Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường và xu thế toàn cầu hóa, môi trường kinh doanh của các doanh nghiệp luôn biến động nhanh chóng, tạo ra đồng thời cả cơ hội phát triển lẫn những nguy cơ rủi ro. Khóa luận dẫn lại quan điểm của Joel Ross và Michael Kami: "Thiếu vắng một chiến lược, một tổ chức giống như một con thuyền không có bánh lái", nhằm nhấn mạnh tầm quan trọng của công tác quản trị chiến lược đối với việc định hướng và duy trì năng lực cạnh tranh bền vững của tổ chức.
Công ty Cổ phần Đầu tư và Công nghệ HVC là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực đầu tư và xây dựng, chuyên sâu về thiết kế công nghệ, cung cấp và lắp đặt thiết bị vui chơi giải trí cao cấp (bể bơi, sân trượt băng nghệ thuật, công viên nước, thủy cung) cùng các hệ thống xử lý nước, thiết bị an ninh và phòng cháy chữa cháy. Đây là phân khúc thị trường mang tính chất đặc thù kỹ thuật cao mà tại thời điểm nghiên cứu có rất ít doanh nghiệp Việt Nam làm chủ được công nghệ. Trước yêu cầu mở rộng sang các lĩnh vực kinh doanh mới và nâng cao năng lực cạnh tranh cả trong nước lẫn quốc tế, doanh nghiệp đứng trước nhu cầu cấp thiết phải phân tích thấu đáo môi trường nội bộ và bên ngoài để xác lập đường lối phát triển rõ ràng. Do đó, đề tài "Xây dựng chiến lược kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Công nghệ HVC" được lựa chọn nghiên cứu.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua 4 nhiệm vụ:
- Xác định các điểm mạnh, điểm yếu quan trọng nhất của Công ty Cổ phần Đầu tư và Công nghệ HVC.
- Xác định các cơ hội, đe dọa quan trọng nhất đối với Công ty Cổ phần Đầu tư và Công nghệ HVC.
- Xác định các chiến lược hợp lý nhất cho Công ty Cổ phần Đầu tư và Công nghệ HVC trong thời gian tới.
- Ước lượng hiệu quả của các chiến lược được lựa chọn.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác xây dựng chiến lược kinh doanh và các yếu tố môi trường tác động đến quá trình này tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Công nghệ HVC. Phạm vi nghiên cứu về không gian tập trung tại công ty và thị trường ngành thiết bị giải trí - xử lý nước, bao gồm đối thủ cạnh tranh hiện tại, đối thủ tiềm tàng trong và ngoài nước. Phạm vi thời gian sử dụng chuỗi dữ liệu thực tế giai đoạn 2010 – 2014 để làm căn cứ đề xuất phương án chiến lược cho giai đoạn phát triển tiếp theo.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận quản trị học về chiến lược kinh doanh thông qua các khái niệm kinh điển của Johnson & Scholes và Michael Porter (1996). Nghiên cứu phân định chiến lược kinh doanh theo hai góc độ: theo cấp bậc quản trị (chiến lược cấp công ty, chiến lược cấp cạnh tranh, chiến lược cấp chức năng) và theo hướng tiếp cận (chiến lược tập trung vào nhân tố then chốt, chiến lược sáng tạo tấn công, chiến lược dựa trên ưu thế tương đối, chiến lược khai thác các mức độ tự do). Quy trình xây dựng chiến lược được tiếp cận tuần tự qua các bước: hoạch định sứ mạng và mục tiêu; phân tích môi trường kinh doanh; xác định mục tiêu dài hạn; xây dựng kế hoạch hành động triển khai; kiểm tra và điều chỉnh chiến lược.
Để nhận diện các biến số tác động, tác giả thiết lập khung lý thuyết gồm:
- Phân tích môi trường vĩ mô (mô hình PEST): Đánh giá tác động của 4 nhóm yếu tố khách quan gồm Thể chế - Luật pháp (Political), Kinh tế (Economics), Văn hóa - Xã hội (Social) và Công nghệ (Technological).
