Luận văn: Phân tích tài chính & giải pháp cho DNTN Quan Nhân, SVTH Huỳnh Bá Cẩn

Luận văn phân tích chi tiết tình hình tài chính Doanh nghiệp Tư nhân Quan Nhân. Đánh giá sức khỏe tài chính, đề xuất giải pháp phát triển.

Trường đại học

Trường Đại học Kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn tốt nghiệp

2009

67
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về phân tích tài chính DNTN Quan Nhân

Doanh nghiệp tư nhân Quan Nhân là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực chế biến và xuất khẩu mực khô. Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp gắn liền với ngành thủy sản địa phương. Phân tích tài chính đóng vai trò then chốt trong việc đánh giá toàn diện hiệu quả kinh doanh. Phương pháp nghiên cứu bao gồm phân tích tỷ số tài chính, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn và khả năng thanh toán. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào giai đoạn 2006-2008 với các chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, vốn lưu động, vốn cố định và tổng nguồn vốn. Kết quả phân tích giúp nhà quản trị nhận diện rõ điểm mạnh, điểm yếu trong hoạt động tài chính. Từ đó đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và cải thiện khả năng sinh lời. Báo cáo tài chính được thu thập từ phòng kế toán doanh nghiệp. Các phương pháp so sánh, phân tích xu hướng và tỷ số được áp dụng đồng bộ để đảm bảo tính chính xác.

1.1. Lý do chọn đề tài và mục tiêu nghiên cứu

Việc phân tích tài chính DNTN Quan Nhân xuất phát từ nhu cầu đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh qua ba năm liên tiếp. Doanh nghiệp xuất khẩu mực khô với doanh thu lớn nhưng lợi nhuận chưa tương xứng. Mục tiêu nghiên cứu gồm hai phần chính. Thứ nhất, đánh giá toàn diện tình hình tài chính thông qua các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn, khả năng thanh toán và tỷ suất sinh lời. Thứ hai, đề xuất các biện pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính. Kết quả nghiên cứu kỳ vọng cung cấp cơ sở khoa học cho việc ra quyết định quản trị tài chính tại doanh nghiệp.

1.2. Phương pháp và phạm vi nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu sử dụng kết hợp nhiều công cụ phân tích tài chính. Phương pháp so sánh giúp đối chiếu các chỉ tiêu qua các năm liền kề. Phương pháp phân tích tỷ số đánh giá mối quan hệ giữa các nhóm chỉ tiêu tài chính. Phương pháp phân tích xu hướng theo dõi biến động qua thời gian. Phạm vi không gian giới hạn tại DNTN Quan Nhân với hoạt động chính là chế biến xuất khẩu thủy sản. Phạm vi thời gian bao gồm ba năm tài chính từ 2006 đến 2008. Dữ liệu kế toán được thu thập từ báo cáo tài chính và sổ sách kế toán của doanh nghiệp.

II. Phân tích tình hình tài chính và các vấn đề

Kết quả phân tích tình hình sử dụng vốn và nguồn hình thành tài sản cho thấy nhiều vấn đề cần cải thiện. Hệ số thanh toán ngắn hạn dao động quanh mức 0,5 đến 1, phản ánh khả năng thanh toán nợ ngắn hạn ở mức trung bình. Hệ số thanh toán tức thời thấp hơn 0,5 cho thấy doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc đáp ứng nhanh các khoản nợ. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu tăng giảm không lớn qua các năm, cho thấy quá trình kinh doanh ổn định nhưng biên lợi nhuận mỏng. ROA năm 2006 đạt 16,18%, năm 2007 tăng lên 17,82% và năm 2008 giảm nhẹ. Lợi nhuận chủ yếu từ xuất khẩu mực khô nhưng chưa cao do chi phí sản xuất lớn. Tỷ lệ thanh toán lãi vay cho thấy mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính cần được kiểm soát chặt chẽ hơn. Tình hình nợ và cơ cấu tài sản lưu động ảnh hưởng trực tiếp đến tính thanh khoản của doanh nghiệp.

