Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Lan được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam ghi nhận sự phục hồi nhẹ về tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội (GDP) vào năm 2013 sau giai đoạn chịu tác động của suy thoái kinh tế toàn cầu. Việt Nam sở hữu vị trí địa lý thuận lợi cho giao thương quốc tế với gần 3.200 km bờ biển và khoảng 198.000 km đường sông ngòi trải dài khắp đất nước. Trong cơ cấu vận chuyển hàng hóa thương mại xuất nhập khẩu của quốc gia, vận tải đường biển giữ vai trò chủ lực khi đảm nhận từ 70% đến 80% tổng lưu lượng. Ngành dịch vụ cảng biển và vận tải biển duy trì tốc độ tăng trưởng bình quân khoảng 16%/năm trong giai đoạn 2003 - 2013, trong đó một số đơn vị vận tải chuyên biệt đạt mức tăng trưởng sản lượng lên tới 50%/năm.
Đơn vị thực tập và khảo sát của đề tài là Công ty TNHH Vận Tải Biển Bạc (Silver Sea Transport - SST), một doanh nghiệp vận tải biển và giao nhận hàng hóa (freight forwarder) được thành lập từ năm 2009. Dù đứng trước nhu cầu thị trường ngày càng gia tăng từ các doanh nghiệp xuất nhập khẩu hàng hóa, công ty cùng nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ trong ngành gặp phải các rào cản lớn về nguồn lực: sự thiếu hụt nguồn vốn đầu tư dài hạn, hạn chế trong ứng dụng công nghệ quản trị, hạ tầng giao thông logistics có nguy cơ quá tải, và đặc biệt là áp lực cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp nước ngoài có tiềm lực tài chính lớn, sở hữu kho bãi quy mô với chi phí thấp. Thực trạng này đòi hỏi doanh nghiệp phải xây dựng một chiến lược kinh doanh bài bản để khai thác tối ưu các nguồn lực nội bộ và chủ động thích ứng với biến động thị trường.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm ba nhiệm vụ:
- Vận dụng hệ thống cơ sở lý thuyết quản trị chiến lược, sử dụng mô hình ma trận SWOT (Điểm mạnh - Điểm yếu - Cơ hội - Thách thức), ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) và ma trận đánh giá các yếu tố nội bộ (IFE) để đánh giá thực trạng công tác xây dựng chiến lược kinh doanh tại Công ty TNHH Vận Tải Biển Bạc.
- Phân tích cụ thể các điểm mạnh, điểm yếu về nguồn lực bên trong (tài chính, nhân sự, máy móc, tổ chức bộ máy) cùng các cơ hội và nguy cơ từ môi trường kinh doanh bên ngoài (kinh tế vĩ mô, pháp luật, ngành vận tải).
- Đề xuất các phương án chiến lược kinh doanh khả thi cùng hệ thống kiến nghị hoàn thiện quy trình xây dựng chiến lược, hỗ trợ doanh nghiệp vượt qua giai đoạn khó khăn kinh tế và phát triển bền vững.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động xây dựng chiến lược kinh doanh và các yếu tố môi trường kinh doanh tác động đến Công ty TNHH Vận Tải Biển Bạc.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại trụ sở chính của Công ty TNHH Vận Tải Biển Bạc (Hà Nội), chi nhánh Hải Phòng và các hệ thống kho bãi trực thuộc doanh nghiệp.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu và thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh, tài chính, lao động của công ty được thu thập trong giai đoạn 5 năm từ 2009 đến 2013; định hướng và đề xuất giải pháp chiến lược được xây dựng với tầm nhìn đến năm 2020 (chia thành giai đoạn ngắn hạn đến 2015 và giai đoạn dài hạn 2016 – 2020).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của đề tài dựa trên các nguyên lý quản trị chiến lược kinh doanh hiện đại. Tác giả trích dẫn quan điểm của Garry D. Arnol và Boby R. Bizzell, theo đó quản trị chiến lược là quá trình nghiên cứu môi trường hiện tại và tương lai, hoạch định mục tiêu tổ chức, đề ra, thực thi và kiểm tra các quyết định để đạt được mục tiêu đề ra. Đồng thời, đề tài viện dẫn luận điểm của Joel Ross và Michael Kami ví tổ chức không có chiến lược như "con tàu không bánh lái chỉ quay vòng vòng tại chỗ", nhằm khẳng định chiến lược phải giải quyết ba câu hỏi cốt lõi: doanh nghiệp đang ở đâu, muốn đi đâu và làm thế nào để đến đó. Theo Giáo trình Quản trị chiến lược kinh doanh, chiến lược kinh doanh là khoa học và nghệ thuật xác định mục tiêu, định hướng và các biện pháp nhằm bảo đảm doanh nghiệp tồn tại, phát triển trước các biến động của thị trường.
