Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Sự bùng nổ của công nghệ thông tin và mạng viễn thông đã thúc đẩy xu hướng sử dụng thiết bị cầm tay thông minh trên phạm vi toàn cầu cũng như tại thị trường Việt Nam. Theo thống kê của tổ chức phân tích IDC được dẫn lại trong văn bản, vào năm 2019 thị trường toàn cầu tiêu thụ khoảng 1,9 tỷ điện thoại thông minh (gồm 1,5 tỷ máy chạy hệ điều hành Android, 274,5 triệu máy iOS và 103,5 triệu thiết bị Windows Phone). Cùng với đó, các nền tảng số sở hữu cơ sở người dùng lớn như mạng xã hội Facebook (với hơn 1 tỷ người dùng tính đến tháng 11/2018) đã tối ưu hóa mạng lưới quảng cáo hướng tới người dùng di động. Báo cáo năm 2018 từ hãng Digi-Capital dự báo thương mại di động trở thành nguồn thu chủ lực cho toàn ngành thiết bị cầm tay vào năm 2020 với doanh thu thương mại đạt 616 tỷ USD (tăng so với mức 233 tỷ USD năm 2017), thị trường ứng dụng đạt khoảng 74 tỷ USD, chi phí quảng cáo trên thiết bị di động chiếm khoảng 42 tỷ USD và 55% giao dịch thương mại được tiến hành trên nền tảng di động tính đến hết năm 2019. Đồng thời, cuộc khảo sát năm 2018 của IDC cũng ghi nhận 73% người được hỏi cảm thấy thoải mái khi mua sắm qua thiết bị di động, 50% sẵn sàng chi hơn 100 USD, 20% chi 500 USD và 7% chấp nhận thanh toán trên 1.000 USD qua kênh này.
Tại Việt Nam, Công ty Cổ phần Đầu tư Thế Giới Di Động là doanh nghiệp bán lẻ chuyên doanh các dòng sản phẩm kỹ thuật số di động gồm điện thoại, máy tính bảng, máy tính xách tay và phụ kiện. Mặc dù sở hữu quy mô mạng lưới rộng lớn, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp vẫn tập trung chủ yếu vào kênh bán lẻ trực tiếp tại cửa hàng, chưa khai thác đồng bộ và tối ưu hóa các công cụ tiếp thị trên nền tảng di động. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “Hoàn thiện các hoạt động Marketing di động cho Công ty Cổ phần Đầu tư Thế giới di động”.
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là đề xuất các giải pháp nhằm phát triển và hoàn thiện các hoạt động marketing di động cho Công ty Cổ phần Đầu tư Thế Giới Di Động. Để đạt được mục tiêu này, nhiệm vụ nghiên cứu được xác định cụ thể theo ba nội dung đánh số trong văn bản:
- Thứ nhất, tóm lược và hệ thống hóa vấn đề lý luận cơ bản về các hoạt động Marketing di động và các công cụ Marketing di động vào hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư Thế giới di động.
- Thứ hai, vận dụng tổng hợp cơ sở lý luận, kết hợp với phương pháp nghiên cứu, điều tra, phân tích điều kiện thực tại trên cơ sở lý luận, đánh giá mặt ưu và mặt tồn tại trong việc triển khai kế hoạch ứng dụng các hoạt động Marketing di động cho Công ty Cổ phần Đầu tư Thế giới di động.
- Thứ ba, trên cơ sở nghiên cứu thực trạng tình hình phát triển hoạt động kinh doanh, từ đó đưa ra một số đề xuất, giải pháp hoàn thiện các hoạt động Marketing di động cho Công ty Cổ phần Đầu tư Thế giới di động.
Về phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động marketing di động của chuỗi cửa hàng bán lẻ thegioididong.com thuộc Công ty Cổ phần Đầu tư Thế Giới Di Động.
- Phạm vi không gian: Hệ thống cửa hàng thegioididong.com của Công ty Cổ phần Đầu tư Thế Giới Di Động.