- Phân tích môi trường vi mô: Sử dụng mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter (đối thủ cạnh tranh hiện tại, đối thủ tiềm ẩn đi kèm rào cản gia nhập ngành theo lý thuyết của Joe Bain, khách hàng, nhà cung ứng và sản phẩm thay thế).
- Phân tích môi trường nội bộ: Đánh giá 6 nguồn lực bên trong tổ chức gồm nguồn nhân lực, hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D), năng lực sản xuất, tài chính - kế toán, hoạt động marketing và nề nếp tổ chức.
Về phương pháp nghiên cứu, đề tài kết hợp phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo hoạt động giai đoạn 2010 – 2014, phương pháp dự báo xu hướng theo đường thẳng và kỹ thuật lượng hóa ma trận quản trị chiến lược:
- Ma trận EFE (External Factor Evaluation): Đánh giá mức độ phản ứng của doanh nghiệp trước các cơ hội và nguy cơ bên ngoài qua 5 bước xác định hệ số quan trọng (tổng bằng 1,0) và điểm phân loại (từ 1 đến 4).
- Ma trận IFE (Internal Factor Evaluation): Đo lường năng lực nội bộ thông qua việc xác định điểm mạnh và điểm yếu cốt lõi của doanh nghiệp.
- Ma trận IE (Internal - External Matrix): Kết hợp tọa độ từ tổng điểm ma trận IFE (trục hoành) và ma trận EFE (trục tung) trên đồ thị 9 ô nhằm xác định nhóm định hướng hành động (ô I, II, IV: phát triển và xây dựng; ô III, V, VII: nắm giữ và duy trì; ô VI, VIII, IX: thu hoạch hoặc loại bỏ).
- Ma trận SWOT: Đối chiếu các yếu tố môi trường để xây dựng hệ thống 4 nhóm chiến lược phối hợp: SO, ST, WO, WT và kết hợp tổng hợp S+W+O+T.
Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm số liệu thống kê nội bộ về nhân sự, bảng kiểm kê tài sản máy móc, báo cáo tài chính (giá trị sổ sách tài sản và nguồn vốn), cùng tài liệu ngành và các quy định pháp luật liên quan (Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Luật Lao động).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về xây dựng chiến lược kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương này tập trung trình bày hệ thống lý luận căn bản về quản trị chiến lược trong doanh nghiệp. Tác giả luận giải vai trò định hướng của chiến lược như công cụ bảo đảm sự thích ứng trước các biến động thị trường và tối ưu hóa việc phân bổ nguồn lực. Chương 1 phân tích chi tiết các yếu tố chi phối quá trình hoạch định bao gồm tiềm lực tài chính, quy mô doanh nghiệp, năng lực của nhà hoạch định, môi trường kinh doanh và quy luật chu kỳ sống của sản phẩm (hình thành, tăng trưởng, chín muồi, suy thoái). Đồng thời, tác giả mô tả chi tiết quy trình tính toán, thang đo và biểu mẫu chuẩn của 4 công cụ hoạch định chiến lược: ma trận EFE, ma trận IFE, ma trận IE và ma trận SWOT, chỉ rõ ưu điểm và giới hạn chủ quan của từng công cụ khi áp dụng vào thực tiễn.
