Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế thông qua việc tham gia thị trường chung ASEAN cùng các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới, các doanh nghiệp trong nước đứng trước cơ hội mở rộng thị trường kinh doanh nhưng đồng thời phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ các tập đoàn nước ngoài có tiềm lực tài chính và công nghệ vượt trội. Để tồn tại và phát triển bền vững, các doanh nghiệp đòi hỏi phải có định hướng chiến lược dài hạn và các kế hoạch tác nghiệp linh hoạt trong từng giai đoạn.

Khóa luận tốt nghiệp đại học chuyên ngành Kinh tế đối ngoại (Lớp KTĐN CLC 6.1, Viện Đào tạo Quốc tế - Học viện Chính sách và Phát triển) do sinh viên Đỗ Thị Thu Ngân thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Phùng Thế Đông (hoàn thành tháng 6/2019) tập trung khảo sát thực tiễn hoạt động và hoạch định chiến lược tại một doanh nghiệp công nghệ - viễn thông cụ thể.

Mục đích nghiên cứu của đề tài bao gồm 3 nhiệm vụ:

  1. Nghiên cứu, hệ thống hóa các lý luận chung về chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình thực hiện chiến lược tại Công ty Cổ phần Công nghệ Viễn thông Viteco giai đoạn 3 năm 2016 – 2018.
  3. Đề xuất một số nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả chiến lược kinh doanh của công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và thực trạng chiến lược kinh doanh của Công ty Cổ phần Công nghệ Viễn thông Viteco.
  • Phạm vi không gian: Hoạt động quản trị và kinh doanh của Công ty Cổ phần Công nghệ Viễn thông Viteco (trụ sở tại Hà Nội và các địa bàn thi công).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và xử lý dữ liệu thực tế trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2016 đến hết năm 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận sử dụng khung lý thuyết quản trị chiến lược doanh nghiệp kết hợp các công cụ định lượng và định tính phục vụ phân tích môi trường kinh doanh và tài chính:

  • Khái niệm và quy trình chiến lược: Tiếp cận chiến lược kinh doanh dưới góc độ tập hợp các mục tiêu, chính sách dài hạn và sự phối hợp các nguồn lực nhằm tạo lợi thế cạnh tranh. Quy trình hoạch định gồm các bước: xác định sứ mệnh/mục tiêu, phân tích môi trường bên ngoài (vĩ mô PEST, vi mô ngành), đánh giá nguồn lực nội bộ, xây dựng phương án chiến lược qua ma trận SWOT (kết hợp các chiến lược SO, ST, WO, WT), đánh giá và lựa chọn chiến lược.
  • Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter: Khung phân tích môi trường vi mô gồm 5 áp lực: Khách hàng, Người cung cấp, Đối thủ cạnh tranh trong ngành, Sản phẩm thay thế và Đối thủ tiềm ẩn.
  • Mô hình dự báo nguy cơ phá sản Z-Score của Edward I. Altman (1968): Công cụ định lượng đánh giá rủi ro tài chính thông qua hàm hồi quy đa biến: $$\text{Z-Score} = 1{,}2 A_1 + 1{,}4 A_2 + 3{,}3 A_3 + 0{,}6 A_4 + 1{,}0 A_5$$ Trong đó: $A_1$ là Vốn luân chuyển/Tổng tài sản; $A_2$ là Lợi nhuận chưa phân phối/Tổng tài sản; $A_3$ là EBIT/Tổng tài sản; $A_4$ là Giá trị thị trường vốn cổ phần/Tổng nợ; $A_5$ là Doanh thu thuần/Tổng tài sản. Thang đo đánh giá gồm: $Z > 2{,}99$ (tài chính lành mạnh), $1{,}81 \le Z \le 2{,}99$ (vùng cảnh báo/thận trọng), $Z \le 1{,}81$ (nguy cơ phá sản cao).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng:

  • Phương pháp phân tích thống kê mô tả.
  • Phương pháp so sánh và tổng hợp số liệu tài chính, nhân sự, thiết bị.
  • Phương pháp thực chứng và dự báo.
  • Phương pháp phân tích chuẩn mực phục vụ lựa chọn chiến lược.

