CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1. Lý do hình thành đề tài Hiện nay, theo qui định của Khoa Q uản lý Công nghiệp trường Đại học Bách khoa TP.HCM, hai hình thức tốt nghiệp của học viên chương trình MBA là l uận văn thạc sĩ và khóa luận thạc sĩ. Trước đây, Khoa Quản lý Công nghiệp chỉ có một hình thức nghiên cứu là luận văn thạc sĩ. Nhưng bắt đầu từ khóa MBA K2009 Khoa Q uản lý Công nghiệp đã thay đổi thành hai hình thức tốt nghiệp là luận văn thạc sĩ và khóa luận thạc sĩ.
Về bản chất, luận văn thạc sĩ tập trung vào giải qu yết nhu cầu thông tin hoặc tạo ra thông tin/tri thức, khóa luận thạc sĩ tập trung giải quyết vấn đề trong quản lý hoặc sử dụng thông tin để ra quyết định/hành động (Lê Nguyễn Hậu 2010, Các đặc trưng và yêu cầu của luận văn thạc sĩ và khóa luận thạc sĩ QTKD ). Do đó kỳ vọng của Khoa đối với những học viên chọn hình thức nghiên cứu luận văn là những học viên thích nghiên cứu, muốn làm nghiên cứu và có nền tảng lý thuyết tốt, còn những học viên chọn khóa luận là những học viên muốn giải quyết vấn đề quản lý tro ng công ty. Việc chia nhóm học viên của mỗi hình thức sẽ theo nguyên tắc tỷ lệ giữa nhóm học viên làm luận văn thạc sĩ và khóa luận thạc sĩ là 50/50 và nguyên tắc sắp xếp học viên vào hai nhóm theo thứ tự ưu tiên sau: - Nguyện vọng đã đăn g ký. - Điểm trung bình tích lũy tính đến thời điểm xét.
- Có tham gia nghiên cứu khoa học, có bài báo khoa học sẽ ưu tiên làm luận văn. Thực tế, theo nguyên tắc sắp xếp có những học viên đủ điều kiện để làm luận văn nhưng đã chọn làm khóa luận và ngược lại có những học viên muốn làm luận văn nhưng không đủ điều kiện. Vậy học viên lựa chọn hình thức tốt nghiệp có phù hợp với kỳ vọng của Khoa không, yếu tố nào làm ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn hình thức tốt nghiệp của học viên MBA. Do đó “các yếu tố tác động lên sự lựa chọn 2 giữa hai hình thức nghiên cứu luận văn và khóa luận ” được thực hiện để giải quyết vấn đề đã nêu.
Mục tiêu nghiên cứu Đề tài hướng đến mục tiêu: - Xác định yếu tố tác động lên sự lựa chọn giữa hình thức nghiên cứu luận văn và khóa luận của học viên MBA. - Đưa ra kiến nghị để giúp học viên lựa chọn hình thức tốt nghiệp đúng với mục đích của Khoa cũng như phù hợp với điều kiện của học viên. Câu hỏi nghiên cứu Câu hỏi nghiên cứu của đề tài: - Yếu tố nào tác động lên sự lựa chọn giữa hình thức luận văn và khóa luận của học viên MBA? - Tiêu chí nào để Khoa có thể phân công và học viên có thể lựa chọn được hình thức tốt nghiệp thích hợp? 4. Phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu là học viên chương trình thạc sĩ Quản trị Kinh doanh Khoa Quản lý Công nghiệp trong các khóa K2009, K2010 và K2011.
Ý nghĩa của đề tài Đề tài có một số ý nghĩa như sau: - Xác định yếu tố tác động lên sự lựa chọn giữa hình thức nghiên cứu luận văn và khóa luận của học viên MBA. Qua đó, Khoa có thể hiểu rõ hơn về cách chọn hình thức tốt nghiệp của học viên. - Đưa ra những kiến nghị giúp các học viên MBA khóa sau có thể chọn lựa hình thức tốt nghiệp phù hợp với bản thân và đúng mục tiêu của Khoa. Kết cấu của báo cáo khóa luận Khóa luận được chia làm 5 Chương.
