CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH THÉP HSC I. Thông tin chung về công ty. Thông tin về công ty 1. Công ty TNHH Thép HSC 1.
Tên giao dịch đối ngoại: HSC Steel Company limited 1. Tên giao dịch viết tắt : HSC Steel Co. Hình thức pháp lý : 2. Là Công ty TNHH có hai thành viên trở lên.Có mức vốn điều lệ 5.
Địa chỉ giao dịch của công ty. Địa chỉ : Quang Minh - Huyện Mê Linh - Tỉnh Vĩnh Phúc.906 Emails: hscsteel@gmail. Ngành nghề kinh doanh. Công ty chuyên kinh doanh các mặt hàng như: Sản xuất thép, gia công các sản phẩm thép; Mua bán sắt thép, ống thép, kim loại màu (Kết cấu thép, phôi thép, sắt xây dựng, kim loại màu, thiết bị máy móc các loại.
3 GVHD :Ths Nguyễn Hoài Dung SV thực hiện: Bùi Quốc Huy II. QÚA TRÌNH HÌNH THÀNH PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH thép HSC. Công ty TNHH Thép HSC.
Được thành lập ngày 13/1/2003. Công ty ra đời tiền thân là công ty tư nhân được thành lập rựa trên cơ sở của luật đoanh nghiệp, sau khi gần 5 năm xây dựng và phát triển, đến nay công ty đã trở thành công ty kinh doanh sắt thép công nghiệp hàng đầu việt nam. Với mong muốn xây dựng công ty phất triển ổn định và vững chức ,ban giám đốc công ty đều nhất quán chính sách “ Luôn luôn đáp ứng”. Trên nền tảng đó thương hiệu HSC ra đời và trở thành thương hiệu riêng.
Từ lĩnh vực kinh doanh ban đầu một số sản phẩm thép đen ,nay công ty còn kinh doanh các loại như thép mạ kẽm, ống thép, Thép không rỉ, và máy móc thiết bị …Chúng tôi xây dựng mạng lưới tiêu thụ sản phẩm trải dài trên toàn lãnh thổ Việt Nam. HSC không chỉ biết đến là công ty kinh doanh thương mại ,mà còn gia công cắt xẻ cá loại sắt thép, với doanh thủ hàng triệu đô la ,mà chúng tôi còn được đánh giá cao bởi trong sự đầu tư công nghệ cắt xẻ. Có 17 cán bộ công nhân viên trong công ty đang cùng trung sức xây thương hiệu HSC; để HSC ngày càng uy tín và quen thuộc với người Việt nam. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty một số năm gần đây.
Tuy Công ty thép HSC chính thức đi vào hoạt động tháng 01 năm 2003, nhưng đã thu được hiệu quả kinh tế lớn và thị trường tiêu thụ sản phẩm ngày càng được mở rộng ở nhiều nơi. 4 GVHD :Ths Nguyễn Hoài Dung SV thực hiện: Bùi Quốc Huy Bảng 1: Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty giai 2003÷2006 Sản lượng Doanh thu Lãi Năm (1000 tấn) (1000 USD) (1000 USD) 2003 4744 7515 195 2004 4839 7665 375 2005 6437 10195 214 2006 6952 11011 918 Nguồn: Phòng kế toán Bảng 2: Các khoản phải nộp cho nhà nước, thu nhập bình quân 2003 ÷ 2006 Thuế lợi tức phải nộp Thu nhập bình quân Năm (1000USD) (1000USD) 2003 357 75 2004 365 80 2005 485 95 2006 524 100 Nguồn: Phòng kế toán Bảng 3: Đặc điểm tình hình tài chính của công ty 2003 ÷ 2006 Chỉ tiêu 2003 2004 2005 2006 1. Tổng số vốn cố định 3.000 còn lại đến cuối năm 3.000 Trong đó : Tổng số nợ phải trả 925.000) Tổng số nợ phải thu 485.000 Nguồn: Phòng kế toán 5 GVHD :Ths Nguyễn Hoài Dung SV thực hiện: Bùi Quốc Huy