Nguồn dữ liệu của đề tài được thu thập từ các báo cáo nội bộ của Công ty Cổ phần Công nghệ Viễn thông Viteco trong giai đoạn 2016 – 2018, bao gồm: Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Phòng Tài chính – Kế toán), báo cáo nhân sự và đào tạo (Phòng Tổ chức – Hành chính), bảng kê tài sản máy móc thiết bị (Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật) và kết quả khảo sát phản hồi khách hàng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp

Chương 1 khái quát lịch sử hình thành khái niệm chiến lược từ lĩnh vực quân sự sang quản trị kinh doanh, phân tích bản chất của chiến lược kinh doanh là bản phác thảo tương lai nhằm định hướng toàn bộ nguồn lực doanh nghiệp. Tác giả phân tích các đặc trưng cơ bản: tính định hướng dài hạn, dựa trên lợi thế cạnh tranh cốt lõi, là quá trình quản trị liên tục (xây dựng, thực hiện, kiểm tra, điều chỉnh) và tập trung quyền quyết định tại cấp quản trị cao nhất.

Nội dung chương trình bày chi tiết các nhân tố môi trường tác động đến doanh nghiệp:

  • Môi trường vĩ mô: Tác động của các yếu tố kinh tế (tăng trưởng, lãi suất), chính trị - pháp luật (tính ổn định, thể chế), văn hóa - xã hội - tự nhiên, và khoa học - công nghệ (năng suất, chi phí cá biệt).
  • Môi trường vi mô: Phân tích cấu trúc ngành theo mô hình Michael Porter, làm rõ mức độ mặc cả của nhà cung cấp, quyền lực của khách hàng, đe dọa từ sản phẩm thay thế và đối thủ tiềm ẩn.
  • Nội bộ doanh nghiệp: Đánh giá hoạt động sản xuất, tổ chức bộ máy, năng lực nhân sự, tình hình tài chính và nghiên cứu phát triển (R&D).
  • Công cụ hoạch định: Cấu trúc ma trận SWOT để kết hợp điểm mạnh/yếu bên trong với cơ hội/nguy cơ bên ngoài nhằm xác lập 4 nhóm chiến lược (SO, ST, WO, WT). Đồng thời, tác giả giới thiệu chi tiết mô hình Altman Z-Score và các tiêu chuẩn lựa chọn chiến lược phù hợp với nguồn lực và mức độ chấp nhận rủi ro của ban điều hành.

Chương 2: Phân tích thực trạng hoạt động và chiến lược kinh doanh của Công ty Cổ phần Công nghệ Viễn thông Viteco

Chương 2 cung cấp bức tranh chi tiết về Công ty Cổ phần Công nghệ Viễn thông Viteco (thành lập ngày 14/04/2009 theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 0103692539, trụ sở tại số 35 ngõ 61 Lạc Trung, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội). Doanh nghiệp hoạt động theo cơ cấu bộ máy trực tuyến - chức năng do Giám đốc điều hành, hỗ trợ bởi Phó Giám đốc Kỹ thuật, Phó Giám đốc Kinh tế cùng 3 phòng nghiệp vụ (Tổ chức - Hành chính, Kế hoạch - Kỹ thuật, Tài vụ) và các đội thi công dự án tại công trường. Lĩnh vực kinh doanh chính bao gồm cung cấp và thiết lập hạ tầng viễn thông/Internet băng thông rộng, phần mềm, dịch vụ giá trị gia tăng và xuất nhập khẩu thiết bị.

Quy trình cung cấp sản phẩm gồm 5 bước: tiếp nhận đơn hàng (trực tiếp hoặc website), xác nhận thông tin, thiết kế giải pháp kỹ thuật, triển khai thi công/lắp đặt tại hiện trường và dịch vụ chăm sóc khách hàng sau bàn giao.

