mở đầu vô cùng quan trọng trong việc thực hiện quản trị kinh doanh theo chiến lược. Các mục tiêu được xác định rõ ràng và cụ thể là điều quan trọng để doanh nghiệp đạt được thành công. Các nguyên tắc xác định mục tiêu - Tính cụ thể: Mục tiêu cần làm rõ liên quan đến những vấn đề gì? tiến độ thực hiện như thế nào? và kết quả cuối cùng cần đạt được? Mục tiêu càng cụ thể thì càng dễ hoạch định chiến lược thực hiện mục tiêu đó. Tính cụ thể bao gồm cả việc định lượng các mục tiêu, các mục tiêu cần được xác định dưới dạng các chỉ tiêu cụ thể.
- Tính khả thi: Một mục tiêu đặt ra phải có khả năng thực hiện được, nếu không sẽ là phiêu lưu hoặc phản tác dụng. Do đó, nếu mục tiêu quá cao thì người thực hiện sẽ chán nản, mục tiêu quá thấp thì sẽ không có tác dụng thúc đẩy hành động. - Tính thống nhất: Các mục tiêu đề ra phải phù hợp với nhau để quá trình thực hiện một mục tiêu này không cản trở đến việc thực hiện các mục tiêu khác. Các mục tiêu trái ngược thường gây ra những mâu thuẫn nội bộ doanh nghiệp, do vậy cần phải phân loại thứ tự ưu tiên cho các mục tiêu.
Tuy nhiên các mục tiêu không phải hoàn toàn nhất quán với nhau, khi đó cần có những giải pháp dung hòa trong việc thực hiện các mục tiêu đề ra. - Tính linh hoạt: Những mục tiêu đề ra phải có thể điều chỉnh được cho phù hợp với sự thay đổi của môi trường nhằm tránh được những nguy cơ và tận dụng những cơ hội. Tuy vậy, khi thay đổi những mục tiêu cũng cần phải Nguyễn Thị Nhung – K19_QT 6 thận trọng vì sự thay đổi này phải đi đôi với những thay đổi tương ứng trong các chiến lược liên quan cũng như các kế hoạch hành động. Phân tích môi trường bên ngoài doanh nghiệp Mục tiêu của việc đánh giá môi trường bên ngoài là đề ra danh sách tóm gọn những cơ hội từ môi trường mà doanh nghiệp nên nắm bắt, đồng thời là những nguy cơ từ môi trường đem lại mà doanh nghiệp cần phải tránh.
Cơ hội hiểu một cách đơn giản nhất là toàn bộ những điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nguy cơ được hiểu là những thách thức, đe dọa gây ra rủi ro và khó khăn cho doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh. Môi trường bên ngoài của doanh nghiệp bao gồm môi trường vĩ mô và môi trường vi mô (môi trường ngành). Môi trường vĩ mô Phân tích môi trường vĩ mô cho ta câu trả lời cục bộ cho câu hỏi: Doanh nghiệp đang phải đối phó với cái gì? Có 5 yếu tố thuộc môi trường vĩ mô mà doanh nghiệp phải đối phó: Yếu tố kinh tế, yếu tố chính trị - pháp luật, yếu tố xã hội, yếu tố kỹ thuật - công nghệ, yếu tố tự nhiên, yếu tố môi trường quốc tế.
Yếu tố kinh tế Các yếu tố kinh tế có ảnh hưởng rất lớn đến các doanh nghiệp.Trạng thái của môi trường kinh tế vĩ mô xác định sự lành mạnh, thịnh vượng của nền kinh tế, nó luôn gây ra những tác động đến các doanh nghiệp và các ngành. Các nhân tố quan trọng trong môi trường kinh tế gồm: - Tốc độ tăng trưởng kinh tế: Tăng trưởng kinh tế dẫn đến một sự bùng nổ về chi tiêu của khách hàng, vì thế có thể đem lại khuynh hướng thoải mái hơn về sức ép cạnh tranh trong một ngành. Ngược lại, suy giảm kinh tế sẽ dẫn đến sự giảm chi tiêu của người tiêu dùng, và do đó làm tăng sức ép cạnh tranh - Tỷ lệ lãi suất: Tỷ lệ lãi suất có thể ảnh hưởng đến mức cầu đối với sản phẩm của doanh nghiệp. Tỷ lệ lãi suất là rất quan trọng khi người tiêu dùng thường xuyên vay tiền để thanh toán với các khoản mua bán hàng hóa của Nguyễn Thị Nhung – K19_QT 7 mình.