Chương 2: Thực trạng công tác xây dựng chiến lược kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Công nghệ HVC
Chương 2 mô tả chi tiết quá trình hình thành, phát triển và cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Đầu tư và Công nghệ HVC (thành lập từ năm 2009, cấp phép ngày 23/04/2010, hoạt động chính thức từ 05/05/2010 với vốn điều lệ đăng ký ban đầu là 10 tỷ đồng; Giám đốc là ông Nguyễn Sỹ Thành). Doanh nghiệp áp dụng mô hình quản lý trực tuyến với cơ cấu gồm Hội đồng quản trị, Giám đốc, các Phó Giám đốc và các phòng ban chuyên môn (Kinh doanh & Marketing, Hành chính nhân sự, Kỹ thuật, Kế toán, Chăm sóc khách hàng, Kế hoạch). Công ty đạt các chứng chỉ quản lý ISO 9001, ISO 14000, TQM, danh hiệu Hàng Việt Nam chất lượng cao và nằm trong nhóm 87 doanh nghiệp đầu tiên tại Việt Nam đạt chuẩn chứng nhận "Doanh nghiệp 3K" (không sản phẩm thiếu nguồn gốc xuất xứ, không hàng nhái, không xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ). HVC đã triển khai nhiều dự án quy mô lớn như: bể bơi trong nhà tại Times City, công viên nước trong nhà và hệ thống bể bơi thông minh tại Royal City, cụm công viên nước và 32 bể bơi biệt thự tại Vinpearl Phú Quốc.
Thực trạng nguồn lực giai đoạn 2010 – 2014 được tổng hợp qua các bảng số liệu:
Quy mô và cơ cấu lao động giai đoạn 2010 – 2014:
| Chỉ tiêu |
2010 |
2011 |
2012 |
2013 |
2014 |
| Tổng số lao động (người) |
85 |
89 |
90 |
96 |
108 |
| Phân theo giới tính: |
|
|
|
|
|
| - Nam |
55 |
55 |
56 |
57 |
59 |
| - Nữ |
30 |
34 |
34 |
39 |
49 |
| Phân theo loại hình lao động: |
|
|
|
|
|
| - Gián tiếp |
45 |
46 |
46 |
50 |
55 |
| - Trực tiếp |
40 |
43 |
44 |
46 |
53 |
| Phân theo trình độ chuyên môn: |
|
|
|
|
|
| - Đại học |
40 |
42 |
43 |
45 |
54 |
| - Trung học |
30 |
32 |
32 |
34 |
40 |
| - Sơ cấp |
15 |
15 |
15 |
17 |
14 |
| - Chưa qua đào tạo |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
| Thu nhập bình quân (triệu đồng/tháng) |
2,0 |
2,5 |
3,5 |
4,0 |
5,0 |
Cơ cấu lao động năm 2014 cho thấy đội ngũ nhân sự trẻ chiếm tỷ trọng cao (lao động dưới 35 tuổi là 80 người, tương đương 74,07%). Tỷ lệ nhân sự có trình độ đại học đạt 50% (54 người), trung học đạt 37,04% (40 người) và sơ cấp là 12,96% (14 người). Về trang thiết bị và phương tiện, công ty sở hữu 49 danh mục với tổng giá trị ghi sổ đạt 99.378.835.800 đồng, trong đó phương tiện vận tải có giá trị lớn nhất gồm 10 xe ô tô (28,14 tỷ đồng) và 4 tàu thủy (35,73 tỷ đồng).