Chỉ tiêu tài chính Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 So sánh 2017/2016 So sánh 2018/2017
Tổng doanh thu (đồng) 27.684... — 45.862... — +19,43% (so với 2016: +38,86%)
Lợi nhuận sau thuế (đồng) 376... — 1.477... — +65,29% (so với 2016: +157,43%)
Hệ số thanh toán nợ hiện hành 1,51 1,57 1,20 +0,06 -0,37
Hệ số thanh toán nhanh 0,34 0,41 0,42 +0,07 -0,02
Hệ số thanh toán tức thời 0,030 (3,0%) 0,023 (2,3%) 0,019 (1,9%) -0,007 -0,004
Hệ số thanh toán lãi vay 15,73 17,08 14,24 +1,35 -2,84
Vòng quay hàng tồn kho (vòng) — 2,60 2,21 — -0,39
Số ngày một vòng quay hàng tồn kho — 138,46 162,89 — +24,43 ngày
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản — 1,47 1,29 — -0,18
Tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA) 0,19 0,22 0,31 +0,03 +0,09
Tỷ suất sinh lời trên vốn CSH (ROE) 0,27 0,82 1,19 +0,55 +0,37
Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) 0,10 0,17 0,26 +0,07 +0,09
Tỷ lệ Tổng nợ / Tổng tài sản (%) — 63,24% 69,05% — +5,81%
Tỷ lệ Vốn CSH / Tổng nợ (%) — 58,13% 42,76% — -15,37%

Phân tích số liệu cho thấy doanh nghiệp đạt mức tăng trưởng cao về quy mô doanh thu và hiệu quả sinh lời (ROE năm 2018 đạt 1,19; ROS đạt 0,26), tuy nhiên cấu trúc vốn tiềm ẩn rủi ro khi hệ số nợ tăng lên 69,05% và hệ số khả năng thanh toán tức thời duy trì ở mức rất thấp (1,9% năm 2018).

Về nguồn nhân lực và cơ sở vật chất kỹ thuật:

  • Cơ cấu nhân sự: Tổng số lao động tăng từ 159 người (2016) lên 203 người (2017) và 257 người (2018). Năm 2018 có 215 lao động trực tiếp (tăng 19,07% so với 2017), 32 lao động gián tiếp (tăng 9,4%); lao động nam chiếm 93%, nữ chiếm 7%. Về trình độ năm 2018: 32 cán bộ quản lý và kỹ thuật (13 Đại học/Cao đẳng, 19 Trung cấp/Sơ cấp), 172 công nhân kỹ thuật (55 công nhân bậc 4, 117 công nhân dưới bậc 4) và 53 lao động phổ thông.
  • Công tác đào tạo: Thực hiện qua quy trình 6 bước (Xác định nhu cầu, Lập kế hoạch, Xem xét phê duyệt, Xác định hình thức, Tổ chức đào tạo, Đánh giá kết quả 2 giai đoạn). Năm 2016 tổ chức 4 chương trình (60 nhân viên được đào tạo, 6 người đào tạo lại); năm 2017 tổ chức 3 chương trình (81 người đào tạo, 12 người đào tạo lại); năm 2018 tổ chức 3 chương trình (166 người đào tạo, 15 người đào tạo lại).
  • Hệ thống máy móc thiết bị: Công ty sở hữu các hệ thống thiết bị mạng lõi (3 hệ thống, SX 2010, hiện trạng 90%), core-switch/OLT/access/CPE (4 hệ thống, SX 2012, 95%), mạng lưới cáp quang (4, SX 2007, 85%), GPON (5, SX 2005, 75%), thiết bị Juniper (20 thiết bị, SX 2010, 95%), thiết bị ZTE (10, SX 2005, 80%), Sun Microsystem (6, SX 2009, 90%), cùng các phương tiện vận tải chuyên dụng gồm ô tô 4 chỗ (3 chiếc), ô tô 5-7 tấn (5 chiếc) và ô tô trên 10 tấn (5 chiếc). Hạn chế lớn là nhiều dòng thiết bị sản xuất từ giai đoạn 2005 – 2009 dẫn đến chi phí bảo dưỡng tăng và hạn chế khả năng thi công đồng thời nhiều dự án lớn.
  • Quản lý chất lượng: Áp dụng các tiêu chuẩn ISO 9001, ISO 14001, ISO 5001, IATF. Khảo sát khách hàng cho kết quả: 58% đánh giá chất lượng tốt, 30% rất tốt, 12% trung bình (trong đó nhóm khách hàng quốc tế đánh giá 50% rất tốt, 40% tốt, 10% trung bình; nhóm nội địa đánh giá 85% tốt, 15% trung bình).