Bảng 4: Một số chỉ tiêu hoàn thành kế hoạch SXKD giai đoạn 2003 ÷ 2006 Năm Sản lượng sản Giá trị TSL Doanh thu tiêu thụ phẩm 2003 100,2 100,6 101,8 2004 100,4 107,2 122,7 2005 90,6 133,7 156,3 2006 100,9 101,7 101,2 Nguồn: Phòng kế toán Bảng 5: Tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty giai đoạn 2003÷2006 Năm Sản xuất (1000 tấn) Tiêu thụ Tỷ lệ % tiêu thụ /SX (1000 Tấn) 2003 4744 4620 97,0 2004 4839 4890 101,0 2005 6437 6437 100,0 2006 6952 6872 99,0 Nguồn: Phòng Kinh doanh Qua bảng trên có thể thấy rằng: - Sản xuất kinh doamh của Công ty đã có những bứoc phát triển rất mạnh - Số lượng sản phẩm tiêu thụ ngày càng tăng. 6 GVHD :Ths Nguyễn Hoài Dung SV thực hiện: Bùi Quốc Huy Sơ đồ 1: Tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty giai đoạn 2003-2006 Bảng 6: Một số chỉ tiêu gia công thép giai đoạn 2003 - 2006 Năm Sản xuất gia công thép tấm Sản xuất gia công thép tấm,kiện cán nóng cán nguội,mạ kẽm Sản xuất Tiêu thụ Sản xuất Tiêu thụ 2003 32,48 32,21 67,52 67,79 2004 35,94 36,20 64,06 63,80 2005 39,42 39,42 60,58 60,58 2006 37,20 36,19 62,80 63,81 Nguồn: Phòng Kinh doanh -Nhìn chung ta thấy doanh số và số lượng sản phẩm tiêu thụ ngày càng gia tăng mạnh mẽ và vững chắc - Tỷ suất lãi / doanh thu cao.
Tình hình tài chính ổn định - Một số sản phẩm có sức cạnh tranh cao: Cán nóng loại 2 của nhật, các mặt hàng cán nguội. 7 GVHD :Ths Nguyễn Hoài Dung SV thực hiện: Bùi Quốc Huy CHƯƠNG II: THỰC TRANG XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC TẠI CÔNG TY TNHH THÉP HSC. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC XÂY DỰNG CHIẾN LỰC KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH THÉP HSC I. Đặc điểm về sản phẩm của công ty.
Đặc điểm về sản phẩm: - Khi nền kinh tế nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước, bất kể hoạt động sản xuất kinh doanh nào cũng đều phải xuất phát từ thị trường với mục đích cuối cùng là thoả mãn nhu cầu của thị trường. Đồng thời xuất phát từ ý tưởng công ty đã bắt tay vào tìm hiểu thị trường thép nước ngoài để nhập khẩu, đồng thời cung cấp cho thị trường Việt Nam còn đang gặp khó khăn v ề nguyên liệu thép. - Nguồn nguyên liệu nhập từ nước ngoài nhìn chung khá đa dạng và có khả năng cung ứng rất lớn có thể đáp ứng được nhu cầu nguyên liệu của Công ty, nhìn chung là ổn định và có chất lượng rất cao, đồng đều. - Do nguồn nguyên liệu nhập về từ tập đoàn thép nổi tiếng từ nước ngoài, nên sản phẩm đảm bảo độ chống gỉ và chống điện hoá cao và có khả năng chịu được thời tiết Chính vì vậy sản phẩm của Công ty đặc biệt là tấm cán nóng của Nhật Bản 8 GVHD :Ths Nguyễn Hoài Dung SV thực hiện: Bùi Quốc Huy Sơ đồ 2: Quy trình về sản xuất(Xem trang sau) Tæng hîp T «n biªn c¸c C¸c s¶n phÈm §ãng kiÖn loại thÐp Cán n óng, Cán nguội, Mạ điện, Mạ kẽm M¹ kÏm ,tÊm C¸c lo¹i c¸n nguéi ,c¸n èng nãng Với các sản phẩm đa dạng, phong phú về quy cách, chủng loại và phạm vi sử dụng nên nhu cầu của Công ty về nguyên liệu cũng khá cao.