Tình hình tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2010 – 2014 (Đơn vị: Đồng):
| Khoản mục |
2010 |
2011 |
2012 |
2013 |
2014 |
| A. TÀI SẢN NGẮN HẠN |
9.569.353.126 |
9.026.230.961 |
12.674.546.681 |
11.967.575.823 |
13.381.786.055 |
| - Tiền & tương đương tiền |
2.725.625.006 |
- |
6.337.889.145 |
- |
- |
| - Đầu tư tài chính ngắn hạn |
3.112.600.554 |
1.335.683.004 |
4.678.945.123 |
4.789.856.004 |
4.887.987.456 |
| - Các khoản phải thu |
2.114.556.789 |
4.321.567.345 |
3.223.457.541 |
1.123.478.001 |
789.256.886 |
| - Hàng tồn kho |
882.213.887 |
910.456.700 |
712.453.123 |
612.345.678 |
421.527.890 |
| - Tài sản ngắn hạn khác |
734.356.887 |
624.456.789 |
834.123.659 |
885.672.139 |
945.124.678 |
| B. TÀI SẢN DÀI HẠN |
2.436.371.790 |
2.003.035.789 |
3.406.471.678 |
3.769.557.555 |
4.442.568.644 |
| - Tài sản cố định |
2.436.371.790 |
1.813.690.666 |
3.406.471.456 |
3.769.557.555 |
4.442.568.644 |
| + TSCĐ hữu hình |
979.567.123 |
823.456.123 |
976.345.678 |
980.336.221 |
996.890.334 |
| + TSCĐ vô hình |
1.456.804.667 |
990.234.543 |
2.430.125.778 |
2.789.221.334 |
3.445.678.310 |
| TỔNG CỘNG TÀI SẢN |
12.005.724.916 |
11.029.266.750 |
16.081.018.359 |
15.737.133.383 |
17.824.354.699 |
| A. NỢ PHẢI TRẢ |
780.334.435 |
1.151.143.718 |
1.575.691.538 |
732.010.052 |
402.642.149 |
| - Nợ ngắn hạn |
436.900.147 |
512.124.675 |
597.678.981 |
423.150.054 |
212.519.471 |
| - Nợ dài hạn |
343.434.288 |
639.019.043 |
978.012.557 |
308.859.998 |
190.122.678 |
| B. VỐN CHỦ SỞ HỮU |
11.225.390.481 |
9.878.123.032 |
14.505.326.821 |
15.005.123.331 |
17.421.712.550 |
| - Vốn chủ sở hữu |
10.134.350.448 |
9.190.267.003 |
12.890.521.778 |
13.014.609.361 |
15.157.109.956 |
| - Nguồn kinh phí & quỹ khác |
1.091.040.033 |
687.856.029 |
1.614.805.043 |
1.990.513.970 |
2.264.602.594 |
| TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN |
12.005.724.916 |
11.029.266.750 |
16.081.018.359 |
15.737.133.383 |
17.824.354.699 |
Bên cạnh các ưu điểm về năng lực thực thi dự án và sự an toàn tài chính, tác giả chỉ rõ 4 hạn chế cốt lõi trong công tác xây dựng chiến lược của HVC:
- Chưa có định hướng kế hoạch đào tạo và phát triển nguồn nhân lực cụ thể để phục vụ công tác xây dựng chiến lược.
- Chưa xây dựng được các chính sách cạnh tranh rõ ràng, có hệ thống.
- Hoạt động nghiên cứu và phát triển thị trường (R&D) còn yếu kém.
- Hoạt động và yếu tố marketing chưa được chú trọng đúng mức trong doanh nghiệp.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác xây dựng chiến lược kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Công nghệ HVC
Trên cơ sở định hướng mục tiêu phát triển của HVC trong giai đoạn tới, chương 3 đề xuất 5 nhóm giải pháp quản trị nội bộ kết hợp kiến nghị vĩ mô:
- Kiện toàn và nâng cao hiệu quả bộ phận tổ chức chuyên trách phục vụ công tác xây dựng chiến lược.
- Xây dựng hệ thống thông tin quản lý hoàn chỉnh nhằm thu thập và xử lý kịp thời các dữ liệu thị trường phục vụ hoạch định.
- Đẩy mạnh công tác nghiên cứu và phát triển thị trường (R&D), theo dõi biến động đối thủ cạnh tranh và nhu cầu công nghệ mới.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tập trung đào tạo chuyên môn sâu cho đội ngũ kỹ sư, nâng cao năng lực ngoại ngữ và tin học.
- Đổi mới và hoàn thiện chính sách marketing nhằm tăng cường nhận diện thương hiệu và xúc tiến kinh doanh.