2.1. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh được đo lường qua tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản. ROA tăng từ 16,18% năm 2006 lên 17,82% năm 2007, mức tăng 1,07%. Tuy nhiên đến năm 2008, chỉ tiêu này giảm 0,43% so với năm trước. Tổng tài sản và lợi nhuận ròng đều biến động theo xu hướng tăng giảm xen kẽ. Vốn lưu động được sử dụng chủ yếu cho hoạt động mua nguyên liệu và sản xuất mực khô. Hiệu quả sử dụng vốn cố định cũng cần được đánh giá kỹ lưỡng hơn. Doanh nghiệp cần tối ưu hóa cơ cấu tài sản để cải thiện khả năng sinh lời trên mỗi đồng vốn đầu tư.

2.2. Phân tích khả năng thanh toán và tỷ số nợ

Khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp ở mức trung bình, chưa đảm bảo an toàn tài chính. Hệ số thanh toán ngắn hạn dao động trong khoảng 0,5-1, cho thấy tài sản lưu động chỉ đủ bù đắp một phần nợ ngắn hạn. Hệ số thanh toán nhanh loại trừ hàng tồn kho, phản ánh chính xác hơn khả năng trả nợ tức thời. Hàng tồn kho là tài sản khó chuyển đổi thành tiền mặt và dễ bị lỗ khi thanh lý. Hệ số thanh toán lãi vay đo lường khả năng chi trả chi phí vay từ lợi nhuận kinh doanh. Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu cũng cần được theo dõi để tránh rủi ro tài chính quá mức.

III. Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính

Dựa trên kết quả phân tích, nhiều giải pháp được đề xuất nhằm cải thiện tình hình tài chính. Giải pháp đầu tiên là tiết kiệm chi phí sản xuất, vì đây là nguyên nhân chính khiến lợi nhuận mỏng mặc dù doanh thu cao. Doanh nghiệp cần rà soát toàn bộ quy trình từ thu mua nguyên liệu đến đóng gói xuất khẩu. Thứ hai, cải thiện khả năng thanh toán bằng cách quản lý chặt chẽ hàng tồn kho và các khoản phải thu. Thứ ba, tối ưu hóa cơ cấu vốn, cân đối giữa vốn vay và vốn chủ sở hữu để giảm áp lực trả lãi. Thứ tư, đa dạng hóa sản phẩm để tăng biên lợi nhuận gộp. Các giải pháp cần được triển khai đồng bộ và có lộ trình cụ thể. Ban giám đốc nên xây dựng hệ thống kiểm soát ngân sách chặt chẽ hơn. Việc đào tạo nhân viên kế toán về phân tích tài chính cũng rất cần thiết để nâng cao chất lượng báo cáo nội bộ.

3.1. Biện pháp tiết kiệm chi phí và tăng doanh thu

Chi phí sản xuất lớn là nguyên nhân chính khiến tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thấp. Doanh nghiệp cần đàm lại hợp đồng mua nguyên liệu để giảm giá thành đầu vào. Áp dụng quy trình sản xuất khép kín giúp giảm hao hụt nguyên liệu trong quá trình chế biến mực khô. Bên cạnh đó, việc tìm kiếm thị trường mới với giá bán cao hơn sẽ cải thiện biên lợi nhuận. Đào tạo tay nghề công nhân giúp nâng cao năng suất lao động và giảm tỷ lệ phế phẩm. Đầu tư công nghệ bảo quản giúp sản phẩm đạt tiêu chuẩn xuất khẩu cao cấp hơn.