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả chiến lược kinh doanh của Công ty Cổ phần Công nghệ Viễn thông Viteco trong thời gian tới

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức, chương này tập trung vào các định hướng hoàn thiện chiến lược kinh doanh của công ty theo các mục tiêu đề ra (phấn đấu doanh thu đạt trên 40 tỷ đồng, tỷ lệ lợi nhuận/doanh thu đạt 15-20%, tăng thu nhập người lao động 10-15% và mở rộng thị phần tại khu vực Bắc Trung Bộ đến năm 2020).

Các định hướng giải pháp chính bao gồm:

  • Hoàn thiện công tác quản lý tài chính và tái cấu trúc nguồn vốn nhằm cải thiện hệ số thanh toán nhanh, kiểm soát chi phí lãi vay và chi phí giá vốn hàng bán.
  • Đổi mới, nâng cấp máy móc thiết bị công nghệ cao, thanh lý các thiết bị cũ lạc hậu để đáp ứng yêu cầu thi công các dự án viễn thông phức tạp.
  • Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thông qua chuẩn hóa quy trình tuyển dụng, mở rộng đào tạo chuyên sâu cho đội ngũ kỹ thuật bậc cao và bồi dưỡng năng lực quản lý dự án.
  • Tăng cường liên kết, liên doanh đấu thầu các dự án viễn thông lớn tại các khu công nghiệp trọng điểm (Quang Minh, Nam Thăng Long) và các tỉnh lân cận (Hải Dương, Hưng Yên, Hải Phòng).

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Khóa luận đã hệ thống hóa các chỉ tiêu tài chính thực tế của Công ty Viteco giai đoạn 2016 – 2018: tốc độ tăng trưởng doanh thu đạt 31,27% năm 2018; tỷ suất ROA tăng từ 0,19 (2016) lên 0,31 (2018); ROE tăng từ 0,27 lên 1,19; ROS tăng từ 0,10 lên 0,26.
  • Chỉ ra các điểm nghẽn trong vận hành: hệ số nợ trên tổng tài sản ở mức cao (69,05% năm 2018), thời gian một vòng quay hàng tồn kho kéo dài lên 162,89 ngày, khả năng thanh toán tức thời thấp (1,9%), trang thiết bị thi công phần lớn có năm sản xuất từ 2005 – 2010.
  • Khảo sát và tổng hợp cơ cấu nhân sự gồm 257 lao động với 83,6% là lao động trực tiếp và phân tích kết quả đào tạo qua 3 năm với 307 lượt nhân viên được đào tạo.

Đóng góp thực tiễn

  • Đề tài cung cấp bức tranh phân tích toàn diện về quản trị chiến lược cho một doanh nghiệp xây lắp hạ tầng viễn thông và công nghệ thông tin quy mô vừa tại thị trường Hà Nội.
  • Đưa ra hệ thống dữ liệu chi tiết về trang thiết bị kỹ thuật viễn thông, cơ cấu lao động và tỷ số tài chính, làm cơ sở thực chứng để đánh giá mức độ phù hợp giữa năng lực nội bộ và mục tiêu mở rộng thị trường.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Dữ liệu nghiên cứu giới hạn trong phạm vi 3 năm (2016 – 2018) tại một công ty duy nhất trên địa bàn Hà Nội. Tác giả tự nhận định do giới hạn về thời gian và trình độ nên việc phân tích chiến lược còn những điểm chưa hoàn chỉnh chuyên sâu.
  • Hướng mở: Tiếp tục theo dõi, đánh giá hiệu quả triển khai các chiến lược mở rộng thị trường sang khu vực Bắc Trung Bộ và đo lường sự biến động của các chỉ số tài chính sau năm 2018 khi doanh nghiệp tái cơ cấu nợ và đầu tư mới thiết bị công nghệ cao.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo phù hợp cho:

