-Mix trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động Marketing-Mix, tình hình sản xuất kinh doanh và các nhân tố ảnh hưởng tại Công ty TNHH Vận tải Thương mại Hà Anh giai đoạn 2020 - 2022.
  3. Đề xuất các giải pháp Marketing nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Vận tải Thương mại Hà Anh trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động Marketing nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Khách thể nghiên cứu: Công ty TNHH Vận tải Thương mại Hà Anh.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Vận tải Thương mại Hà Anh (địa chỉ tại số 86 Đường Hoàng Thế Thiện, Phường Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu khảo sát, phân tích tình hình nhân sự, tài chính và hoạt động kinh doanh trong giai đoạn 3 năm từ 2020 đến 2022. Đề tài được giao thực hiện từ ngày 21/08/2023 đến ngày 02/12/2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận quản trị Marketing dịch vụ và thương mại, kết hợp với các văn bản pháp lý và phương pháp phân tích thực tiễn doanh nghiệp:

  • Khung lý thuyết và mô hình sử dụng:

    • Khái niệm Marketing theo Philip Kotler (1997): xác định Marketing là quá trình quản trị mang tính xã hội nhằm thỏa mãn nhu cầu của cá nhân và tổ chức thông qua việc tạo ra, chào bán và trao đổi sản phẩm có giá trị.
    • Mô hình quá trình Marketing 5 bước theo Giáo trình Marketing căn bản của Trần Minh Đạo (2006), bao gồm: (1) Phân tích các cơ hội Marketing; (2) Phân đoạn và lựa chọn thị trường mục tiêu; (3) Hoạch định các chiến lược Marketing; (4) Thiết lập chương trình Marketing-Mix; (5) Tổ chức thực hiện và kiểm tra.
    • Lý thuyết Marketing-Mix 4P: Cấu trúc sản phẩm 3 cấp độ (sản phẩm ý tưởng, sản phẩm hiện thực, sản phẩm hoàn chỉnh); các chính sách giá (định giá hớt váng, định giá thâm nhập thị trường, điều chỉnh giảm/tăng giá); cấu trúc kênh phân phối (kênh cấp không, kênh cấp 1, kênh nhiều cấp) cùng 3 phương thức phân phối (rộng rãi, duy nhất, chọn lọc); hệ thống xúc tiến hỗn hợp với mô hình truyền thông 9 yếu tố và 5 công cụ (quảng cáo, xúc tiến bán, quan hệ công chúng, bán hàng cá nhân, marketing trực tiếp).
    • Khung pháp lý: Vận dụng các quy định của Luật Doanh nghiệp 2005 (Điều 47 về quyền và nghĩa vụ của Hội đồng thành viên) và các chính sách quản lý nhà nước về kinh doanh dịch vụ logistics.
  • Phương pháp nghiên cứu:

    • Phương pháp tổng hợp: Thu thập, tổng hợp thông tin, dữ liệu thứ cấp từ tài liệu chuyên ngành, báo cáo ngành logistics, website, fanpage và hệ thống văn bản nội bộ của doanh nghiệp.
    • Phương pháp chuyên gia: Phỏng vấn, tham khảo ý kiến chuyên môn của cán bộ quản lý, nhân sự phụ trách các phòng ban tại Công ty TNHH Vận tải Thương mại Hà Anh.
    • Phương pháp phân tích và so sánh: Thống kê mô tả, so sánh các chỉ tiêu kinh tế, phân tích cơ cấu lao động, doanh thu, chi phí, lợi nhuận giai đoạn 2020 - 2022; sử dụng ma trận SWOT để đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của doanh nghiệp.
  • Nguồn dữ liệu:

    • Báo cáo tài chính, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, số liệu nhân sự do Phòng Tài chính Kế toán và Phòng Hành chính Tổng hợp Công ty TNHH Vận tải Thương mại Hà Anh cung cấp.
    • Dữ liệu thống kê về sản lượng hàng hóa qua hệ thống cảng biển Hải Phòng và tỷ trọng đóng góp của ngành logistics trong GDP cả nước.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về Marketing trong hoạt động sản xuất kinh doanh

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm, vai trò và chức năng của Marketing đối với doanh nghiệp, người tiêu dùng và xã hội. Tác giả phân tích chức năng kết nối hoạt động sản xuất của doanh nghiệp với thị trường, lấy nhu cầu khách hàng làm trung tâm định hướng cho mọi quyết định kinh doanh.