3.2. Cải thiện quản lý vốn lưu động và thanh toán

Quản lý vốn lưu động hiệu quả giúp cải thiện tính thanh khoản đáng kể. Doanh nghiệp nên xây dựng chính sách thu hồi công nợ chặt chẽ hơn, rút ngắn kỳ thu tiền bình quân. Kiểm soát hàng tồn kho ở mức hợp lý, tránh ứ đọng vốn vào dự trữ quá lớn. Sử dụng phương pháp FIFO hoặc bình quân gia quyền để quản lý xuất nhập kho chính xác. Đàm phán với nhà cung cấp về điều kiện thanh toán để kéo dài thời gian trả nợ. Tăng cường đối chiếu sổ sách định kỳ để phát hiện sớm sai lệch. Thiết lập quỹ dự phòng thanh toán ngắn hạn đảm bảo đáp ứng kịp thời các khoản nợ đến hạn.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn cho doanh nghiệp

Phân tích tài chính DNTN Quan Nhân qua giai đoạn 2006-2008 cho thấy doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh tương đối ổn định. Tuy nhiên, biên lợi nhuận mỏng và khả năng thanh toán ngắn hạn chưa cao là những vấn đề cần khắc phục. ROA dao động trong khoảng 16-18%, cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản ở mức trung bình khá. Các giải pháp đề xuất tập trung vào tiết kiệm chi phí, tối ưu vốn lưu động và đa dạng hóa sản phẩm. Kết luận nghiên cứu có giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho ban giám đốc doanh nghiệp. Nhà quản trị có thể sử dụng bộ chỉ tiêu phân tích tài chính để theo dõi hiệu quả kinh doanh định kỳ. Việc áp dụng các giải pháp cần có lộ trình cụ thể và phân công trách nhiệm rõ ràng. Nghiên cứu cũng mở ra hướng tiếp cận mới cho các doanh nghiệp tư nhân nhỏ và vừa trong ngành thủy sản.

4.1. Tổng hợp kết quả phân tích chính

Ba năm nghiên cứu 2006-2008 ghi nhận những xu hướng tài chính rõ rệt tại DNTN Quan Nhân. Doanh thu tăng trưởng nhưng lợi nhuận không tăng tương ứng do chi phí sản xuất chiếm tỷ trọng lớn. Tỷ suất ROA tăng nhẹ năm 2007 rồi giảm năm 2008, phản ánh sự thiếu ổn định. Khả năng thanh toán ngắn hạn ở ngưỡng cần cải thiện, đặc biệt hệ số thanh toán nhanh dưới mức an toàn. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu biến động không lớn, chứng tỏ hoạt động kinh doanh ít rủi ro nhưng thiếu đột phá. Tổng thể, doanh nghiệp cần tập trung nâng cao hiệu quả sử dụng vốn để cải thiện kết quả tài chính.

4.2. Ứng dụng thực tiễn và khuyến nghị

Kết quả nghiên cứu được ứng dụng trực tiếp vào công tác quản trị tài chính tại DNTN Quan Nhân. Ban giám đốc nên sử dụng các chỉ tiêu phân tích tài chính làm công cụ giám sát hiệu quả kinh doanh hàng quý. Báo cáo phân tích tỷ số giúp phát hiện sớm các dấu hiệu mất cân đối tài chính. Hệ thống kế toán cần được chuẩn hóa để đảm bảo dữ liệu đầu ra chính xác và kịp thời. Doanh nghiệp nên tham khảo các doanh nghiệp cùng ngành để so sánh chuẩn đối chiếu. Về lâu dài, việc xây dựng kế hoạch tài chính chiến lược sẽ giúp doanh nghiệp chủ động nguồn vốn và kiểm soát rủi ro hiệu quả hơn.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

17/04/2026
Luận văn phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp tư nhân quan nhân

Trích đoạn nội dung tài liệu

GVHD: Trương Thị Bích Liên Luận văn tốt nghiệp MỤC LỤC CHƢƠNG 1. Error! Bookmark not defined. Error! Bookmark not defined. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:.

Error! Bookmark not defined. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:. Error! Bookmark not defined. Mục tiêu cụ thể.

Error! Bookmark not defined. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:. Error! Bookmark not defined. PHẠM VI NGHIÊN CỨU:.

Error! Bookmark not defined. Phạm vi không gian. Error! Bookmark not defined. Phạm vi thời gian.