- Phạm vi thời gian: Khảo sát số liệu trong giai đoạn hai năm 2017 và 2018, kết hợp với dữ liệu thu thập được trong thời gian tác giả thực tập tại đơn vị.
- Phạm vi nội dung: Vận dụng hệ thống lý luận về marketing căn bản, marketing điện tử, marketing trực tuyến và marketing di động để khảo sát, phân tích hoạt động thực tế tại doanh nghiệp.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận thiết lập hệ thống khái niệm nền tảng từ các nghiên cứu kinh điển và chuyên ngành:
- Marketing truyền thống: Dẫn chiếu định nghĩa của Philip Kotler (2005) về hoạt động thỏa mãn nhu cầu qua trao đổi; định nghĩa của Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA - 1985) về hệ thống hoạch định, định giá, xúc tiến và phân phối; quan điểm của E.J McCarthy (1960) về việc dự đoán và điều khiển dòng hàng hóa đáp ứng mục tiêu tổ chức.
- Marketing điện tử: Tiếp cận theo quan điểm của Joel Reedy và Shauna Schullo (2004) về việc thỏa mãn nhu cầu khách hàng qua môi trường Internet và phương tiện điện tử.
- Marketing trực tuyến: Tiếp cận theo định nghĩa của AMA (1985) và Philip Kotler (2007) về quy trình triển khai phối thức marketing trên môi trường Internet.
- Marketing di động: Tiếp cận theo Giáo trình Thương mại di động (Nguyễn Văn Minh, 2014, NXB Thống kê) và định nghĩa năm 2009 của Hiệp hội Marketing Di động (MMA). Khóa luận xác định 5 đặc điểm cốt lõi của marketing di động gồm: tính đồng thời ở khắp mọi nơi, tính thuận tiện, khả năng tiếp cận, tính cá nhân hóa và tính địa phương hóa.
- Phân loại công cụ tiếp thị di động: Văn bản phân chia chi tiết các nhóm công cụ gồm: tin nhắn SMS (tin nhắn SMS thông thường, tin nhắn định danh SMS Brandname phục vụ quảng cáo và chăm sóc khách hàng); tin nhắn đa phương tiện MMS; ứng dụng di động; thư điện tử (Email); website tối ưu hóa cho di động; công nghệ truyền tải không dây Bluetooth; hệ thống Wifi Marketing (theo chuẩn công nghệ 3.0 với giải pháp Linkyfi triển khai qua 4 mô hình: wifi công cộng, wifi chuỗi, wifi điểm đơn lẻ và wifi phục vụ sự kiện); giải pháp định vị địa lý (LBS) và kỹ thuật tối ưu hóa công cụ tìm kiếm trên thiết bị di động (mSEO).
Hệ thống khung pháp lý điều chỉnh hoạt động được tác giả trích dẫn bao gồm: Luật Doanh nghiệp; Luật Chứng khoán; Luật Giao dịch điện tử (Quốc hội khóa XI thông qua ngày 29/11/2005, có hiệu lực từ 01/3/2006); Luật mẫu UNCITRAL về Thương mại điện tử; Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 và Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng (thông qua ngày 17/11/2010).