Khóa luận phân loại chiến lược kinh doanh theo hai cấp độ:
- Chiến lược cấp công ty: Phân loại theo mục tiêu tăng trưởng (chiến lược tăng trưởng, chiến lược ổn định, chiến lược suy giảm/thu hẹp chi phí); phân loại theo phương thức thực hiện gồm chiến lược tăng trưởng tập trung (dựa trên sản phẩm, thị trường, ngành, quy mô, công nghệ), chiến lược hội nhập (hội nhập thuận chiều và ngược chiều theo chuỗi cung ứng), chiến lược đa dạng hóa (đa dạng hóa đồng tâm, đa dạng hóa ngang, đa dạng hóa tổ hợp).
- Chiến lược cạnh tranh theo Michael Porter: Bao gồm chiến lược dẫn đạo chi phí (cung cấp sản phẩm/dịch vụ với chi phí thấp hơn đối thủ), chiến lược khác biệt hóa sản phẩm (tạo đặc tính độc đáo được khách hàng thừa nhận để định mức giá cao hơn trung bình ngành), và chiến lược tập trung (hướng vào một phân đoạn thị trường hẹp theo địa lý hoặc nhóm khách hàng đặc thù).
Về quy trình quản trị chiến lược, văn bản trình bày:
- Nguyên tắc thiết lập mục tiêu theo tiêu chuẩn SMART: Cụ thể (Specific), Đo lường được (Measurable), Có thể đạt được (Attainable), Thực tế (Realistic) và Ấn định thời gian (Timely).
- Khung phân tích môi trường kinh doanh: Môi trường vĩ mô gồm 5 yếu tố (chính trị - pháp luật, kinh tế, công nghệ, tự nhiên, văn hóa - xã hội và dân số). Môi trường ngành được tiếp cận qua Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter (đối thủ cạnh tranh hiện tại, đối thủ tiềm năng nhập ngành, năng lực thương lượng của người cung ứng, quyền lực của khách hàng và áp lực từ sản phẩm thay thế). Môi trường nội bộ bao quát 6 khía cạnh: cơ cấu tổ chức bộ máy, marketing, tài chính - kế toán, nhân lực, sản xuất - kỹ thuật, và nghiên cứu - phát triển (R&D).
- Công cụ lượng hóa: Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) và Ma trận đánh giá các yếu tố nội bộ (IFE) vận hành theo thang điểm trọng số từ 1 đến 4 (ngưỡng trung bình 2,5 phản ánh mức độ phản ứng của doanh nghiệp). Ma trận SWOT được xây dựng qua 8 bước nhằm thiết lập 4 nhóm chiến lược kết hợp logic: S/O (tận dụng điểm mạnh để nắm bắt cơ hội), W/O (tận dụng cơ hội để khắc phục điểm yếu), S/T (sử dụng điểm mạnh để đối phó nguy cơ), và W/T (giảm thiểu điểm yếu và phòng thủ trước các nguy cơ).
Văn bản pháp luật và căn cứ thực thi được trích dẫn:
- Luật Hải quan (khoản 2 Điều 29 về kiểm tra thực tế hàng hóa).
- Nghị định số 1 (khoản 3 Điều 9 về khai bổ sung hồ sơ hải quan).
