CHƯƠNG 1 TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu Xây dựng chiến lược là bước rất quan trọng trong quá trình quản trị chiến lược, ảnh hưởng quyết định tới sự thành công của quá trình quản trị chiến lược trong doanh nghiệp. Vì thế mà xây dựng chiến lược là một vấn đề mà nhiều tổ chức quan tâm. Các nghiên cứu đều xoay quanh các nội dung: cơ sở lý luận về chiến lược, xây dựng chiến lược; phân tích thực trạng, đánh giá và lựa chọn chiến lược. Nhận thức tầm quan trọng của xây dựng chiến lược, đã có nhiều công trình nghiên cứu của nhiều tác giả về hoàn thiện công tác xây dựng chiến lược tại các doanh nghiệp Việt Nam, hầu hết các công trình nghiên cứu đều phân tích rõ khái lược xây dựng chiến lược, thực trạng doanh nghiệp và công tác xây dựng chiến lược tại doanh nghiệp như: - Dé Thị Minh Hải (2011), Hodn thiện công tác xây dựng chiến lược kinh doanh ở Công ty cổ phần may Đáp Cầu, Luận văn Thạc sĩ Kinh tế, trường Đại học Giao thông vận tải.
Cũng với mô hình quản trị chiến lược được áp dụng rộng rãi hiện nay của Fred.David, tác giả đã chỉ ra các bước cơ bản của giai đoạn hình thành chiến lược (nghiên cứu môi trường hoạt động, xác định mục tiêu tô chức, xây dựng chiến lược và lựa chọn chiến lược then chốt). Qua kết quả phân tích thực trạng công tác xây dựng chiến lược tại công ty tác giả đã đề ra được nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác xây dựng chiến lược cho công ty tại hoạt động phân tích thực trang môi trường bên ngoài, bên trong thông qua việc kết hợp các mô hình EFF, IFF. - Vũ Dinh Tài (2008), Một số giải pháp hoàn thiện công tác xây dựng chiến lược kinh doanh của Công ty TNHH Mytek giai đoạn 2008-2015, Luận văn Thạc sĩ Kinh tế, trường Đại học Kinh tế quốc dân. Ở đề tài này, tác giả đã tập trung phân tích được thực trạng các chiến lược và tình hình thực hiện các chiến lược kinh doanh của Công ty giai đoạn 2008 - 2015.
Đề tài đã làm rõ thực trạng phân tích môi trường vi mô, vĩ mô tác động tới hoạt động của Mytek; chỉ ra được ưu nhược điểm chiến lược các cấp của doanh nghiệp. Nhược điểm của đề tài là chưa phân tích làm rõ được mục tiêu nhiệm vụ của công ty trong xây dựng chiến lược. - Lê Hồng Phương (2009), Xây dung chiến lược phát triển trường Đại hoc Tiên Giang đến năm 2015, Luận văn thạc sĩ Kinh tế, trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chi Minh. Đề tài tiếp cận cơ sở xây dựng chiến lược theo mô hình quản trị chiến lược của Fred.
Theo tác giả, để xây dựng chiến lược khả thi và hiệu quả thì phải thực hiện theo quy trình: + Xác định nhiệm vụ mục tiêu và các chiến lược hiện tại + Thực hiện kiểm soát bên ngoài dé xác định cơ hội và nguy cơ + Thực hiện kiểm soát bên trong dé xác định điểm mạnh mà điểm yêu + Xét lại mục tiêu kinh doanh + Thiết lập chiến lược dé theo đuôi Ngoài xây dựng ma tran SWOT va ma trận QSPM cho trường Đại hoc Tiền Giang, đề tài đã lập được ma tran các yêu tố bên ngoài EFE va ma trận các yếu tố bên trong IFE dé hỗ trợ quá trình xây dựng chiến lược. - Ngô Anh Tuan (2008), Xây dung chiến lược kinh doanh của công ty cổ phan Cơ điện Thủ Đức đến năm 2020, Luận văn thạc sĩ kinh tế, trường Đại học kinh tế thành phô Hồ Chí Minh. Đề tài xây dựng cơ sở lý luận về chiến lược kinh doanh, xây dựng quy trình xây dựng chiến lược kinh doanh cho Công ty cổ phần cơ điện Thủ Đức trên cơ sở phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quy trình xây dựng chiến lược kinh doanh tại công ty - Nguyễn Văn Binh (2009), Xây dựng chiến lược kinh doanh của Công ty cổ phần 32 đến năm 2020, Luận văn thạc sĩ kinh tế, trường Đại học kinh tế Thành phó Hồ Chí Minh. Đề tài đưa ra cơ sở lý luận của xây dựng chiến lược kinh doanh, phân tích thực trạng xây dựng chiến lược kinh doanh tại công ty, xây dựng ma trận SWOT, đưa ra 3 chiến lược cho công ty đến năm 2020: chiến lược dẫn đầu về chỉ phí thấp, chiến lược tập trung hóa sản phẩm, chiến lược hoàn thiện chính sách Marketing.