  • Sinh viên các ngành Kinh tế đối ngoại, Quản trị kinh doanh, Quản trị chiến lược khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp về phân tích chiến lược kinh doanh doanh nghiệp.
  • Người nghiên cứu cần biểu mẫu phân tích ma trận SWOT, mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter, mô hình Z-Score của Altman áp dụng vào số liệu doanh nghiệp thực tế.
  • Các nhà quản lý doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực xây lắp công trình kỹ thuật viễn thông, CNTT cần khung đánh giá thực trạng tài chính, thiết bị và nguồn nhân lực.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Viteco được thiết kế theo mô hình nào?
Công ty Viteco tổ chức theo mô hình trực tuyến – chức năng. Đứng đầu là Giám đốc điều hành chung; giúp việc có Phó Giám đốc Kỹ thuật và Phó Giám đốc Kinh tế; các phòng ban chuyên môn gồm Phòng Tổ chức – Hành chính, Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật, Phòng Tài vụ, Bộ phận KCS, Giám sát và các đội thi công trực tiếp tại công trường.

2. Tình hình khả năng thanh toán của Công ty Viteco giai đoạn 2016 – 2018 diễn biến như thế nào?
Khả năng thanh toán của công ty có xu hướng suy giảm: hệ số thanh toán nợ hiện hành giảm từ 1,51 (năm 2016) xuống 1,20 (năm 2018); hệ số thanh toán lãi vay giảm từ 17,08 (năm 2017) xuống 14,24 (năm 2018); hệ số thanh toán tức thời ở mức rất thấp, giảm từ 3% (2016) xuống còn 1,9% (2018).

3. Cơ cấu lao động của Viteco năm 2018 phân bổ theo tính chất công việc và giới tính ra sao?
Năm 2018, công ty có 257 lao động, trong đó lao động trực tiếp là 215 người (chiếm 83,66%), lao động gián tiếp là 32 người (chiếm 12,45%). Do đặc thù công việc thi công xây lắp hạ tầng viễn thông, lao động nam chiếm 93% và lao động nữ chỉ chiếm 7%.

4. Quy trình đào tạo nhân lực tại Viteco gồm những bước nào?
Quy trình gồm 6 bước: Bước 1 - Xác định nhu cầu đào tạo; Bước 2 - Lập kế hoạch đào tạo; Bước 3 - Ban Giám đốc xem xét và phê duyệt; Bước 4 - Xác định hình thức đào tạo phù hợp; Bước 5 - Tổ chức đào tạo; Bước 6 - Đánh giá kết quả đào tạo qua 2 giai đoạn (kiểm tra kiến thức qua bài test và thu thập đánh giá phản ứng, hành vi áp dụng sau khóa học).

5. Mục tiêu kinh doanh cụ thể của Viteco được xác định trong khóa luận là gì?
Công ty đặt mục tiêu doanh thu đạt 40 tỷ đồng năm 2018, nâng tỷ lệ lợi nhuận trên doanh thu lên 15-20%, tăng thu nhập của người lao động thêm 10-15%, và định hướng đến năm 2020 chiếm lĩnh thị phần vững chắc trong mảng viễn thông - CNTT tại khu vực Bắc Trung Bộ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đỗ Thị Thu Ngân đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị chiến lược kinh doanh và phân tích chi tiết thực trạng sản xuất, tài chính, nhân sự tại Công ty Cổ phần Công nghệ Viễn thông Viteco giai đoạn 2016 – 2018. Mặc dù doanh nghiệp đạt được kết quả tăng trưởng doanh thu và tỷ suất sinh lời khả quan, các dữ liệu thực tế đã phản ánh rõ những thách thức về thanh khoản nợ ngắn hạn, vòng quay tồn kho và sự lạc hậu của hệ thống máy móc thiết bị. Đề tài cung cấp cơ sở thực chứng hữu ích phục vụ công tác hoạch định và điều chỉnh chiến lược kinh doanh cho các doanh nghiệp xây lắp viễn thông quy mô vừa tại Việt Nam.