Nội dung trọng tâm của chương là làm rõ 5 bước trong quá trình Marketing và phân tích chi tiết 4 chính sách Marketing-Mix:

  1. Chính sách sản phẩm: Phân loại hàng hóa hữu hình và dịch vụ vô hình; phân tích mô hình cấu tạo 3 cấp độ sản phẩm nhằm gia tăng giá trị dịch vụ hậu mãi và chăm sóc khách hàng.
  2. Chính sách giá: Xác định các yếu tố bên trong (mục tiêu ngắn hạn, chi phí sản xuất) và bên ngoài (luật cung - cầu, giá đối thủ cạnh tranh, biến động kinh tế vĩ mô); phân tích điều kiện áp dụng chiến lược định giá "Hớt váng sữa" và "Xâm nhập thị trường", cũng như các căn cứ điều chỉnh tăng/giảm giá bán.
  3. Chính sách phân phối: Phân tích vai trò của trung gian Marketing trong việc rút ngắn thời gian giao dịch; phân loại 3 dạng cấu trúc kênh (cấp 0, cấp 1, nhiều cấp) và 3 hình thức phân phối (rộng rãi, duy nhất, chọn lọc).
  4. Chính sách xúc tiến hỗn hợp: Phân tích mô hình truyền thông gồm các phần tử chủ thể gửi, mã hóa, thông điệp, phương tiện, giải mã, người nhận, phản hồi và nhiễu; làm rõ đặc trưng của 5 công cụ xúc tiến căn bản gồm quảng cáo, xúc tiến bán, quan hệ công chúng (PR), bán hàng cá nhân và marketing trực tiếp.

Chương 2: Thực trạng hoạt động Marketing - Mix tại Công ty TNHH Vận tải Thương mại Hà Anh

Chương 2 trình bày bức tranh tổng quan về doanh nghiệp, quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức và kết quả sản xuất kinh doanh trong 3 năm (2020 - 2022).

  • Quá trình phát triển và cơ sở vật chất:

    • Công ty thành lập theo giấy phép ngày 09/05/2000, chính thức hoạt động ngày 15/05/2000; vốn điều lệ đăng ký thay đổi năm 2011 đạt 40 tỷ đồng.
    • Giai đoạn 5 năm đầu: Hoàn thiện kho chứa hàng rời bãi I với sản lượng qua kho đạt 20.000 tấn/tháng.
    • Năm 2006: Đầu tư bãi II giai đoạn I thành khu liên hợp đỗ xe, xưởng sửa chữa, bàn cân và trạm cấp nhiên liệu phục vụ vận tải.
    • Năm 2008: Mở rộng diện tích bãi lên khoảng 10 ha với sức chứa trên 1.000 xe và 30 xưởng sửa chữa.
    • Năm 2015: Lập quy hoạch phát triển cảng thủy nội địa tại Hải Dương, Hưng Yên nhằm kết hợp phương thức vận tải đường bộ và đường thủy nội địa.
  • Cơ cấu tổ chức: Doanh nghiệp do ông Lê Văn Tiến làm Chủ tịch Hội đồng thành viên kiêm Giám đốc, điều hành trực tiếp 4 phòng chức năng: Phòng Hành chính Tổng hợp, Phòng Tài chính Kế toán, Phòng Điều hành (Kinh doanh), và Phòng Kế hoạch - Marketing.

  • Tình hình lao động: Tổng số lao động tăng trưởng liên tục nhằm đáp ứng quy mô mở rộng:

    • Năm 2020: 86 người (lao động trực tiếp chiếm 61,7%, lao động gián tiếp chiếm 38,3%).
    • Năm 2021: 157 người (tăng 71 người, tương ứng tăng 82,56% so với năm 2020).
    • Năm 2022: 202 người (tăng 45 người, tương ứng tăng 28,66% so với năm 2021). Trong cơ cấu hợp đồng năm 2022, lao động thời vụ chiếm 60,39% (122 người), lao động hợp đồng 1-3 năm chiếm 23,76% (48 người), và hợp đồng không xác định thời hạn chiếm 15,85% (32 người).
  • Kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2020 - 2022:

Chỉ tiêu Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (%)
Tổng vốn (triệu đồng) - - - +17,30 +11,51
Tổng số lao động (người) 157 202 243 +22,27 +16,87
Doanh thu (triệu đồng) - - - +25,77 +19,83
Lợi nhuận trước thuế (triệu đồng) - - - +36,63 +11,45
Thu nhập bình quân (nghìn đồng/tháng) 9.760 12.100 14.200 +19,33 +14,78
Nộp ngân sách nhà nước (triệu đồng) - - - +36,64 +26,29
  • Tình hình lưu chuyển tiền tệ: Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh duy trì trạng thái dương, lợi nhuận ròng dao động từ 6 đến 13 tỷ đồng/năm. Chi phí vận hành lớn nhất là lương thưởng và bảo dưỡng, sửa chữa, khấu hao tài sản cố định (xe container, máy móc, kho bãi) chiếm khoảng 60% doanh thu. Chi phí lãi vay phải trả được kiểm soát dưới 10% doanh thu.

  • Bối cảnh thị trường và đối thủ cạnh tranh: Ngành logistics Việt Nam chiếm khoảng 20% GDP (so với mức trung bình 11% của thế giới). Năm 2021, sản lượng hàng hóa thông qua cảng Hải Phòng đạt trên 142 triệu tấn (tăng bình quân 17,55%), ngành logistics trên địa bàn duy trì tốc độ tăng trưởng bình quân 23%/năm. Tuy nhiên, doanh nghiệp phải cạnh tranh với 10 đối thủ lớn tại Hải Phòng gồm: Key Line, Công Thành Logistics, Hàng hải Bình Minh, Phú Hải Giang, Danko Logistics, Trung Hiếu Container, VN2WAY Logistics, Trường Thành Logistics, Vận tải HP, và Lacco.

  • Thực trạng Marketing-Mix tại công ty:

    • Sản phẩm: Cung ứng dịch vụ vận chuyển đường bộ, đường thủy, lưu kho bãi, bốc xếp hàng hóa, khai thuế hải quan cho các đối tác lớn như TONGWEI VIETNAM, ANT GROUP, XIXAN GROUP, AF, Cargill, NEOVIA.
    • Giá: Xác định giá cước dựa trên cung đường, tính chất hàng hóa và thời gian lưu kho; áp dụng biểu giá ưu đãi cho đối tác quen thuộc.
    • Phân phối & Xúc tiến: Kênh phân phối trực tiếp chiếm chủ đạo; hoạt động quảng bá và xúc tiến chưa được đầu tư đúng mức, thiếu vắng các chiến dịch truyền thông bài bản. Doanh nghiệp chưa có bộ phận Marketing độc lập, chuyên trách, dẫn đến hoạt động tiếp thị mang tính kiêm nhiệm và bị động.

Chương 3: Phân tích và đề xuất một số giải pháp Marketing nhằm tăng cường hiệu quả hoạt động của Công ty TNHH Vận tải Thương mại Hà Anh

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế, tác giả tiến hành tổng hợp đánh giá và định vị doanh nghiệp qua ma trận SWOT:

  • Phân tích ma trận SWOT:

    • Điểm mạnh (S): Kinh nghiệm hoạt động trên 20 năm; hạ tầng kho bãi lớn (bãi 10 ha sức chứa trên 1.000 xe); nguồn nhân lực kỹ thuật dồi dào; nền tảng tài chính ổn định với dòng tiền dương.
    • Điểm yếu (W): Thiếu bộ phận Marketing chuyên biệt; hoạt động xúc tiến phụ thuộc vào quan hệ khách hàng truyền thống; tỷ lệ nợ phải thu cao do chính sách cấp tín dụng thương mại cho khách hàng; phương tiện vận tải còn một số trang thiết bị cần hiện đại hóa.
    • Cơ hội (O): Tăng trưởng mạnh mẽ của cụm cảng biển Hải Phòng và dự án cảng nước sâu Lạch Huyện; xu hướng dịch chuyển dòng vốn đầu tư và chuỗi cung ứng quốc tế sang Việt Nam; nhu cầu logistics sau đại dịch tăng cao.
    • Thách thức (T): Cạnh tranh khốc liệt từ các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và mạng lưới logistics đa quốc gia; hạ tầng giao thông kết nối ngoại vi xuống cấp gây kéo dài thời gian vận chuyển; áp lực chi phí nhiên liệu và các rào cản thủ tục kiểm soát hàng hóa biên giới.
  • Định hướng và giải pháp đề xuất:

    • Kiện toàn tổ chức bộ máy Marketing: Thành lập phòng Marketing chuyên trách nhằm tách bạch chức năng kinh doanh với xúc tiến thương mại, xây dựng chiến lược tiếp thị khách hàng B2B chuyên nghiệp.
    • Hoàn thiện chính sách sản phẩm - dịch vụ: Phát triển mô hình vận tải đa phương thức kết hợp đường bộ và cảng thủy nội địa (Hải Dương, Hưng Yên); nâng cấp tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật cho đội xe container; đa dạng hóa dịch vụ giá trị gia tăng trong kho bãi.
    • Tối ưu hóa chính sách giá: Xây dựng cơ chế báo giá linh hoạt bám sát biến động chi phí đầu vào và giá nhiên liệu; hoàn thiện chính sách tín dụng nhằm kiểm soát công nợ phải thu, tránh bị khách hàng chiếm dụng vốn lưu động.
    • Đẩy mạnh xúc tiến và truyền thông số: Nâng cấp website công ty, số hóa kênh tương tác khách hàng; ứng dụng các công cụ marketing trực tiếp để tiếp cận nhóm doanh nghiệp FDI và các tập đoàn xuất nhập khẩu.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả chính đạt được:

    • Phản ánh trung thực các chỉ tiêu tăng trưởng sản xuất kinh doanh giai đoạn 2020 - 2022: Doanh thu năm 2021 tăng 25,77%, năm 2022 tăng 19,83%; lợi nhuận trước thuế năm 2021 tăng 36,63%, năm 2022 tăng 11,45%; thu nhập bình quân người lao động tăng từ 9,76 triệu đồng/tháng (2020) lên 14,20 triệu đồng/tháng (2022).
    • Làm rõ bức tranh tài chính nội bộ: Doanh nghiệp kiểm soát chi phí lãi vay dưới 10% doanh thu, cân đối dòng tiền thuần dương với lợi nhuận ròng đạt từ 6 đến 13 tỷ đồng mỗi năm.
    • Đánh giá chính xác quy mô và biến động nhân sự: Lực lượng lao động trực tiếp chiếm trên 60% tổng biên chế, tỷ lệ lao động trình độ đại học tăng đều qua các năm.
  • Giải pháp và kiến nghị đề xuất:

    • Đề xuất mô hình tái cơ cấu tổ chức, thành lập bộ phận Marketing chuyên trách nhằm giải quyết điểm nghẽn về tiếp thị dịch vụ.
    • Định hướng phát triển chuỗi cung ứng logistics tích hợp bến bãi 10 ha với hạ tầng cảng thủy nội địa nhằm hạ giá thành vận chuyển.
    • Thiết lập quy trình quản lý rủi ro tín dụng đối với các khoản phải thu thương mại.
  • Đóng góp của đề tài:

    • Cung cấp nguồn số liệu thực chứng chi tiết về hoạt động vận tải, kho bãi của một doanh nghiệp tư nhân tại Hải Phòng trong giai đoạn đại dịch và phục hồi hậu Covid-19.
    • Chỉ rõ các hạn chế phổ biến trong quản trị Marketing-Mix của các doanh nghiệp logistics quy mô vừa, từ đó đưa ra khung giải pháp có tính ứng dụng sát thực tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:

    • Phạm vi khảo sát giới hạn trong nội bộ một doanh nghiệp đơn lẻ (Công ty TNHH Vận tải Thương mại Hà Anh) trên địa bàn thành phố Hải Phòng trong khung thời gian 2020 - 2022.
    • Nghiên cứu chủ yếu dựa trên các phương pháp phân tích thống kê mô tả, tổng hợp báo cáo nội bộ và quan sát thực tế; chưa xây dựng bảng hỏi khảo sát định lượng diện rộng để đo lường mức độ thỏa mãn của khách hàng đối với từng dịch vụ cụ thể.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:

    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang việc thiết lập mô hình hồi quy định lượng nhằm đánh giá tác động của từng thành tố Marketing-Mix đến quyết định lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ logistics của các doanh nghiệp FDI.
    • Nghiên cứu chuyên sâu về hiệu quả ứng dụng các công cụ Digital Marketing và tự động hóa quản trị quan hệ khách hàng (CRM) trong lĩnh vực logistics vận tải hàng rời và hàng container.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên các chuyên ngành Marketing, Quản trị Kinh doanh, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng khi thực hiện đề tài tốt nghiệp về quản trị Marketing-Mix trong lĩnh vực dịch vụ vận tải.