Phương pháp nghiên cứu thực tế được thực hiện qua hai bước:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tiếp cận thông tin công khai trên cổng thông tin điện tử của doanh nghiệp (mwg.vn, thegioididong.com); báo cáo tài chính quý và báo cáo tài chính thường niên giai đoạn 2016-2018; số liệu thống kê vĩ mô từ Tổng cục Thống kê (kinh tế - xã hội năm 2018), Trung tâm Thông tin và Dự báo Kinh tế Xã hội Quốc gia, báo cáo số liệu Dammio.com (tháng 1/2018), dữ liệu nghiên cứu hành vi từ We Are Social (tháng 7/2018) và dự án Connected Life của Công ty tư vấn TNS; hệ thống giáo trình đại học và khóa luận chuyên ngành lưu trữ tại Đại học Thương mại, Đại học Ngoại thương.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phương pháp định tính nhằm tổng hợp, đối chiếu và phân tích hiện trạng môi trường xã hội; thực hiện điều tra nhanh đối với các chuyên viên đang công tác tại doanh nghiệp và khách hàng giao dịch; kết hợp quan sát, ghi nhận thông tin từ các cuộc họp định kỳ của nhóm chuyên viên marketing tại đơn vị.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về Marketing di động
Nội dung chương tập trung hệ thống hóa các định nghĩa khoa học từ marketing truyền thống, marketing điện tử, marketing trực tuyến đến marketing di động. Tác giả đi sâu phân tích 5 đặc điểm căn bản của marketing di động và làm rõ cơ chế vận hành của các công cụ chuyên biệt như SMS Brandname (phân tách giữa mục đích quảng cáo và chăm sóc khách hàng), MMS, ứng dụng di động trên các hệ điều hành iOS/Android, giao diện web di động, Bluetooth marketing và giải pháp Wifi Marketing thế hệ 3.0.
Phần phân tích môi trường tác động đến hoạt động của Công ty Cổ phần Đầu tư Thế Giới Di Động làm rõ hai nhóm nhân tố:
- Môi trường vĩ mô: Tác động tích cực từ tốc độ tăng trưởng GDP năm 2018 đạt 7,08% (theo Tổng cục Thống kê) và 6,8% (theo Trung tâm Thông tin và Dự báo Kinh tế Xã hội Quốc gia), giúp nâng cao thu nhập và sức mua thiết bị công nghệ; sự phát triển của hạ tầng viễn thông với tốc độ tải xuống di động tại Việt Nam đạt 20 Mbps (xếp hạng 62 thế giới theo Dammio.com tháng 1/2018); thói quen tiêu dùng kỹ thuật số với 55,05 triệu người dùng Internet trên tổng số 96,6 triệu dân (chiếm 53%), 125,7 triệu thuê bao di động, tỷ lệ sử dụng Internet qua di động đạt 31% (vượt mức 18% của máy tính để bàn) theo We Are Social tháng 7/2018; thời gian sử dụng điện thoại trung bình của giới trẻ (16-30 tuổi) đạt 2,2 giờ/ngày (tương đương 15,4 giờ/tuần) và người lớn tuổi (46-65 tuổi) đạt 1,5 giờ/ngày theo nghiên cứu của TNS.
- Môi trường ngành và nội bộ: Cấu trúc cạnh tranh ngành bán lẻ thiết bị di động chính hãng tại Việt Nam ghi nhận Thế Giới Di Động nắm giữ 30% thị phần, FPT Shop chiếm 10%, nhóm chuỗi bán lẻ khác (Viễn Thông A, Viettel Store...) chiếm 20%, và phân khúc cửa hàng nhỏ lẻ tự phát chiếm 40% thị phần. Về nội bộ, doanh nghiệp sở hữu tiềm lực tài chính từ các quỹ đầu tư quốc tế, nguồn nhân lực quy mô lớn và hệ thống hạ tầng gồm 1.058 siêu thị tính đến tháng 6/2018. Điểm nhấn công nghệ của công ty là hệ thống quản trị nguồn lực doanh nghiệp ERP tự phát triển bởi đội ngũ kỹ thuật nội bộ (cho phép quản lý hàng chục triệu sản phẩm theo mã IMEI, điều phối kho vận logistics, tích hợp công cụ phân tích kinh doanh BI và gửi báo cáo qua email/SMS) cùng phần mềm văn phòng điện tử E-office phục vụ quản lý nhân sự.
Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động Marketing di động của Công ty Cổ phần Đầu tư Thế giới di động
Chương 2 trình bày hồ sơ pháp lý và lịch sử phát triển của doanh nghiệp từ khi thành lập vào tháng 3/2004 theo Giấy phép ĐKKD số 41020980 với vốn điều lệ ban đầu 2 tỷ đồng. Văn bản mô tả cấu trúc tổ chức gồm Hội đồng Quản trị, Ban Giám đốc (do ông Trần Kinh Doanh làm Tổng Giám đốc), Ban Kiểm soát và 9 khối chức năng (CNTT, Hành chính - Nhân sự, Marketing, Kinh doanh Online, Cung ứng hậu cần, Tài chính - Kế toán, Chăm sóc khách hàng, Ngành hàng, Phát triển siêu thị).