- Thông tư số 79/2009/TT-BTC của Bộ Tài chính (Điều 11 về quy trình tiếp nhận hồ sơ hải quan).
- Phiếu bàn giao hồ sơ mẫu 02/PTN-BGHS/2009 ban hành kèm quy trình nghiệp vụ của ngành Hải quan.
- Luật Kế toán Việt Nam.
Phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Hệ thống hóa tài liệu lý luận quản trị và hồ sơ pháp lý, cơ chế hoạt động của doanh nghiệp.
- Phương pháp thống kê mô tả và so sánh: Phân tích các chuỗi số liệu tài chính, nguồn nhân lực và trang thiết bị kỹ thuật trong 5 năm (2009 – 2013) bằng số tuyệt đối và số tương đối.
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ báo cáo nội bộ của Công ty TNHH Vận Tải Biển Bạc, cụ thể do Phòng Kế toán tài vụ, Phòng Tổ chức - Hành chính, và Phòng Điều độ và giao nhận hàng hóa cung cấp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lí thuyết về xây dựng chiến lược kinh doanh
Chương 1 tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị chiến lược trong doanh nghiệp. Nội dung chương làm rõ khái niệm, vai trò kim chỉ nam của chiến lược kinh doanh trong việc định hướng tương lai, phân bổ tối ưu nguồn lực và tăng cường khả năng thích ứng trước các biến động thị trường. Tác giả phân tích cụ thể các loại hình chiến lược cấp công ty (tăng trưởng tập trung, hội nhập kinh tế, đa dạng hóa kinh doanh, suy giảm quy mô) và các chiến lược cạnh tranh theo mô hình của Michael Porter (chi phí thấp, khác biệt hóa, tập trung hóa).
Chương này trình bày chi tiết quy trình quản trị chiến lược gồm các bước: xác lập hệ thống mục tiêu theo tiêu chuẩn SMART; phương pháp phân tích môi trường vĩ mô; phân tích môi trường vi mô thông qua mô hình năm áp lực cạnh tranh. Tác giả mô tả chi tiết phương pháp lập Ma trận EFE (gồm 5 bước đánh giá cơ hội và nguy cơ bên ngoài) và Ma trận IFE (gồm 5 bước đánh giá điểm mạnh và điểm yếu nội bộ), lấy mốc điểm 2,5 làm ranh giới đánh giá năng lực phản ứng. Kết thúc chương là quy trình 8 bước thiết lập Ma trận SWOT nhằm kết hợp các yếu tố bên trong và bên ngoài thành bốn nhóm phương án chiến lược S/O, W/O, S/T, W/T.
Chương II: Xây dựng chiến lược kinh doanh tại Công ty TNHH Vận Tải Biển Bạc
Chương II phản ánh toàn diện thực trạng tổ chức, hoạt động sản xuất kinh doanh và môi trường quản trị của doanh nghiệp khảo sát:
-
Thông tin doanh nghiệp và cơ cấu tổ chức:
Công ty TNHH Vận Tải Biển Bạc (Silver Sea Transport - SST) được Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp phép thành lập ngày 25/01/2009, hoạt động dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. Mã số thuế: 0105023702, do Chi cục thuế quận Đống Đa quản lý. Giám đốc là ông Đỗ Văn Phú. Trụ sở đặt tại số 104, tòa nhà Mai Sơn, phố Thái Thịnh, quận Đống Đa, Hà Nội; công ty có chi nhánh hoạt động tại Hải Phòng. Vốn điều lệ đăng ký là 15.000.000.000 đồng (15 tỷ đồng). Bộ máy quản lý được tổ chức theo mô hình trực tuyến một cấp gồm: Ban Giám đốc (Giám đốc và 2 Phó Giám đốc kinh doanh, kỹ thuật); 5 phòng chức năng (Phòng Tổ chức - Hành chính, Phòng Kế toán tài vụ, Phòng Kế hoạch đầu tư, Phòng Kỹ thuật, Phòng Điều độ và giao nhận hàng hóa) và 3 bộ phận kho trực thuộc (Kho vận tải đường bộ, Kho vận tải đường biển, Kho hàng hàng không). Phòng Điều độ và giao nhận hàng hóa được biên chế thành 2 tổ: Tổ 1 gồm 3 nhân viên nghiệp vụ chịu trách nhiệm theo dõi giao nhận và xử lý tai nạn; Tổ 2 quản lý, giám sát đội ngũ lái xe và phương tiện.