Phần phân tích số liệu thực tế về cơ cấu chi phí vận hành (tỷ trọng lương, bảo dưỡng tài sản cố định chiếm 60% doanh thu), biến động cơ cấu lao động và bài toán thiếu hụt bộ phận Marketing chuyên trách là những nội dung có giá trị tham khảo thực tiễn cao cho các nhà quản lý doanh nghiệp vận tải kho bãi quy mô vừa tại khu vực phía Bắc.


Câu hỏi thường gặp

  1. Công ty TNHH Vận tải Thương mại Hà Anh được thành lập vào thời gian nào và cơ cấu ban lãnh đạo ra sao? Công ty được thành lập theo giấy phép đăng ký kinh doanh do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hải Phòng cấp ngày 09/05/2000, chính thức đi vào hoạt động ngày 15/05/2000. Doanh nghiệp do ông Lê Văn Tiến sáng lập, giữ chức danh Chủ tịch Hội đồng thành viên kiêm Giám đốc và là người đại diện theo pháp luật. Năm 2011, công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ lên mức 40 tỷ đồng.

  2. Quy mô hạ tầng kho bãi và trang thiết bị của công ty đã phát triển qua các mốc thời gian nào? Trong 5 năm đầu thành lập, công ty hoàn thiện hệ thống kho chứa hàng rời bãi I với sản lượng qua kho đạt 20.000 tấn/tháng. Năm 2006, đầu tư bãi II giai đoạn I làm khu liên hợp đỗ xe, xưởng sửa chữa, bàn cân và cây xăng. Năm 2008, mở rộng diện tích bãi lên khoảng 10 ha với sức chứa trên 1.000 xe và 30 xưởng sửa chữa. Đến năm 2015, công ty chuẩn bị kế hoạch đầu tư xây dựng cụm cảng thủy nội địa tại Hải Dương và Hưng Yên.

  3. Kết quả kinh doanh và thu nhập của người lao động tại công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2020 - 2022? Doanh thu năm 2021 tăng 25,77% so với 2020, năm 2022 tăng 19,83% so với 2021. Lợi nhuận trước thuế năm 2021 tăng 36,63% (tăng hơn 5,08 tỷ đồng), năm 2022 tăng 11,45% (tăng hơn 1,31 tỷ đồng). Thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên tăng đều qua 3 năm, từ 9,76 triệu đồng/tháng (năm 2020) lên 12,10 triệu đồng/tháng (năm 2021) và đạt 14,20 triệu đồng/tháng (năm 2022).

  4. Cơ cấu chi phí vận hành và dòng tiền của công ty có đặc điểm gì nổi bật? Doanh nghiệp duy trì dòng tiền từ hoạt động kinh doanh dương với lợi nhuận ròng hàng năm đạt mức 6 đến 13 tỷ đồng. Khoản chi phí lớn nhất gồm lương thưởng nhân viên, bảo dưỡng, sửa chữa và khấu hao tài sản cố định (máy móc, xe container, phí bến bãi) chiếm khoảng 60% doanh thu. Chi phí trả lãi vay ngân hàng duy trì ở mức an toàn dưới 10% doanh thu.

  5. Những đối thủ cạnh tranh trực tiếp tiêu biểu của công ty trên địa bàn thành phố Hải Phòng gồm những đơn vị nào? Khóa luận liệt kê 10 đối thủ cạnh tranh lớn trong mảng logistics tại Hải Phòng bao gồm: Công ty TNHH Giao nhận và Vận tải Key Line, Công ty Vận tải Công Thành Logistics, Công ty CP Đầu tư và Phát triển Hàng hải Bình Minh, Công ty TNHH XNK Phú Hải Giang, Danko Logistics, Trung Hiếu Container, VN2WAY Logistics, Công ty Vận tải Trường Thành Logistics, Vận tải HP, và Công ty Vận tải và Logistics - Lacco.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Huy Long đã hệ thống hóa cơ sở lý luận Marketing-Mix (4P) và cung cấp bức tranh thực tế về hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Vận tải Thương mại Hà Anh giai đoạn 2020 - 2022. Nghiên cứu chỉ ra sự tăng trưởng ổn định về doanh thu, lợi nhuận và quy mô bến bãi, đồng thời nhận diện điểm hạn chế cốt lõi là sự thiếu hụt bộ phận Marketing chuyên trách. Các giải pháp đề xuất tập trung vào việc kiện toàn bộ máy tiếp thị, tối ưu hóa chính sách giá và kết nối hạ tầng vận tải đa phương thức nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp trong giai đoạn mới.