Về nguồn vốn và cổ đông, doanh nghiệp ghi nhận các mốc nhận vốn: quỹ Mekong Capital Fund II đầu tư 3,5 triệu USD năm 2007 (nắm 35% cổ phần); năm 2013 tiếp nhận ông Robert A.Willett và Công ty CDH Electric Bee Limited (nắm giữ 20,41% cổ phần, các cổ đông sáng lập giữ 51,25%, nhân viên giữ 28,34%); đầu năm 2018 quỹ Alstonia Costaca (Creador) đầu tư 994 tỷ đồng (tương đương 43,8 triệu USD) sau khi Mekong Capital hoàn tất thoái vốn.
Về nhân sự, tổng số lao động của doanh nghiệp tăng từ 26.190 người năm 2016 lên hơn 34.000 người năm 2017 và đạt trên 36.000 người vào năm 2018. Bảng thống kê nhân sự theo bộ phận phản ánh sự mở rộng nhanh chóng tại khối siêu thị và khối bán hàng trực tuyến.
Về kết quả kinh doanh, tổng doanh thu năm 2016 đạt 44.613 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế đạt 1.578 tỷ đồng. Năm 2017, doanh thu đạt 66.340 tỷ đồng (tăng trưởng 48,7%), lợi nhuận sau thuế đạt 2.207 tỷ đồng (tăng trưởng 39,8%).
Thực trạng triển khai marketing di động được phân tích qua việc sử dụng các công cụ:
- SMS Marketing: Khai thác dịch vụ SMS Brandname gửi tin nhắn xác nhận đơn hàng, thông báo bảo hành và tiếp thị chương trình khuyến mại.
- Ứng dụng di động và website di động: Thiết kế và vận hành ứng dụng Thế Giới Di Động chuyên biệt trên điện thoại; tối ưu hóa phiên bản web thegioididong.com hiển thị tương thích trên các trình duyệt di động (như Safari trên hệ điều hành iOS).
- Email Marketing và Wifi Marketing: Triển khai thu thập dữ liệu thành viên để gửi mã giảm giá định kỳ qua thư điện tử; ứng dụng cổng chào Wifi Marketing tại các siêu thị thuộc chuỗi.
Đánh giá thực trạng: Doanh nghiệp đã thiết lập được kênh tương tác di động rộng khắp, gia tăng độ nhận biết thương hiệu. Tuy nhiên, hiệu quả tương tác chưa đồng đều, các công cụ chưa được tích hợp chặt chẽ theo hướng tiếp thị dựa trên vị trí thời gian thực (LBS), và doanh nghiệp vẫn phụ thuộc chủ yếu vào lưu lượng khách ghé thăm siêu thị truyền thống.
Chương 3: Các kết luận và đề xuất hoàn thiện các hoạt động Marketing di động cho Công ty Cổ phần Đầu tư Thế giới di động
Tác giả tổng kết các kết quả đạt được, chỉ ra những hạn chế cố hữu và nguyên nhân:
- Hạn chế: Việc kiểm soát, đồng bộ hoạt động marketing giữa quy mô chuỗi hàng nghìn cửa hàng còn phân tán; đội ngũ nhân sự chuyên trách tiếp thị di động còn thiếu hụt; hạ tầng đường truyền và thói quen thanh toán tiền mặt của người tiêu dùng làm giảm hiệu quả khai thác ứng dụng di động; các chiến dịch SMS marketing đôi khi gây phiền hà nếu tần suất gửi dày đặc.
- Dự báo và định hướng: Phân tích tiềm năng bùng nổ của thương mại di động tại Việt Nam; xác định định hướng của Thế Giới Di Động trong việc phát triển song hành chuỗi thegioididong.com cùng hệ sinh thái Điện máy Xanh và Bách hóa Xanh, lấy trải nghiệm khách hàng đa kênh làm trọng tâm.