-
Dịch vụ và quy trình thủ tục hải quan:
Doanh nghiệp cung cấp các dịch vụ vận tải đường biển (vận chuyển nguyên container FCL, hàng lẻ LCL, hàng rời, door-to-door), vận chuyển đường bộ bằng đội xe tải và liên kết vận chuyển tàu hỏa, dịch vụ kho bãi logistics. Khóa luận mô tả quy trình thủ tục hải quan xuất nhập khẩu thương mại gồm 4 bước theo quy định:
- Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra điều kiện đăng ký tờ khai hải quan trên hệ thống, phân luồng tờ khai và thông quan lô hàng thuộc diện miễn kiểm tra thực tế (áp dụng Điều 11 Thông tư 79/2009/TT-BTC và Điều 29 Luật Hải quan).
- Bước 2: Kiểm tra thực tế hàng hóa và thông quan đối với lô hàng phải kiểm tra thực tế (áp dụng khoản 3 Điều 9 Nghị định 1).
- Bước 3: Thu thuế, lệ phí hải quan, đóng dấu "Đã làm thủ tục Hải quan" lên tờ khai và trả kết quả cho người khai hải quan (sử dụng Phiếu bàn giao hồ sơ mẫu 02/PTN-BGHS/2009).
- Bước 4: Phúc tập hồ sơ theo quy trình của Tổng cục Hải quan.
- Thực trạng cơ sở vật chất và lao động:
Khóa luận thống kê cơ sở vật chất, trang thiết bị của công ty (Bảng 2 trong văn bản) tính đến thời điểm khảo sát gồm: 15 xe tải trọng tải 2 - 5 tấn (sản xuất năm 2001), 13 container (sản xuất năm 2002), 3 tàu thủy (sản xuất năm 2005) và 6 cần cẩu (sản xuất năm 2001).
Dữ liệu cơ cấu lao động giai đoạn 2009 – 2013 được tổng hợp qua các bảng số liệu sau:
| Chỉ tiêu phân loại |
2009 |
2010 |
2011 |
2012 |
2013 |
So sánh 2013 với 2012 (Tuyệt đối) |
So sánh 2013 với 2012 (Tương đối) |
| Theo trình độ (Người) |
|
|
|
|
|
|
|
| - Đại học và trên đại học |
9 |
8 |
12 |
15 |
26 |
+11 |
+73,30% |
| - Cao đẳng và trung cấp |
10 |
15 |
15 |
27 |
29 |
+2 |
+7,41% |
| - Lao động phổ thông |
212 |
225 |
236 |
237 |
244 |
+7 |
+2,95% |
| Theo giới tính (Người) |
|
|
|
|
|
|
|
| - Nam |
178 |
181 |
216 |
200 |
218 |
+18 |
+9,00% |
| - Nữ |
53 |
67 |
47 |
79 |
81 |
+2 |
+2,53% |
| Theo độ tuổi (Người) |
|
|
|
|
|
|
|
| - Từ 20 đến 30 tuổi |
93 |
148 |
131 |
132 |
135 |
+3 |
+2,27% |
| - Từ 30 đến 40 tuổi |
75 |
43 |
65 |
70 |
84 |
+14 |
+20,00% |
| - Từ 40 đến 50 tuổi |
58 |
52 |
61 |
71 |
73 |
+2 |
+2,82% |
| - Từ 50 đến 60 tuổi |
5 |
5 |
6 |
6 |
7 |
+1 |
+16,67% |
| Tổng số lao động |
231 |
248 |
263 |
279 |
299 |
+20 |
+7,17% |
Số lao động có trình độ đại học tăng 11 người trong năm 2013 do doanh nghiệp tuyển dụng bổ sung nhân sự cho bộ phận kế toán tài chính. Nguồn tuyển dụng của công ty gồm: lao động phổ thông tại địa phương lân cận, người thân quen của nhân viên, sinh viên tốt nghiệp các trường đại học/cao đẳng và lao động từ các doanh nghiệp khác.