- Đề xuất một số kiến nghị đối với Nhà nước về việc hoàn thiện khuôn khổ pháp lý, chính sách ưu đãi ngành và môi trường đầu tư.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận làm rõ bức tranh năng lực tài chính và vận hành của HVC qua số liệu giai đoạn 2010 – 2014: tổng tài sản tăng trưởng từ 12,005 tỷ đồng lên 17,824 tỷ đồng; cơ cấu tài chính có mức độ tự chủ cao khi vốn chủ sở hữu tăng từ 11,225 tỷ đồng lên 17,421 tỷ đồng, trong khi nợ phải trả được thu hẹp liên tục từ đỉnh 1,575 tỷ đồng (năm 2012) xuống còn 402,64 triệu đồng (năm 2014). Nguồn nhân lực tăng từ 85 lên 108 người, đi kèm với mức tăng thu nhập bình quân từ 2,0 triệu đồng lên 5,0 triệu đồng/tháng.
Về mặt giải pháp, tác giả đề xuất được khung hoàn thiện công tác hoạch định chiến lược tập trung vào 5 mảng chức năng: tổ chức bộ máy chiến lược, hệ thống thông tin dữ liệu, công tác R&D thị trường, đào tạo nhân sự kỹ thuật cao và chiến lược marketing xúc tiến thương hiệu.
Về mặt đóng góp học thuật và thực tiễn, đề tài đã chỉ ra sự chênh lệch giữa tốc độ mở rộng hoạt động thi công kỹ thuật và mức độ chuyên nghiệp hóa trong quản trị chiến lược tại một doanh nghiệp thiết bị giải trí - xử lý nước đặc thù. Khóa luận cung cấp một bộ hồ sơ phân tích thực nghiệm kết hợp việc vận dụng các công cụ ma trận quản trị chiến lược (EFE, IFE, IE, SWOT) vào trường hợp cụ thể của Công ty HVC.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tự chỉ ra một số hạn chế gắn liền với phương pháp luận và phạm vi khảo sát:
- Việc xác định trọng số và cho điểm đánh giá mức độ phản ứng trong các ma trận EFE và IFE còn phụ thuộc vào nhận định định tính, mang tính chủ quan của người đánh giá.
- Mô hình ma trận SWOT chỉ hỗ trợ định hình các phương án chiến lược khả thi nhưng chưa đưa ra thuật toán tối ưu hóa để lựa chọn phương án chiến lược vượt trội nhất.
Về hướng nghiên cứu tiếp, văn bản gợi mở sự cần thiết phải phân tích sâu hơn mạng lưới đối thủ cạnh tranh quốc tế khi doanh nghiệp mở rộng thị trường, đồng thời cần xây dựng các công cụ định lượng chi tiết hơn để ước lượng chính xác hiệu quả tài chính và rủi ro triển khai của từng chiến lược cụ thể trong dài hạn.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị chiến lược và Kinh tế phát triển. Tài liệu cung cấp cách tiếp cận rõ ràng trong việc vận dụng lý thuyết quản trị chiến lược kinh điển (Michael Porter, Johnson & Scholes) vào một doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động trong lĩnh vực cơ điện, thiết bị giải trí cao cấp và công nghệ môi trường.
Những phần có giá trị tham khảo cao gồm:
- Quy trình chuẩn hóa lập ma trận EFE, IFE, IE và SWOT được trình bày kèm hướng dẫn tính điểm và phân loại cụ thể tại Chương 1.
- Hệ thống dữ liệu thực tế về cơ cấu tài sản, nguồn vốn và biến động nhân sự 5 năm (2010 – 2014) tại Chương 2, phù hợp làm mẫu đối sánh cho các nghiên cứu tình huống quản trị doanh nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Đầu tư và Công nghệ HVC hoạt động trong những lĩnh vực kinh doanh đặc thù nào?