Để có được chất lượng sản phẩm cao, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm theo hướng tăng cường khả năng thoả mãn nhu cầu của thị trường về các loại tấm lợp, vách, mái. cao cấp thì hàng năm Công ty có nhu cầu nguyên liệu có chất lượng khá tốt. Với cơ cầu sản lượng như hiện nay hàng năm Công ty có nhu cầu sử dụng: Thép cán nóng 40 % Thép cán nguội 42 % Thép mạ kẽm 18 % Trong tương lai nhu cầu nguyên liệu sẽ còn tăng và có sự thay đổi về cơ cấu nguyên liệu, và do có sự chuyển đổi thị hiếu của người tiêu dùng. Nguyên liệu thép có ảnh hưởng quyết định đến chất lượng và có ảnh hưởng rất lớn đến giá thành sản phẩm của Công ty sản phẩm.
Vì thế công tác nguyên liệu có ý nghĩa rất lớn trong quản lý, Tổ chức các hoạt động sản xuất kinh doanh và trong việc thực thi chiến lược sản phẩm thị trường của Công ty. 9 GVHD :Ths Nguyễn Hoài Dung SV thực hiện: Bùi Quốc Huy Ảnh hưởng của nguyên liệu biểu hiện qua : Số lượng, chất lượng, giá cả và công tác bảo quản nguyên liệu. Nguồn nguyên liệu cung ứng rất nhiều nguồn, nhưng công ty có nguồn thép được nhập khẩu từ tập đoàn thép Nippon của Nhật Bản,và được nhập khẩu một số nước khác như: Trung Quốc, Nga, Hàn Quốc, Australia, Kzacxtan, Thái Lan… Thép tấm, cuộn đã cán nóng ,cán nguội, mạ kẽm do Công ty sử dụng có những kích thước chính như sau : Thép cán nóng .46 mm – 50mm - rộng 800 - 2000 mm Thép cán nguội. Thép dầy 0,15 mm- 3.0mm - rộng 50 mm- 1250mm Thép tráng kẽm : Thép dầy 0.0mm - rộng 50 mm- 1250mm - Tính năng và đặc tính của sản phẩm.
Đối với sản phẩm cán nóng chủ yếu phục vụ cho các đơn vị sản xuất kết cấu cũng như các đơn vị đóng tầu - Hàng thép cán nguội. Dùng trong sản xuất phụ tùng ôtô xe máy, sản xuất nội thất. - Hàng mạ kẽm. Dung trong sản xuất bao tre, xà gồ trong kết cấu nhà xưởng, sản phẩm có tính năng chịu được ở nhiệt độ kiềm.
Đặc điểm về nhân sự 10 GVHD :Ths Nguyễn Hoài Dung SV thực hiện: Bùi Quốc Huy Sơ đồ 3: Cơ cấu lao động của công t y Ban lãnh đạo Phòng kinh doanh phòng kế toán phòng QLSX - Giám đốc công ty là người đại diện cho người lao động và là người quyết định cuối cùng về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, là ng ư ời đại diện trước pháp luật. - Phó giám đốc là người tham mưu cho giám đốc. - Các phòng ban có nhiệm v ụ giúp việc cho giám đốc Lao động là một y ếu tố hết sức quan trọng trong sản xuất, vì nó quyết định đến sự tồn tại của công ty. Ý thức được điều đó lãnh đạo công ty rất coi trọng đời sống của anh em trong công ty, công ty cũng thưỡng xuyên khuyên khích động viên anh em trong công ty chính vì những điều đó đã mang lại giá trị sản lượng rất lớn, hàng năm công ty còn tổ chức cho cán bộ nhân viên trong công ty đi nghỉ mát, thăm hỏi gia đình,khám sức khoẻ định kỳ cho cán bộ.
Tiếp tục hoàn thiện các chính sách đãi ngộ và động viện thoả đáng đối với các cán bộ quản lý giỏi, các kỹ sư giỏi, các thợ lành nghề bậc cao để gắn họ với công việc sáng tạo trong sản xuất và tổ chức quản lý của Công ty. Đồng thời cũng cần có một chiến lược đào tạo, tuyển dụng bồi dưỡng đội ngũ công nhân, cán bộ quản lý, cán bộ khoa học kỹ thuật, các nhân viên làm công tác tiếp thị và nghiên cứu thị trường nhằm đáp ứng và thực hiện được các nhiệm vụ phát triển sản xuất kinh doanh trong tương lai.