- Thực trạng tài chính và cơ cấu vốn:
Khóa luận phân tích cơ cấu vốn của doanh nghiệp theo mối quan hệ sở hữu giai đoạn 2009 – 2013 (Bảng 6):
| Chỉ tiêu nguồn vốn |
2009 |
2010 |
2011 |
2012 |
2013 |
So sánh 2013 với 2012 (Tuyệt đối) |
So sánh 2013 với 2012 (Tương đối) |
| Vốn vay (triệu đồng) |
15.750 |
15.950 |
9.690 |
10.400 |
8.230 |
-2.170 |
-20,87% |
| Vốn chủ sở hữu (triệu đồng) |
19.810 |
19.450 |
21.100 |
21.380 |
26.820 |
+5.440 |
+25,44% |
| Tổng nguồn vốn (triệu đồng) |
35.560 |
35.400 |
30.790 |
31.780 |
35.050 |
+3.270 |
+10,29% |
Tổng nguồn vốn năm 2013 tăng 3.270 triệu đồng (+10,29%) so với năm 2012, trong đó vốn chủ sở hữu tăng thêm 5.440 triệu đồng trong khi vốn vay nợ giảm 2.170 triệu đồng (-20,87%).
- Lựa chọn phương án chiến lược:
Dựa trên kết quả phân tích ma trận EFE, IFE và tổng hợp qua ma trận SWOT, tác giả đề xuất 5 phương án chiến lược kinh doanh cho Công ty TNHH Vận Tải Biển Bạc:
- Chiến lược 1: Đầu tư mở rộng kinh doanh.
- Chiến lược 2: Thâm nhập và phát triển thị trường.
- Chiến lược 3: Tập trung vào khách hàng trọng điểm.
- Chiến lược 4: Chiến lược giá.
- Chiến lược 5: Duy trì cung cấp dịch vụ theo đơn hàng.
Phần 3: Khuyến nghị nhằm đẩy mạnh hoạt động xây dựng chiến lược tại Công ty TNHH Vận Tải Biển Bạc
Phần 3 đưa ra các khuyến nghị có tính ứng dụng nhằm hoàn thiện công tác quản trị chiến lược của doanh nghiệp:
- Xu hướng và triển vọng phát triển đến năm 2020: Đánh giá cơ hội gia tăng lưu chuyển hàng hóa quốc tế và nội địa khi Việt Nam hội nhập kinh tế sâu rộng.
- Hệ thống mục tiêu: Phân định rõ mục tiêu ngắn hạn hoàn thành đến năm 2015 và hệ thống mục tiêu dài hạn cho giai đoạn 2016 – 2020.
- Giải pháp tổ chức thực hiện: Đề xuất các giải pháp chiến lược ngắn hạn nhằm ổn định tổ chức, tiết giảm chi phí vận hành, chuẩn hóa quy trình cung ứng dịch vụ; cùng các giải pháp chiến lược dài hạn hướng tới mở rộng thị trường, nâng cấp trang thiết bị phương tiện và mở rộng mạng lưới chi nhánh.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và chỉ ra các kết quả cụ thể về tình hình hoạt động của Công ty TNHH Vận Tải Biển Bạc:
- Phản ánh sự chuyển biến tích cực trong cơ cấu vốn: Doanh nghiệp đã tái cấu trúc nguồn vốn theo hướng an toàn hơn, tăng tỷ trọng vốn chủ sở hữu từ 19.810 triệu đồng (năm 2009) lên 26.820 triệu đồng (năm 2013), đồng thời giảm quy mô vốn vay từ 15.750 triệu đồng xuống 8.230 triệu đồng, giúp giảm thiểu đáng kể chi phí lãi vay và rủi ro tài chính.