Tỷ lệ lãi suất còn quyết định mức chi phí về vốn và do đó quyết định mức đầu tư. - Tỷ giá hối đoái: Thay đổi về tỷ giá hối đoái có tác động trực tiếp đến tính cạnh tranh của sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất trên thị trường quốc tế. Sự thay đổi về tỷ giá hối đoái cũng làm ảnh hưởng lớn đến giá cả của các mặt hàng xuất nhập khẩu của doanh nghiệp. - Tỷ lệ lạm phát: Lạm phát có thể làm giảm tính ổn định của nền kinh tế, làm cho nền kinh tế tăng trưởng chậm hơn, lãi suất cao hơn, các dịch chuyển hối đoái không ổn định.
Đặc tính then chốt của lạm phát là nó gây ra khó khăn cho các dự kiến về tương lai. Sự không chắc chắn như vậy làm cho doanh nghiệp không dám đầu tư. Tình trạng đầu tư cầm cự của các doanh nghiệp trong trường hợp lạm phát tăng sẽ làm giảm các hoạt động kinh tế, cuối cùng đẩy nền kinh tế đến chỗ đình trệ. Yếu tố chính trị - pháp luật Các yếu tố thuộc môi trường chính trị, pháp luật, chính phủ chi phối mạnh mẽ đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thông qua các thành tố chủ yếu sau: - Sự ổn định chính trị: Sự ổn định chính trị được xác định là một trong những tiền đề quan trọng cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Sự thay đổi của môi trường chính trị có thể ảnh hướng có lợi cho một nhóm doanh nghiệp này nhưng lại kìm hãm sự phát triển nhóm doanh nghiệp khác và ngược lại. - Mức độ hoàn thiện của hệ thống pháp luật: Hành lang pháp luật chi phối các hoạt động của doanh nghiệp trong suốt quá trình hình thành, hoạt động thậm chí ngay cả khi phá sản. Do đó, mức độ hoàn thiện, sự thay đổi và thực thi pháp luật trong nền kinh tế có ảnh hưởng rất lớn đến hoạch định và tổ chức thực hiện chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp. Yếu tố xã hội Một yếu tố nữa ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như công tác hoạch định chiến lược của doanh nghiệp.
Bất kì doanh nghiệp Nguyễn Thị Nhung – K19_QT 8 nào cũng phải phân tích các yếu tố xã hội để ấn định những cơ hội và đe dọa tiềm tàng. Các yếu tố xã hội thường thay đổi hoặc tiến triển chậm chạp làm cho chúng đôi khi khó nhận ra. Những thành tố thuộc yếu tố xã hội gồm: Chất lượng đời sống, lối sống, sự linh hoạt của người tiêu dùng, nghề nghiệp, dân số, mật độ dân cư, tôn giáo. Trong đó đó dân số là yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng đến các yếu tố khác của môi trường vĩ mô, đặc biệt là yếu tố xã hội và kinh tế.
Những thông tin về dân số cung cấp cho doanh nghiệp những dữ liệu quan trọng trong việc hoạch định các chiến lược. Những khía cạnh cần quan tâm của môi trường dân số bao gồm: Tổng số dân, mật độ dân cư, kết cấu và xu hướng dân số,… Yếu tố công nghệ - kỹ thuật Trong môi trường kinh doanh yếu tố công nghệ - kỹ thuật luôn giữ vai trò trung tâm có ảnh hưởng lớn, trực tiếp sau sắc đến hoạt động xây dựng chiến lược của doanh nghiệp. Trình độ kỹ thuật, công nghệ tiên tiến cho phép doanh nghiệp chủ động nâng cao chất lượng hàng hóa, năng suất lao động. Các yếu tố này tác động hầu hết đến các mặt của sản phẩm như: đặc điểm sản phẩm, giá cả sản phẩm, sức cạnh tranh của sản phẩm.