Theo văn bản, HVC là đơn vị chuyên tư vấn thiết kế công nghệ, cung cấp và lắp đặt thiết bị vui chơi giải trí cao cấp (sân trượt băng nghệ thuật/nhân tạo, thủy cung, công viên nước, bể bơi tiêu chuẩn cao, thiết bị sauna, steam, spa, đài phun nước). Ngoài ra, công ty còn kinh doanh hệ thống xử lý nước cấp - nước thải, hóa chất thí nghiệm, thiết bị phòng cháy chữa cháy, máy phát điện, cùng hệ thống camera và rada giám sát an ninh.
2. Quy mô nhân sự và thu nhập bình quân tại HVC biến động như thế nào trong giai đoạn 2010 – 2014?
Tổng số lao động của công ty tăng đều từ 85 người (năm 2010) lên 108 người (năm 2014). Năm 2014, lực lượng lao động gồm 59 nam và 49 nữ; trong đó lao động dưới 35 tuổi chiếm 80 người (74,07%). Tỷ lệ lao động có trình độ đại học đạt 50% (54 người). Thu nhập bình quân đầu người tăng liên tục từ 2,0 triệu đồng/tháng (năm 2010) lên 2,5 triệu (2011), 3,5 triệu (2012), 4,0 triệu (2013) và đạt 5,0 triệu đồng/tháng vào năm 2014.
3. Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của HVC biến động ra sao trong giai đoạn 2010 – 2014?
Tổng tài sản của HVC tăng từ 12,005 tỷ đồng (2010) lên 17,824 tỷ đồng (2014), trong đó tài sản ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng áp đảo (đạt 13,381 tỷ đồng vào năm 2014). Nợ phải trả giảm mạnh từ 1,575 tỷ đồng (năm 2012) xuống còn 402,64 triệu đồng (năm 2014). Vốn chủ sở hữu tăng trưởng vững chắc từ 11,225 tỷ đồng (năm 2010) lên 17,421 tỷ đồng (năm 2014), cho thấy cơ cấu vốn của công ty có mức độ an toàn cao và ít phụ thuộc vào nợ vay.
4. Khóa luận chỉ ra những điểm hạn chế lớn nào trong công tác xây dựng chiến lược kinh doanh của HVC?
Khóa luận chỉ rõ 4 hạn chế chính: (1) Doanh nghiệp chưa có kế hoạch đào tạo, phát triển nguồn nhân lực cụ thể để phục vụ công tác chiến lược; (2) Chưa xây dựng được các chính sách cạnh tranh rõ ràng; (3) Năng lực nghiên cứu và phát triển thị trường (R&D) còn yếu kém; (4) Hoạt động marketing chưa được chú trọng đầu tư đúng mức.
5. Những công trình tiêu biểu nào đã khẳng định năng lực thi công của HVC được nêu trong khóa luận?
Các dự án tiêu biểu được tác giả liệt kê gồm có: bể bơi trong nhà lớn nhất Việt Nam tại Times City; công viên nước trong nhà, bể bơi tầng 1 và tầng 3 tòa R3, đài phun nước tượng tứ mã tại Royal City; cụm công viên nước, bể bơi trung tâm 5.500 m³ và 32 bể bơi biệt thự nghỉ dưỡng tại Vinpearl Phú Quốc; cùng các công trình bể bơi, spa tại Vincom Village, khách sạn Sakura Liễu Giai, Golden Westlake và Indochina Plaza.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Lan Anh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về quản trị chiến lược và bộ công cụ phân tích ma trận (EFE, IFE, IE, SWOT). Qua việc khảo sát chi tiết thực trạng tài chính, lao động và hoạt động kinh doanh giai đoạn 2010 – 2014 tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Công nghệ HVC, đề tài đã phản ánh chân thực năng lực thực thi kỹ thuật cũng như những lỗ hổng trong công tác hoạch định của doanh nghiệp. Các nhóm giải pháp và kiến nghị được xây dựng có tính tương thích cao với đặc thù kinh doanh thiết bị công nghệ giải trí và xử lý nước, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị doanh nghiệp trong thực tế.