- Nguyễn Thị Phương Thảo (2011), Chiến lược kinh doanh cho Công ty Liên doanh thiết bị viễn thông, luận văn thạc sĩ quản tri kinh doanh, trường Học viện công nghệ bưu chính viễn thông. + Nghiên cứu và hệ thông hóa lý luận về xây dựng chiến lược, quản trị chiến lược để áp dụng lý thuyết phân tích thực trạng xây dựng chiến lược kinh doanh tại Công ty liên doanh thiết bị viễn thông. + Phân tích môi trường hoạt động bên trong và bên ngoài của công ty, từ đó chỉ ra các diém mạnh, điêm yêu, cơ hội, thách thức các môi trường này mang lại. + Đề xuất chiến lược kinh doanh cho công ty dé có thé nâng cao hơn nữa hiệu quả mà công ty đạt được nhằm duy trì sự phát triển một cách liên tục và bền vững.
Trên cơ sở kế thừa những kiến thức mà các tác giả đi trước đã dày công nghiên cứu, từ đó giúp tôi có thêm những ý tưởng mới phù hợp với tình hình nghiên cứu thực trạng xây dựng chiến lược, góp phần phân tích rõ thực trạng công tác xây dựng chiến lược, ưu điểm, tồn tại và nguyên nhân dé từ đó đưa ra giải pháp hoàn thiện công tác xây dựng chiến lược và đưa ra khuyến nghị chiến lược phát triển phù hợp cho công ty TNHH Tân Mỹ.2 Khái niệm chiến lược và xây dựng chiến lược 1.1 Chiến lược và chiến lược kinh doanh 1.1 Chiến lược “Chiến lược” là thuật ngữ bắt nguồn từ tiến Hy Lạp “Strategos” dùng trong quân sự. Dan dan, chiến lược được sử dụng trong những lĩnh vực khác nhau của đời sống kinh tế xã hội. Thuật ngữ chiến lược là sự kết hợp của từ chiến, nghĩa là chiến đấu, tranh giành và từ lược, nghĩa là mưu tính. Như vậy, theo nguồn sốc, chiến lược là những mưu tính nhằm chiến đấu và quan trọng hơn là để giành chiến thăng.
Học giả Đào Duy Anh, trong từ điền tiếng Việc đã viết: chiến lược là các kế hoạch đặt ra dé giành thắng lợi trên một hay nhiều mặt trận. Như vậy, trong lĩnh vực quân sự, thuật ngữ chiến lược nói chung được coi như một nghệ thuật chỉ huy nhằm giành thắng lợi của một cuộc chiến tranh. Từ thập kỷ 60, thế ky XX chién luoc duoc ứng dụng vao lĩnh vực kinh doanh và thuật ngữ “chiến lược kinh doanh” ra đời. Quan điểm chiến lược kinh doanh phát triển dần theo thời gian và người ta tiếp cận nó theo nhiều quan điểm khác nhau.