Error! Bookmark not defined. Error! Bookmark not defined. CƠ SỞ LÝ LUẬN ĐỂ PHÂN TÍCH. Error! Bookmark not defined.

CÁC PHƢƠNG PHÁP PHÂN TÍCH. Error! Bookmark not defined. KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÕ CỦA PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP. Error! Bookmark not defined.

Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp. Error! Bookmark not defined. Vai trò của phân tích tài chính doanh nghiệp. Error! Bookmark not defined.

CÁC CHỈ TIÊU ĐO LƢỜNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN. Error! Bookmark not defined. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh. Error! Bookmark not defined.

Hiệu quả sử dụng vốn lƣu động. Error! Bookmark not defined. Hiệu quả sử dụng vốn cố định. Error! Bookmark not defined.

Hiệu quả sử dụng tổng nguồn vốn. Error! Bookmark not defined. PHÂN TÍCH CÁC TỶ SỐ TÀI CHÍNH. Error! Bookmark not defined.

Phân tích tình hình nợ. Error! Bookmark not defined. Phân tích khả năng thanh toán. Error! Bookmark not defined.

Các tỷ suất tài sản cố định. Error! Bookmark not defined. Error! Bookmark not defined. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT DOANH NGHIỆP TƢ NHÂN QUAN NHÂN SVTH: Huỳnh Bá Cẩn Trang 7 GVHD: Trương Thị Bích Liên Luận văn tốt nghiệp.

Error! Bookmark not defined. HOÀN CẢNH RA ĐỜI. Error! Bookmark not defined. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN.

Error! Bookmark not defined. CHỨC NĂNG HOẠT ĐỘNG. Error! Bookmark not defined. CƠ CẤU TỔ CHỨC DOANH NGHIỆP.

Error! Bookmark not defined. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP. Error! Bookmark not defined. NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA DOANH NGHIỆP.

Error! Bookmark not defined. ĐỊNH HƢỚNG CỦA DOANH NGHIỆP NĂM 2009. Error! Bookmark not defined. Error! Bookmark not defined.

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP TƢ NHÂN QUAN NHÂN. Error! Bookmark not defined. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN VÀ NGUỒN HÌNH THÀNH TÀI SẢN. Error! Bookmark not defined.

Tình hình sử dụng vốn. Error! Bookmark not defined. Error! Bookmark not defined. PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH.

Error! Bookmark not defined. Error! Bookmark not defined. Error! Bookmark not defined. Error! Bookmark not defined.

PHÂN TÍCH MỘT SỐ CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH. Error! Bookmark not defined. Phân tích các chỉ tiêu hoạt động:. Error! Bookmark not defined.

Phân tích một số chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn: Error! Bookmark not defined. Tỷ suất sinh lời hay còn gọi là hệ số doanh lợi. Error! Bookmark not defined. SVTH: Huỳnh Bá Cẩn Trang 8 GVHD: Trương Thị Bích Liên Luận văn tốt nghiệp 4.

Khả năng thanh toán. Error! Bookmark not defined. Error! Bookmark not defined. MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP.

Error! Bookmark not defined. NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƢỢC VÀ TỒN TẠI, HẠN CHẾ TRONG KINH DOANH:. Error! Bookmark not defined. Những kết quả đạt đƣợc:.

Error! Bookmark not defined. Một số tồn tại và hạn chế. Error! Bookmark not defined. MỘT Số BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ HOẠT ĐộNG TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP.

Error! Bookmark not defined. Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn:. Error! Bookmark not defined. Một số giải pháp về hoạt động tài chính của doanh nghiệp.

Error! Bookmark not defined. Error! Bookmark not defined. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. Error! Bookmark not defined.

Error! Bookmark not defined. Error! Bookmark not defined. TÀI LIỆU THAM KHẢO. Error! Bookmark not defined.