- Nhóm giải pháp hoàn thiện: Đề xuất hoàn thiện từng công cụ marketing di động cụ thể, gồm tối ưu hóa mã nguồn và giao diện website di động (mSEO); nâng cấp tính năng cá nhân hóa trên ứng dụng di động; kiểm soát nội dung và tần suất gửi SMS Brandname; đồng bộ hệ thống Wifi Marketing 3.0 tại chuỗi cửa hàng; kết hợp các giải pháp hỗ trợ về đào tạo nguồn nhân lực CNTT - Thương mại điện tử, phân bổ ngân sách marketing theo quy mô doanh thu của từng siêu thị, và tận dụng hệ thống ERP/E-office để phân tích dữ liệu hành vi tiêu dùng.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp hệ thống chỉ tiêu tài chính và nhân sự phản ánh quy mô tăng trưởng của Công ty Cổ phần Đầu tư Thế Giới Di Động trong giai đoạn nghiên cứu:
| Năm |
Tổng doanh thu (Tỷ đồng) |
Chi phí / Lợi nhuận trước thuế |
Lợi nhuận sau thuế (Tỷ đồng) |
Tăng trưởng doanh thu |
Quy mô nhân sự toàn công ty (Người) |
| 2016 |
44.613 |
LNTT: 2.006 (Chi phí: 42.607) |
1.578 |
+76,67% |
26.190 |
| 2017 |
66.340 |
Hoàn thành kế hoạch LNTT |
2.207 |
+48,70% |
Trên 34.000 |
| 2018 |
Đang cập nhật trong kỳ |
Đang cập nhật trong kỳ |
Đang cập nhật trong kỳ |
Duy trì tăng trưởng |
Trên 36.000 |
Ghi chú: Số liệu trích xuất từ Báo cáo tài chính và Báo cáo thường niên của CTCP Đầu tư Thế Giới Di Động.
Quy mô lao động tại các bộ phận chủ chốt qua các năm được tác giả ghi nhận cụ thể như sau:
| Bộ phận chuyên trách |
Nhân sự năm 2016 (Người) |
Nhân sự năm 2017 (Người) |
Nhân sự năm 2018 (Người) |
| Khối Siêu thị |
23.570 |
Mở rộng theo chuỗi |
Mở rộng theo chuỗi |
| Khối Phát triển doanh nghiệp |
1.183 |
1.769 |
2.050 |
| Khối Bán hàng online |
521 |
590 |
900 |
| Khối Tài chính - Kế toán |
315 |
409 |
670 |
| Khối Công nghệ thông tin |
295 |
373 |
575 |
| Khối Cung ứng hậu cần |
577 |
852 |
1.110 |
| Khối Hành chính - Nhân sự |
152 |
106 |
315 |
Các đóng góp nghiên cứu của khóa luận:
- Về mặt thực tiễn doanh nghiệp: Đề tài cung cấp bức tranh chi tiết về cơ cấu vận hành, các kênh tiếp cận khách hàng qua di động và mức độ đóng góp của hạ tầng kỹ thuật (ERP, BI) tại doanh nghiệp dẫn đầu với 30% thị phần bán lẻ di động chính hãng tại Việt Nam.
- Về hệ thống giải pháp: Xây dựng các đề xuất mang tính kỹ thuật nghiệp vụ như phân loại danh mục gửi SMS Brandname, tích hợp dịch vụ định vị LBS vào ứng dụng bán hàng và phân bổ ngân sách marketing căn cứ vào quy mô doanh thu từng siêu thị.