Năm 1962, Chandler định nghĩa chiến lược như là “việc xác định các mục tiêu, mục đích cơ bản dài hạn của doanh nghiệp và việc áp dụng một chuỗi các hành động cũng như việc phân bồ các nguồn lực cần thiết dé thực hiện mục tiêu này” Đến những năm 1980, Quinn đã đưa ra định nghĩa có tính khái quát hơn “chiến lược là mô thức hay kế hoạch tích hợp các mục tiêu chính yếu, các chính sách, và chuỗi hành động vào một tổng thé được có kết một cách chặt chế” Sau đó Johnson và Scholes định nghĩa lại chiến lược trong điều kiện môi trường có rất nhiều những thay đổi nhanh chóng “Chiến lược là định hướng và phạm vi của một tô chức về dài hạn nhằm giành lực thế cạnh tranh cho tổ chức thông qua việc định dang các nguồn lực của nó trong môi trường thay đổi, dé đáp ứng nhu cầu trị trường và thỏa mãn mong muốn của các bên hữu quan” Ngoài cách tiếp cận truyền thống như vậy, nhiều tổ chức kinh doanh tiếp cận chiến lược theo cách mới: Chiến lược kinh doanh là kế hoạch kiểm soát và sử dụng các nguồn lực, tài sản và tài chính nhằm mục đích nâng cao và đảm bảo các quyền lợi thiết yếu của minh. Kenneth Andrews là người đầu tiên đưa ra các ý tưởng nổi bật này trong cuốn sách kinh điển “The Cencept of Coporate Strategy”. Theo ông, chiến lược là những gì mà một tổ chức phải làm dựa trên những điểm mạnh và yếu của mình trong bối cảnh có những cơ hội và cả những mối đe dọa. Brace Henderson, chiến lược gia đồng thời là nhà sang lập Tập đoàn Tư vấn Boston đã kết nói khái niệm chiến lược với lợi thế cạnh tranh.
Lợi thế cạnh tranh là việc đặt một công ty vào vị thế tốt hơn đối thủ dé tạo ra giá trị về kinh tế cho khách hàng. “Chiến lược là sự tìm kiếm thận trọng một kế hoạch hành động dé phat trién và kết hợp lợi thế cạnh tranh của tổ chức. Những điều khác biệt giữa ban và đối thủ cạnh tranh là cơ sở cho lợi thế của bạn”. Ông tin rằng không thể cùng ton tại hai đối thủ cạnh tranh nếu cách kinh doanh của họ giống hệt nhau.
Cần phải tạo sự khác biệt mới có thể tồn tại. Ngày nay, thuật ngữ chiến lược đã được sử dụng khá phổ biến ở Việt Nam trong nhiều lĩnh vực ở cả phạm vi vĩ mô cũng như vi mô. Ở phạm vi doanh nghiệp ta thường gặp thuật ngữ chiến lược kinh doanh hoặc chiến lược công ty, quản trị chiến lược,. Sự xuất hiện các thuật ngữ này không đơn thuần là sự vay mượn.
Các khái niệm chiến lược đều bắt nguồn từ sự cần thiết khách quan trong thực tiễn quản trị của các doanh nghiệp trong cơ chế trị trường hiện nay. Có thê nói việc xây dựng và thực hiện chiến lược thực sự đã trở thành một nhiệm vụ hàng đầu và là một nội dung, chức năng quan trọng của quản trị doanh nghiệp, nó dang được áp dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp. Quan điểm phổ biến hiện nay cho rằng: “Chiến lược kinh doanh là nghệ thuật phối hợp các hoạt động và điều khiển chúng nhằm đạt được mục tiêu đài hạn của doanh nghiệp”.2 Chiến lược kinh doanh a. Khái niệm chiến lược kinh doanh Kenneth Andrews có thể được coi là người đầu tiên đưa ra các ý tưởng về chiến lược trong kinh doanh trong cuốn sách kinh điển The Concept of Corporate Strategy (1986, 3rd Ed.
Theo ông, chiến lược là những gì mà một doanh nghiệp phải làm dựa trên những điểm mạnh và yếu của mình trong bối cảnh có những cơ hội và cả những mối đe dọa.