Nhờ vậy doanh nghiệp có thể tăng khả năng cạnh tranh của mình, tăng vòng quay của vốn lưu động, tăng lợi nhuận đảm bảo cho quá trình tái sản xuất mở rộng của doanh nghiệp.Ngược lại, với trình độ công nghệ thấp thì không những giảm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp mà còn giảm lợi nhuận, kìm hãm sự phát triển. Yếu tố tự nhiên Các yếu tố tự nhiên bao gồm: Tài nguyên thiên nhiên, khí hậu, địa hình. những yếu tố này có thể tạo ra các cơ hội cũng như thách thức cho doanh nghiệp. Tài nguyên thiên nhiên phong phú hay nghèo nàn sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Khai thác tài nguyên thiên nhiên bừa bãi sẽ dẫn đến tình trạng lãng phí và thiếu hụt tài nguyên thiên nhiên. Đây sẽ là khó khăn lớn với những doanh nghiệp phụ thuộc lớn Nguyễn Thị Nhung – K19_QT 9 vào năng lượng, tài nguyên thiên nhiên cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Yếu tố tự nhiên không chỉ có tài nguyên thiên nhiên, các vấn đề thời tiết, địa hình,… cũng ảnh hưởng không nhỏ đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đặc biệt là những ngành có liên quan trực tiếp đến tự nhiên như: Trồng trọt, chăn nuôi, may mặc,… Bởi các thành tố này quyết định trực tiếp đến chất lượng nguyên liệu đầu vào và chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp. Quan hệ quốc tế Ngoài việc phân tích, đánh giá 5 nhân tố trên, các doanh nghiệp cũng cần phải quan tâm đến môi trường quốc tế, đặc biệt là trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế như hiện nay.
Môi trường quốc tế bao gồm những tất cả những vấn đề thuộc về kinh tế, chính trị, pháp luật, công nghệ, văn hóa, xã hội,…mang tính chất toàn cầu. Phân tích, đánh giá môi trường quốc tế sẽ giúp doanh nghiệp xác định định được các cơ hội nguy cơ mang tầm quốc tế tác động đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời giúp doanh nghiệp xây dựng chiến lược kinh doanh đúng hướng phù hợp với xu hướng phát triển chung của thế giới. Môi trường vi mô (môi trường ngành) Để nhận diện những cơ hội và nguy cơ mà một doanh nghiệp đang phải đương đầu trong một ngành, Michael.Porter đã đưa ra mô hình 5 yếu tố cạnh tranh. Nguyễn Thị Nhung – K19_QT 10 Sơ đồ 1.
Mô hình 5 yếu tố cạnh tranh Đối thủ tiềm ẩn Cạnh tranh nội bộ Nhà Khách Cung hàng Cấp Canh tranh giữa các doanh nghiệp Sản phẩm thay thế Porter chỉ ra rằng: “Các lực lượng này càng mạnh càng hạn chế khả năng của doanh nghiệp trong việc tăng giá và có lợi nhuận cao hơn”. Sức mạnh của 5 yếu tố này có thể thay đổi theo thời gian khi điều kiện ngành thay đổi. Do đó, doanh nghiệp cần nhận thức được cơ hội nguy cơ mà sự thay đổi của 5 yếu tố này đem lại, qua đó xây dựng được chiến lược thích ứng. Hơn nữa đó là khả năng để một doanh nghiệp lựa chọn chiến lược, dịch chuyến sức mạnh của một hay nhiều yếu tố thành lợi thế cạnh tranh của mình.