Chương một sẽ trình bày lý do hình thành đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu và ý nghĩa của đề tài. Chương hai sẽ giới thiệu hai hình thức tốt nghiệp, trình bày tổng quan cơ sở lý thuyết, từ đó đề xuất mô hình nghiên cứu. Chương ba nêu lên phương pháp nghiên cứu, trình tự nghiên cứu, thiết kế nghiên cứu. Chương bốn trình bày kết quả nghiên cứu và phân tích kết quả.
Chương năm trình bày tóm tắt kết quả, kiến nghị và hạn chế của nghiên cứu. TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT Chương này sẽ giới thiệu về hai hình thức tốt nghiệp, giới thiệu mô hình Logit, các nghiên cứu trước và đưa ra mô hình nghiên cứu.1 Giới thiệu về hai hình thức tốt nghiệp Phần giới thiệu này trình bày đặc trưng và yêu cầu của hai hình thức tố t nghiệp là luận văn và khóa luận (Lê Nguyễn Hậ u, 2010).1 Luận văn Nghiên cứu luận văn có các đặc trưng như số tín chỉ được tính là 13 tín chỉ, thời gian thực h iện trong khoảng 20 đến 22 tuần , và được phân 1 giảng viên hướng dẫn có thể có giảng viên hướng dẫn phụ. Về c ách thức đá nh giá cho luận văn, theo đó về đ ề cương, phải được hội đồng thông qua đề cương. Về luận văn, được hai giảng viên phản biện đọc và chấm điểm sau đó học viên phải b ảo vệ trước hội đồng và chẩm điểm theo qui chế sau đại học (điểm trung bình của các thành viên hội đồng).
Bản chất của luận văn l à một đề tài nghiên cứu ở cấp độ đơn giản - nghiên cứu ứng dụ ng - nghiên cứu hàn lâm lặp lại. Nhằm giải quyết một nhu cầu thông tin hoặc hiểu biết tri thức trong lĩnh vực QTKD hoặc tạo ra tri thức tạo ra thông tin. Nếu phân chia về mặt n ội dung thì có thể thuộc một trong hai dạng sau: - Dạng 1A là dạng nghiên cứu hàn lâm lặp lại với trọng tâm là tạo ra tri thức tạo ra thông tin mới nhưng ở mức độ đơn giản hoặc kiểm chứng lý t huyết trong một ngữ cảnh nào đó. Mang tính học thuật hơn là tạo r a một ứng dụng cụ thể cho một đơn vị cụ thể (chỉ yêu cầu nêu hàm ý quản lý mà thôi).
Có thể thuộc loại nghiên cứu mô tả hoặc nhân quả. - Dạng 2A là dạng nghiên cứu ứng dụng - trọng tâm là tạo ra thông tin tạo ra hiểu biết trong một trường hợp (ngành, doanh nghiệp ) cụ thể. Kết quả áp dụng để đưa ra các giải pháp cho doanh nghiệp hay ngành, nhưng phần giải pháp không là trọng tâm của đề tài. 5 Về mặt phạm vi và qui mô của luận văn thuộc loại hẹp vừa, mức độ đơn giản đến hơi sâu.
Số trang yêu cầu khoảng 60 – 80 trang A4 (không kể phụ lục). Về mặt d ữ liệu cầu cho luận văn có thể là dữ liệu sơ cấp hoặc dữ liệu thứ cấp, tùy theo dạng thiết kế nghiên cứu là nghiên cứu lát cắt ngang, nghiên cứu lịch sử hoặc nghiên cứu thiết kế dọc. Có thể thu thập thông qua khảo sá t, nghiên cứu tình huống, định lượng (phổ biến hơn), định tính (ít hơn). Kết cấu báo cáo của luận văn thông thường gồm 7 phần.
Phần một là giới thiệu và hình thành đề tài. Phần hai là cơ sở lý thuyết , mô hình, giả thuyết nghiên cứu. Phần ba là thiết kế nghiên cứu hoặc phương pháp nghiên cứu. Phần bốn là kết quả và diễn dịch bình luận, nếu nghiên cứu hàn lâm thì có hàm ý quản lý nếu nghiên cứu ứng dụng thì có kiến nghị giải pháp.