- Đóng góp so với các nghiên cứu trước: So với các công trình nghiên cứu đi trước tại Việt Nam vốn chỉ dừng lại ở lý luận chung về thương mại di động (như nghiên cứu của Mai Vân Anh năm 2005, Bùi Thị Mỹ Hạnh năm 2009) hoặc khảo sát trên một website bán lẻ quy mô nhỏ (như Trần Thu Hà năm 2015 tại cucre.vn), khóa luận đã giải quyết bài toán tiếp thị di động trên quy mô một doanh nghiệp bán lẻ đa kênh có mạng lưới hơn 1.000 điểm bán vật lý phủ khắp 63 tỉnh thành.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu thực tế:
- Về phạm vi dữ liệu: Đề tài chỉ tiếp cận dữ liệu hoạt động của một doanh nghiệp duy nhất trong lĩnh vực bán lẻ thiết bị công nghệ (chuỗi thegioididong.com), chưa mở rộng so sánh định lượng với các đối thủ cạnh tranh trực tiếp như FPT Shop hay các chuỗi bán lẻ điện máy khác.
- Về phương pháp xử lý: Nghiên cứu chủ yếu dựa trên dữ liệu thứ cấp và phương pháp phân tích định tính (điều tra nhanh, tổng hợp thảo luận nhóm), chưa xây dựng mô hình định lượng cấu trúc (SEM) hoặc kiểm định hồi quy đa biến để đo lường cụ thể mức độ tác động của từng công cụ marketing di động đến quyết định mua hàng của người tiêu dùng.
- Về giới hạn thời gian: Các số liệu tài chính và khảo sát nhân sự mới dừng lại ở giai đoạn 2016-2018 và thời điểm thực tập của tác giả.
Hướng nghiên cứu tiếp theo được văn bản chỉ ra là cần tiếp tục theo dõi sự biến chuyển của hạ tầng mạng viễn thông thế hệ mới (mạng 5G), sự thay đổi trong thói quen thanh toán không dùng tiền mặt của người tiêu dùng và xây dựng các nghiên cứu định lượng quy mô mẫu lớn hơn về hành vi người dùng trên ứng dụng di động.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên và người nghiên cứu ngành Thương mại điện tử, Marketing, Hệ thống thông tin kinh tế: Có thể sử dụng tài liệu để tham khảo phương pháp tiếp cận một đề tài hoàn thiện quy trình tiếp thị số tại doanh nghiệp bán lẻ; tham khảo cách hệ thống hóa các định nghĩa, đặc điểm và công cụ của marketing di động.
- Giảng viên và người làm đề tài nghiên cứu tương tự: Khóa luận cung cấp cấu trúc đề cương chuẩn mực cho dạng đề tài phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp marketing di động cấp độ cử nhân kinh tế.
- Các nhà quản trị tiếp thị tại các chuỗi bán lẻ: Khóa luận cung cấp tài liệu mô tả rõ nét mô hình tổ chức phòng ban, sự phối hợp giữa khối Công nghệ thông tin, khối Kinh doanh Online và khối Marketing, cũng như vai trò của hệ thống ERP tự phát triển trong việc hỗ trợ các chiến dịch tiếp thị số.
Các phần có giá trị tham khảo chuyên sâu nhất trong văn bản gồm: hệ thống phân loại công cụ marketing di động (Chương 1); các số liệu thị phần, cơ cấu nhân lực, kết quả tài chính giai đoạn 2016-2017 và cơ chế vận hành hệ thống ERP nội bộ của Thế Giới Di Động (Chương 2).
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu thị phần bán lẻ thiết bị di động chính hãng tại Việt Nam được ghi nhận trong khóa luận như thế nào?
Theo Báo cáo thường niên năm 2017 của Công ty Cổ phần Đầu tư Thế Giới Di Động được trích dẫn ở Hình 1.12, thị phần thiết bị di động chính hãng phân bổ như sau: Thế Giới Di Động dẫn đầu với 30% thị phần; FPT Shop đứng thứ hai với 10% thị phần; nhóm các chuỗi khác (Viettel Store, Viễn Thông A...) chiếm 20% thị phần; 40% thị phần còn lại thuộc về các cửa hàng bán lẻ quy mô nhỏ lẻ phân phối hàng xách tay.