SVTH: Huỳnh Bá Cẩn Trang 9 GVHD: Trương Thị Bích Liên Luận văn tốt nghiệp DANH MỤC BẢNG ------ Bảng 01 : Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp. 39 Bảng 02 : Doanh thu của doanh nghiệp. 41 Bảng 03 : Bảng thể hiện chi phí của doanh nghiệp. 43 Bảng 04 : Bảng thể hiện sự biến động lợi nhuân 3 năm của doanh nghiệp.

44 Bảng 05 : Dự trữ hàng hóa qua 3 năm. 45 Bảng 06 : Bảng số liệu thể hiện vòng quay vốn lƣu động. 46 Bảng 07 : Bảng số liệu số ngày của một vòng luân chuyển. 47 Bảng 08 : Bảng số liệu phản ảnh tỷ lệ tự tài trợ.

48 Bảng 09 : Bảng số liệu thể hiện tỷ suất tài trợ tài sản cố định. 49 Bảng 10 : Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu. 50 Bảng 11 : Bảng số liệu thể hiện tỷ lệ nợ. 51 Bảng 12 : Bảng số liệu phản ảnh kỳ thu tiền bình quân.

53 Bảng 13 : Bảng số liệu tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu. 54 Bảng 14 : Bảng số liệu thể hiện ROA. 56 Bảng 15 : Bảng số liệu thể hiện ROE qua các năm. 57 Bảng 16 : Bảng số liệu thể hiện sức sản xuất của 1 đồng vốn.

58 Bảng 17 : Bảng số liệu thể hiện vòng quay tổng tài sản. 59 Bảng 18 : Bảng số liệu biêu hiện tỷ số thanh toán hiện thời. 60 Bảng 19 : Bảng số liệu thể hiện tỷ suất thanh toán hiện hành. 62 SVTH: Huỳnh Bá Cẩn Trang 10 GVHD: Trương Thị Bích Liên Luận văn tốt nghiệp DANH MỤC HÌNH Hình 01 : Sơ đồ qui trình công nghệ sản xuất.

32 Hình 02 : Sơ đồ vị trí của DNTN QUAN NHÂN. 33 Hình 03: Biểu đồ thể hiện lƣợng ngoại tệ mà doanh nghiệp thu về qua 3 năm. 35 Hình 04 : Biểu đồ thể hiện tỷ lệ xuất khẩu của doanh nghiệp so với cả nƣớc. 35 Hình 05 : Biểu đồ thể hiên doanh thu 3 năm.

41 Hình 06 : Biểu đồ thể hiện tổng chi phí 3 năm. 43 Hình 07 : Biểu đồ thể hiện sự biến động lợi nhuân 3 năm của doanh nghiệp. 44 Hình 08 : Biểu đồ thể hiện tình hình dự trữ hàng hóa qua 3 năm. 46 Hình 09 : Biểu đồ thể hiện vòng quay vốn lƣu động 3 năm.

47 Hình 10: Biểu đồ thể hiện số ngày của một vòng luân chuyển. 48 Hình 11: Biểu đồ thể hiện tỷ trọng vốn của doanh nghiệp. 49 Hình 12 : Biểu đồ tỷ suất tài trợ tài sản cố định. 50 Hình 13 : Biểu đồ thể hiện tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu.

51 Hình 14 : Biểu đồ thể hiện tỷ lệ nợ của doanh nghiệp. 52 Hình 15 : Biểu đồ thể hiện kỳ thu tiền bình quân. 53 Hình 16 : Biểu đồ thể hiện tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu. 55 Hình 17 : Biểu đồ thể hiện mức độ tăng giảm ROA.

56 Hình 18 : Biểu đồ thể hiện mức độ tăng giảm của ROE. 57 Hình 19: Biểu đồ thể hiện sức sản xuất của vốn kinh doanh qua 3 năm. 59 Hình 20 : Biểu đồ thể hiện vòng quay tổng tài sản qua 3 năm. 59 Hình 21: Biểu đồ thể hiên sự tăng giảm tỷ số thanh toán hiện thời.