Phần năm là k ết luận. Phần sáu là tài liệu tham khảo. Phần bảy là p hụ lục .2 Khóa luận Khóa luận có các đặc trưng như số tín chỉ được tính là 6 tín chỉ, thời gian thực hiện khóa luận từ 14 đến 16 tuần, được phân 1 giảng viên hướng dẫn. Về cách thức đánh giá cho khóa luận, theo đó về đề cương, phải được hội đồng thông qua đề cương.
Về khóa luận, được hai giảng viên phản biện đọc và chấm điểm, chủ tịch hội đồng có thể yêu cầu học viên trình bày khóa luận trước hội đồng. Điểm khóa luận được tính bằng trung bình cộng của giảng viên hướng dẫn và hai giảng viên phản biện. Bản chất khóa luận là một đề án nhằm giải quyết một vấn đề trong quản lý kinh doanh, sử dụng tri thức và thông tin để ra quyết định và hành động. Nếu phân chia về mặt nội dung thì có thể thuộc một trong hai dạng sau: - Dạng 1B là dạng phân tích, chẩn đoán để xác định vấn đề mà doanh nghiệp gặp phải.
Kế đến l à phân tích, đưa ra các phương án và lựa chọn giải pháp để giải quyết vấn đề. Dạng này chủ yếu sử dụng dữ liệu thứ cấp. 6 - Dạng 2B tương tự dạng 2A, nhưng trọng tâm đặt ở phần sử dụng thông tin để đưa ra giải pháp, phần nghiên cứu chỉ nhằm bổ sung những thông tin quan trọng và cần thiết mà thôi. Về mặt phạm vi và qui mô, khóa luận sẽ giải quyết vấn đề có mức độ p hức tạp hơn luận văn cử nhân , đi sâu vào các vấn đề chuyên biệt , các chức năng của quản lý.
Số trang yêu cầu khoảng 35 đến 40 trang A4 (không kể phụ lục). Về mặt dữ liệu, khóa luận chủ yếu sử dụng dữ liệu thứ cấp được th u thập từ các nguồn khác nhau. Dữ liệu sơ cấp nếu cần thì chiếm khối lượng ít; chủ yếu là dữ liệu mô tả; không yêu cầu phương pháp nghiên cứu phức tạp để thu thập và phân tích. Nội dung chi tiết của phần nghiên cứu đưa vào phụ lụ c; chỉ lấy kết quả để phân tích.
Kết cấu báo cáo của luận văn thông thường gồm 7 phần. Phần một trình bày vấn đề cần giải quyết, ý nghĩa, phạm vi, quy trình hoặc phươn g pháp thực hiện. Nếu có phần nghiên cứu để bổ sung thông tin sơ cấp thì giới thiệu tóm tắt, còn chi tiết của nghiên cứu thì đưa vào phụ lục. Phần hai là nền tảng lý thuyết hoặc khung phân tích để chọn phương pháp phân tích và giải quyết vấn đề.
Phần ba là phân tích thực trạng để xác đ ịnh vấn đề, đánh giá các yếu tố , tầm quan trọng và ảnh hưởng của chúng. Phần bốn trình bày các phương án giải quyết, so sánh, đánh giá và lựa chọn giải pháp, lập kế hoạch triển khai và hành động. Phần năm là kết luận. Phần sáu là tài liệu tham khảo.
Phần bảy là phụ lục.2 Mô hình Logit Mô hình Logit (được trích từ Ramu Ramanathan, Introductory Econometrics with Applications, 2001). Mô hình Logit có dạng phương trình như sau: (2.1) 7 Với P là giá trị của biến phụ thuộc từ 0 đến 1. Nguyên do có dạng này có thể được thấy bằng cách giải phương trình tìm P (trước tiên lấy mũ của cả hai vế). Tiếp theo chúng ta thu được giá trị P như sau: (2.