2. Hệ thống quản lý nguồn lực doanh nghiệp (ERP) do Thế Giới Di Động tự phát triển có những chức năng gì hỗ trợ hoạt động kinh doanh và tiếp thị?
Hệ thống ERP của công ty được đội ngũ kỹ thuật IT nội bộ tự xây dựng, không dựa trên nền tảng có sẵn. Hệ thống đảm nhiệm các phân hệ: quản lý bán hàng, tài chính kế toán, nhân sự tiền lương, văn phòng điện tử, mua hàng, kho hàng, bảo hành và logistics (điều phối luồng hàng hóa, hỗ trợ kế hoạch giao hàng tận nhà khi bán hàng trực tuyến). Hệ thống còn tích hợp công cụ phân tích kinh doanh (Business Intelligence - BI) giúp ban giám đốc nhận báo cáo phân tích đa chiều tức thì hằng ngày qua thư điện tử và tin nhắn SMS, đồng thời quản lý đích danh hàng chục triệu sản phẩm theo số IMEI.
3. Kết quả doanh thu và lợi nhuận sau thuế của Thế Giới Di Động giai đoạn 2016 - 2017 đạt mức bao nhiêu?
Năm 2016, tổng doanh thu của công ty đạt 44.613 tỷ đồng (tăng 76,67% so với năm 2015), lợi nhuận sau thuế đạt 1.578 tỷ đồng (tăng 46,47%). Năm 2017, tổng doanh thu đạt 66.340 tỷ đồng (tăng 48,7% so với năm 2016), lợi nhuận sau thuế đạt 2.207 tỷ đồng (tăng trưởng 39,8%).
4. Khóa luận trình bày những mô hình triển khai Wifi Marketing nào?
Trong Chương 1, tác giả trình bày giải pháp công nghệ Wifi Marketing 3.0 (với đại diện là giải pháp Linkyfi) và phân chia thành 4 mô hình triển khai phổ biến tại Việt Nam: (1) Wifi Marketing công cộng (tại phố đi bộ, nhà ga, bệnh viện, công viên); (2) Wifi Marketing theo chuỗi (áp dụng tại chuỗi ngân hàng, chuỗi cà phê lớn); (3) Wifi Marketing tại các điểm đơn lẻ (nhà hàng, quán cà phê nhỏ); (4) Wifi Marketing cho sự kiện (phục vụ tại các triển lãm, sự kiện lớn).
5. Cơ cấu cổ đông và các mốc biến động vốn đầu tư lớn của công ty diễn ra như thế nào?
Vốn điều lệ ban đầu khi công ty chuyển sang hình thức cổ phần là 2 tỷ đồng do 5 cổ đông sáng lập đóng góp. Tháng 5/2007, quỹ Mekong Capital Fund II đầu tư 3,5 triệu USD chiếm 35% cổ phần (tháng 4/2011 tiếp tục mua cổ phiếu với giá trên 100 USD). Năm 2013, ông Robert A.Willett và Công ty CDH Electric Bee Limited tham gia nắm giữ 20,41% cổ phần (5 thành viên sáng lập giữ 51,25%, nhân viên giữ 28,34%). Sau khi Mekong Capital thoái vốn vào đầu năm 2018, quỹ Alstonia Costaca (thuộc tập đoàn Creador) đã trực tiếp rót vốn 994 tỷ đồng (khoảng 43,8 triệu USD) vào doanh nghiệp.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về marketing di động và vận dụng phân tích thực tiễn tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thế Giới Di Động trong giai đoạn 2016-2018. Thông qua phương pháp nghiên cứu định tính và thu thập dữ liệu thứ cấp xác thực, đề tài phản ánh rõ nét thực trạng ứng dụng các công cụ SMS Brandname, ứng dụng di động, website và Wifi Marketing của một chuỗi bán lẻ công nghệ quy mô lớn. Hệ thống giải pháp được đề xuất bám sát các hạn chế nội tại về công nghệ, nhân sự và hạ tầng mạng, mang lại giá trị tham khảo học thuật hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Thương mại điện tử cũng như các nhà nghiên cứu tiếp thị số.