61 Hình 22: Biểu đồ thể hiện mức độ tăng giảm của các chỉ tiêu trên. 62 Hình 23 : Biểu đồ thể hiện tổng doanh thu. 64 SVTH: Huỳnh Bá Cẩn Trang 11 GVHD: Trương Thị Bích Liên Luận văn tốt nghiệp CHƢƠNG 1 GIỚI THIỆU 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI: Việt Nam đã gia nhập WTO và các tổ chức kinh tế quan trọng khác điều đó Việt Nam sẻ chấp nhận sự cạnh tranh quyết liệt của các doanh nghiệp nƣớc ngoại.

Trong nền kinh tế hội nhập hiện nay các các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh luôn cạnh tranh với nhau để có thể đứng vững đƣợc các doanh nghiệp phải có một phƣơng án sản xuất kinh doanh phù hợp với năng lực của mình. Để đạt đƣợc lợi nhuận nhƣ mong muốn thì các công ty cần phải đƣa ra các quyết định, chính sách hợp lý, do đó việc phân tích tình hình tàu chính của doanh nghiệp là việc làm hết sức quan trọng. Đạt hiệu quả kinh doanh và nâng cao hiệu quả kinh doanh luôn là vấn đề đƣợc quan tâm của doanh nghiệp và trở thành điều kiện quan trọng để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển. Việc phân tích tài chính của doanh nghiệp sẽ giúp cho các nhà quản trị đánh giá đầy đủ, chính xác mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, biết đƣợc những mặt mạnh, mặt yếu của, đồng thời biết đƣợc các nhân tố ảnh hƣởng, mức độ và xu hƣớng tác động của từng nhân tố đến tài chính của doanh nghiệp mình.

Chính vì vậy các doanh nghiệp cần phân tích tàu chính doanh nghiệp để nắm đƣợc tình hình sản xuất kinh doanh cũng nhƣ nắm đƣơc điểm mạnh điểm yếu mà có chiến lƣợc phù hợp hơn. Đó là sự cần thiết của đề tài “Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp tƣ nhân Quan Nhân” 1. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU: 1. Mục tiêu chung : Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp qua 3 năm (2006 – 2008) để tìm ra những mặt mạnh mặt yếu kém của doanh nghiệp giúp cho nhà quản lý lựa chon và đƣa ra những quyết định phù hợp với thực trạng hoạt động sản xuất.

SVTH: Huỳnh Bá Cẩn Trang 12 GVHD: Trương Thị Bích Liên Luận văn tốt nghiệp 1. Mục tiêu cụ thể. Đề tài tập trung phân tích các vấn đề sau : Sử dụng các tỷ số tài chính để phân tích tình hình tài chính qua 3 năm thông qua bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp. Từ đó xát định điểm mạnh điểm yếu của doạnh nghiệp về mặt tài chính và mà đƣa ra những quyết định phù hợp.

PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:  Phƣơng pháp thu thập số liệu thứ cấp từ phong kế toán của doanh nghiêp.  Phƣơng pháp xử lý số liệu.  Phƣơng pháp so sánh. PHẠM VI NGHIÊN CỨU: 1.

Phạm vi không gian. Đề tài đƣợc nghiên cứu tại doanh nghiệp tƣ nhân Quan Nhân. Phạm vi thời gian.  Sử dụng các số liệu từ Báo cáo tài chính năm 2006-2008  Phân tích bảng cân đối kế toán qua 3 năm 2006-2008 SVTH: Huỳnh Bá Cẩn Trang 13 GVHD: Trương Thị Bích Liên Luận văn tốt nghiệp CHƢƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN ĐỂ PHÂN TÍCH 2.

CÁC PHƢƠNG PHÁP PHÂN TÍCH. Để nắm đƣợc một cách đầy đủ thực trạng tài chính cũng nhƣ tình hình sử dụng tài sản của doanh nghiệp, cần thiết phải đi sâu xem xét các mối quan hệ và tình hình biến động của các khoản mục trong từng báo cáo tài chính và giữa các báo cáo tài chính với nhau. Việc phân tích báo cáo tài chính đƣợc tiến hành bằng hai phƣơng pháp chính. Phƣơng pháp chi tiết.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