- Thống kê chi tiết quy mô nhân sự: Tổng số lao động tăng trưởng đều đặn qua các năm từ 231 người (năm 2009) lên 299 người (năm 2013). Đặc biệt, lực lượng lao động có trình độ đại học và trên đại học năm 2013 tăng 73,3% (tăng 11 người), cho thấy doanh nghiệp đã chú trọng nâng cao chất lượng quản trị nội bộ.
- Nhận diện thực trạng trang thiết bị vận tải: Đội xe tải 15 chiếc và 6 cần cẩu đều sản xuất từ năm 2001, 13 container sản xuất năm 2002, 3 tàu thủy sản xuất năm 2005. Số liệu này là cơ sở thực tế phản ánh tình trạng phương tiện đã vận hành lâu năm, đặt ra yêu cầu cấp thiết về công tác bảo dưỡng kỹ thuật và kế hoạch đầu tư mới.
- Đóng góp về mặt giải pháp: Khóa luận đã hệ thống hóa và đề xuất 5 chiến lược kinh doanh cụ thể (đầu tư mở rộng, thâm nhập/phát triển thị trường, tập trung khách hàng trọng điểm, chiến lược giá, duy trì dịch vụ theo đơn hàng) xuất phát từ kết quả phân tích ma trận SWOT, gắn với các mốc thời gian thực hiện đến năm 2015 và giai đoạn 2016 – 2020.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài:
- Khóa luận được thực hiện trong khoảng thời gian thực tập có hạn của sinh viên, do đó việc tiếp cận dữ liệu chuyên sâu về chi phí vận hành và tỷ suất lợi nhuận thực tế chưa được thể hiện đầy đủ trong phần nội dung văn bản.
- Phạm vi dữ liệu khảo sát và số liệu báo cáo tài chính của doanh nghiệp mới dừng lại ở năm tài chính 2013, chưa phản ánh được các biến động của thị trường vận tải biển trong các năm tiếp theo.
- Việc so sánh đối thủ cạnh tranh (Bảng 11) và phân tích sản lượng vận chuyển (Bảng 10) trong văn bản còn mang tính định tính, chưa có điều kiện khảo sát thực tế quy mô của toàn bộ các đối thủ cạnh tranh nước ngoài trên địa bàn miền Bắc.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Tiếp tục cập nhật chuỗi số liệu tài chính, doanh thu và sản lượng vận chuyển của công ty sau năm 2014 để kiểm chứng hiệu quả thực tế của 5 phương án chiến lược đã đề xuất.
- Nghiên cứu sâu hơn về phương án huy động vốn dài hạn nhằm phục vụ kế hoạch tái đầu tư, thay thế dàn máy móc, xe tải và phương tiện vận chuyển đã qua nhiều năm sử dụng (sản xuất giai đoạn 2001 - 2005).
- Khảo sát mở rộng tác động của các hiệp định thương mại tự do và sự chuyển đổi sang hệ thống thủ tục hải quan điện tử đối với hoạt động giao nhận vận tải của doanh nghiệp.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận tốt nghiệp này mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên các ngành Quản trị Kinh doanh, Kinh tế Vận tải, Logistics và Quản lý Chuỗi cung ứng: Tài liệu cung cấp ví dụ thực tế về phương pháp luận ứng dụng ma trận EFE, IFE, SWOT vào phân tích một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ giao nhận vận tải cụ thể.
- Người làm đề tài nghiên cứu về quản trị chiến lược: Cung cấp khung phân tích bài bản về môi trường vĩ mô, môi trường ngành và môi trường nội bộ cùng cách xây dựng các bảng biểu thống kê nhân sự, vốn và trang thiết bị trong doanh nghiệp.
- Cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp vận tải và forwarder vừa và nhỏ: Có thể tham khảo mô hình tổ chức bộ máy một cấp, quy trình phân công nhiệm vụ các phòng ban và quy trình 4 bước thực hiện thủ tục hải quan xuất nhập khẩu thương mại theo quy chuẩn pháp lý.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Vận Tải Biển Bạc có tư cách pháp lý, quy mô vốn điều lệ và trụ sở chính ở đâu?
Công ty được Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp phép thành lập ngày 25/01/2009, hoạt động dưới hình thức công ty TNHH hai thành viên trở lên, mã số thuế 0105023702 do Chi cục thuế quận Đống Đa quản lý. Giám đốc là ông Đỗ Văn Phú. Vốn điều lệ của công ty là 15.000.000.000 đồng (15 tỷ đồng). Trụ sở đặt tại số 104, tòa nhà Mai Sơn, Thái Thịnh, quận Đống Đa, Hà Nội, và có chi nhánh tại Hải Phòng.
2. Cơ cấu nguồn vốn của công ty có sự thay đổi như thế nào trong giai đoạn 2009 – 2013?
Theo Bảng 6 của khóa luận, tổng nguồn vốn của công ty biến động từ 35.560 triệu đồng (2009) giảm nhẹ xuống 30.790 triệu đồng (2011), sau đó tăng lên 35.050 triệu đồng vào năm 2013. Trong đó, vốn chủ sở hữu tăng liên tục từ 19.810 triệu đồng (2009) lên 26.820 triệu đồng (2013). Ngược lại, vốn vay nợ giảm từ 15.750 triệu đồng (2009) xuống còn 8.230 triệu đồng (2013), riêng năm 2013 vốn vay giảm 20,87% so với năm 2012.
3. Đội ngũ lao động của công ty có đặc điểm gì nổi bật về trình độ chuyên môn và độ tuổi?
Tổng số lao động năm 2013 là 299 người (218 nam và 81 nữ). Về trình độ: có 26 người trình độ đại học/trên đại học (tăng 73,3% so với năm 2012 do tuyển bổ sung nhân sự kế toán), 29 người có trình độ cao đẳng/trung cấp, và 244 lao động phổ thông. Về độ tuổi: lực lượng lao động trẻ từ 20 đến 30 tuổi chiếm số lượng lớn nhất với 135 người (năm 2013), nhóm 30 - 40 tuổi có 84 người, nhóm 40 - 50 tuổi có 73 người, và nhóm 50 - 60 tuổi có 7 người.
4. Số lượng và năm sản xuất của trang thiết bị, phương tiện vận tải của công ty được ghi nhận ra sao?
Theo Bảng 2 của đề tài, toàn bộ trang thiết bị phục vụ vận tải gồm có: 15 xe tải trọng tải từ 2 - 5 tấn (sản xuất năm 2001), 13 container (sản xuất năm 2002), 3 tàu thủy (sản xuất năm 2005) và 6 cần cẩu (sản xuất năm 2001).
5. Tác giả đã đề xuất những phương án chiến lược kinh doanh cụ thể nào cho doanh nghiệp?
Thông qua việc kết hợp các yếu tố trong Ma trận SWOT, tác giả đã đề xuất lựa chọn 5 chiến lược kinh doanh cụ thể: (1) Chiến lược đầu tư mở rộng kinh doanh; (2) Chiến lược thâm nhập và phát triển thị trường; (3) Chiến lược tập trung vào khách hàng trọng điểm; (4) Chiến lược giá; và (5) Chiến lược duy trì cung cấp dịch vụ theo đơn hàng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Lan đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về quản trị chiến lược và vận dụng thành công các công cụ ma trận EFE, IFE, SWOT vào phân tích thực tế hoạt động tại Công ty TNHH Vận Tải Biển Bạc. Các số liệu thống kê giai đoạn 2009 – 2013 về cơ cấu nguồn vốn, biến động lao động và thực trạng phương tiện kỹ thuật đã phản ánh trung thực năng lực nội bộ cũng như những thách thức về cơ sở vật chất của doanh nghiệp. Hệ thống 5 phương án chiến lược kinh doanh được đề xuất có tính liên kết chặt chẽ với thực tiễn, đóng vai trò là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng cho việc hoạch định chiến lược phát triển của các doanh nghiệp vận tải giao nhận trong nước.